Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

On li thuyet Tieng Anh 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Hoàng Duy
Ngày gửi: 11h:20' 31-10-2010
Dung lượng: 82.5 KB
Số lượt tải: 776
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP LÝ THUYẾT TIẾNG ANH 9
DẠNG 1 : ChUYỂN ĐỔI TỪ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH SANG QUÁ KHỨ ĐƠN ( VÀ NGƯỢC LẠI )  1. This is the first time I have seen him (đây là lần đầu tôi thấy anh ta ) =>I have never seen him before. ( tôi chưa bao giờ thấy anh ta trước đây ) Mẫu này có dạng : Đây là lần đầu tiên ... làm chuyện đó => ...chưa bao giờ làm chuyện đó trước đây. The first time : lần đầu tiên Never ...before : chưa bao giờ trước đây 2. I started / begun studying English 3 years ago. (tôi bắt đầu học TA cách đây 3 năm ) => I have studied English for 3 years. ( tôi học TA được 3 năm ) Mẫu này có dạng : ...bắt đầu làm gì đó cách đây + khoảng thời gian  => .. đã làm chuyện đó for + khoảng thời gian Nếu không có ago mà có when + mệnh đề thì giử nguyên mệnh đề chỉ đổi when thành since thôi 3. I last saw him when I was a student.( lần cuồi cùng tôi thấy anh ta là khi tôi là SV )  => I haven`t seen him since I was a student.( tôi đã không thấy anh ta từ khi tôi là SV )  Mẫu này có dạng : Lần cuối cùng làm chuyện đó là khi .... => ..không làm chuyện đó từ khi .... Last : lần cuối. Since : từ khi  4. The last time she went out with him was two years ago.(lần cuối cô ta đi chơi với anh ta cách đây 2 năm ) => She hasn`t gone out with him for two years.( cô ta đã không đi chơi với anh ta đã 2 năm nay ) Tương tự mẫu 3 nhưng khác phần sau thôi 5. It`s ten years since I last met him.(đã 10 năm từ khi tôi gặp anh ta lần cuối ) => I haven`t met him for ten years . ( tôi đã không gặp anh ta 10 năm rồi ) Mẫu này có dạng : Đã ..khoảng thời gian từ khi làm gì đó lần cuối => ..không làm việc đó được + khoảng thời gian 6. When did you buy it ? ( bạn đã mua nó khi nào ? => How long have you bought ? ( bạn đã mua nó được bao lâu ? ) Mẫu này có dạng : when : thì dùng quá khứ đơn  How long : thì dùng hiện tại hoàn thành DẠNG 2 : BIẾN ĐỔI QUA LẠI GIỮA : ENOUGH , TOO....TO , SO....THAT , SUCH....THAT TOO...TO (quá....đến nỗi không thể….) He is too young to go to school (nó quá trẻ đến nổi không thể đi học được ) The exercise is too difficult for me to do.(bài tập quá khó đến nổi tôi không thể nào làm được ) CÔNG THỨC : [TOO + adj/adv + (for sb) TO inf.] 3 NGUYÊN TẮC CẦN NHỚ KHI NỐI CÂU DÙNG TOO...TO Cũng giống như enough, too...to có các nguyên tắc sau -1)Nguyên tắc thứ nhất : Nếu trước tính từ ,trạng từ có :too ,so ,very , quite ,extremely... thì phải bỏ. - 2) Nguyên tắc thứ hai: Nếu chủ từ hai câu giống nhau thì bỏ phần for sb 3) Nguyên tắc thứ ba: Nếu chủ từ câu đầu và túc từ câu sau là một thì phải bỏ túc từ câu sau Ex: He is so weak .He can`t run. -> He is too weak to run. The coffee was very hot .I could drink it. -> The coffee was too hot for me to drink. ( Bỏ it vì it cũng đồng nghĩa với coffee ) ENOUGH (đủ) Enough có hai công thức cơ bản : 1) adj/adv + enough (for sb) to inf  2) enough + N (for sb ) to inf Các bạn lưu ý sự khác nhau giữa 2 công thức này là : tính từ ,trạng từ thì đứng trước enough còn danh từ thì đứng sau enough  Ex: he is strong enough to lift the box.(anh ta đủ khỏe để nhấc cái hộp) strong là tính từ nên đứng trước enough He doesn`t drive carefully enough to pass the driving test  carefully là trạng từ nên đứng trước enough I don`t have enough money to buy a car.(tôi không có đủ tiền để mua xe hơi) Money là danh từ nên đứng sau enough *Nếu chủ từ thực hiện cả 2 hành động (động từ chính và to inf ) là một thì không có phần (for sb),còn nếu là hai đối tượng khác nhau thì đối tượng thực hiện hành động to inf sẽ được thể hiện trong phần for sb Ex: I study well enough to pass the exam.(tôi học giỏi đủ để thi đậu) trong câu này người thực hiện hành động study
 
Gửi ý kiến