Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 2- NV6-TIẾT 5-8- BÀI 1- TÔI VÀ CÁC BẠN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trần Đoan Khánh
Ngày gửi: 21h:11' 05-01-2026
Dung lượng: 363.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

Ngày soạn: 8/9/2025
TÊN BÀI DẠY
BÀI 1
TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 5+6 : VĂN BẢN 2:
NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN
(Trích Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri)
Môn học : Ngữ văn/lớp 6
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhận biết được các chi tiết miêu tả lời nói, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật hoàng tử
bé và cáo; bước đẩu biết phân tích một số chi tiết tiêu biểu để hiểu đặc điểm nhân vật
- HS nhận biết được những yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhân vật
con vật (con cáo) được nhân cách hoá - vừa mang đặc tính của loài vật, vừa gợi tính cách con
người; ngôn ngữ đối thoại sinh động; giàu chất tưởng tượng (hoàng tử bé đến từ một hành tinh
khác, con cáo có thể trò chuyện, kết bạn với con người)
- HS hiểu được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn; có ý thức về
trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được các chi tiết miêu tả lời nói, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật hoàng
tử bé và cáo; bước đầu biết phân tích một số chi tiết tiêu biểu để hiểu đặc điểm nhân vật;
- HS nhận biết được những yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhân
vật con vật (con cáo) được nhân cách hoá - vừa mang đặc tính của loài vật, vừa gợi tính cách
con người; ngôn ngữ đối thoại sinh động; giàu chất tưởng tượng (hoàng tử bé đến từ một hành
tinh khác, con cáo có thể trò chuyện, kết bạn với con người), v.v…
- HS hiểu được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn; có ý thức về
trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương.
* Tích hợp năng lực số:
Năng lực tìm kiếm, khai thác thông tin và dữ liệu: Học sinh tìm kiếm thông tin, tài liệu, hình
ảnh, video về tác giả Ăng- toan Đơ xanh- Tơ ê- xu-pe-ri, tác phẩm, bối cảnh lịch sử trên internet.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà,
khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiêt bị: Máy tính, máy chiếu, loa
2. Học liệu:
- PHT số 1,2.
- Tranh ảnh, video liên quan bài học.
- Bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
1. Hãy ghi lại một số từ miêu tả cảm xúc của em khi nghĩ về một người bạn thân. Điều gì
khiến các em trở thành đôi bạn thân?
2. Em và người bạn thân ấy đã làm quen với nhau như thế nào?

khác viết hộ sẽ nói đúng về người bạn hơn bài do em tự viết không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cảm xúc về người bạn
thân: vui vẻ, thoải mái, hạnh phúc

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS kể lại ngắn gọn hoàn cảnh làm quen với bạn thân của
mình.

Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Từ chia sẻ của HS, GV nhận xét dẫn dắt vào bài học mới: Bạn thân là những người bạn
đã gắn bó thân thiết với chúng ta, cùng nhau chia sẻ được mọi niềm vui, nỗi buồn trong cuộc
sống. Bài học hôm nay của chúng ta sẽ hiểu hơn về giá trị của tình bạn với mỗi người.
Con cáo có lẽ là một trong những loài vật xuất hiện nhiều nhất trong các tác phẩm
văn học. Trong quan niệm của chúng ta, cáo là loài động vật tinh ranh, gian xảo, máu lạnh
vì thế chẳng mấy ai có thiện cảm với loài động vật này. Liệu có phải lúc nào con cáo cũng
xấu xa như thế hay không? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiết học hôm nay để đưa ra câu trả lời.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc và hiểu nghĩa những
từ khó.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NV1
I.
Tìm
hiểu
chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác giả và tác phẩm.
1. Tác giả
* Tích hợp năng lực số:
- Tên: Ăng-toan
Năng lực tìm kiếm, khai thác thông tin và dữ liệu: Học sinh đơ Xanh-tơ Ê-xu-pêtìm kiếm thông tin, tài liệu, hình ảnh, video về tác giả Ăng- ri;
toan Đơ xanh- Tơ ê- xu-pe-ri, tác phẩm, bối cảnh lịch sử trên
- Năm sinh – năm
mất: 1900 – 1944;
internet.
Từ những thông tin em đã tìm kiếm và thua thập được
- Nhà văn lớn của
hãy nêu một số nét về tác giả Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu- Pháp;
pê-ri và tác phẩm “Hoàng từ bé?
- Các sáng tác lấy
Trình bày vị trí và nội dung cảu văn bản Nếu câu đề tài, cảm hứng từ
muốn có một người bạn”.
hững chuyến bay và
cuộc sống của người
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
phi công;
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- Đậm chất trữ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
tình, trong trẻo, giàu

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

- HS trình bày sản phẩm thảo luận
cảm hứng lãng mạn.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
2. Tác phẩm
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Đoạn trích thuộc
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng chương XXI của tác
GV bổ sung: Tác giả là một phi công và từng tham gia phẩm Hoàng tử bé;
chiến đấu trong chiến tranh thế giới thứ hai. Ông có những tác
- Năm sáng tác:
phẩm xuất sắc như Hoàng tử bé, Bay đêm, Cõi người ta, Phi 1941.
công thời chiến…
3. Đọc- kể tóm tắt
Hoàng tử bé đã được dùng để đặt cho một thiên thể: hành
- Thể loại: truyện
tinh 2578 Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri. Hoàng tử bé từng được bình đồng thoại;
chọn là tác phẩm văn học hay nhất thế kỉ XX của Pháp, được
-Nhân vật chính:
dịch ra hơn 250 thứ tiếng, đã phát hành hơn 200 triệu bản trên hoàng tử bé và con
toàn thế giới và vẫn tiếp tục được in khoảng 2 triệu bản mỗi cáo;
-Ngôi kể: ngôi thứ
năm, được chuyển thể thành truyện tranh, phim… Ở Việt Nam
ba.
hiện nay có khoảng 8 bản dịch tác phẩm Hoàng tử bé.
NV2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc. GV yêu cầu hai HS đọc theo
vai của con cáo và hoàng tử bé.
- GV lưu ý HS trong khi đọc:
Chú ý những lời đối thoại giữa hoàng tử bé và cáo;
Chú ý từ “cảm hoá” mỗi khi nó xuất hiện;
Cảm nhận khác nhau của cáo về tiếng bước chân và về
cánh đồng lúa mí;
Cáo đã chỉ cho hoàng tử bé cách cảm hoá mình.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: cảm hoá, cốt
lõi, mắt trần;
- HS lắng nghe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng
GV bổ sung:
II. Tìm hiểu chi tiết
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Tìm hiểu chi tiết
- GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện đồng thoại đã học.
1. Hoàng tử bé gặp gỡ con
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả lời câu hỏi: cáo
+ Xác định thể loại của truyện?
- Hoàn cảnh:hoàng tử bé từ
+ Truyện có những nhân vật chính nào? Kể theo ngôi thứ một hành tinh khác vừa đặt chân
tới trái đất.
mấy?
- GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu đạt?Bố cục của
- Hoàng tử bé thất vọng, đau

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kêt luận, nhận định.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng.
NV2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Hoàng tử bé đến từ đâu và gặp cáo trong hoàn cảnh nào?
+ Tâm trạng cậu bé ra sao khi đặt chân đến Trái Đất?
+ Con cáo đã trả lời thế nào khi hoàng tử bé đề nghị làm bạn
và chơi với mình?
+ Em nhận thấy giữa hoàng tử bé và con cáo có điểm gì
chung?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Hoàn cảnh: hoàng tử bé từ một hành tinh khác vừa đặt chân
tới trái đất.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng
- GV bổ sung: Hai nhân vật đều đang cô đơn, buồn bã, đều
muốn tìm những người bạn. Cáo đã đưa ra đề nghị với hoàng tử
bé là “cảm hoá mình đi”.
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Từ “cảm hoá” xuất hiện bao nhiêu lần trong đoạn trích?
+ Cáo đã giải thích “Cảm hoá” là “làm cho gần gũi hơn”, chỉ
ra những chi tiết cáo giải thích cho hoàng tử hiểu rõ về điều này?
+ Vậy em hiểu “làm cho gần gũi hơn” nghĩa là gì?
+ Hoàng tử bé đã đáp lại lời chào của cáo như thế nào? Lời
khen “Bạn dễ thương quá” cho thấy điều gìtrong cách nhìn, cảm
nhận của hoàng tử bé về cáo?
+ Khi hoàng tử bé cảm hoá cáo thì mối quan hệ của họ sẽ
thay đổi như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
+ “Làm cho gần gũi hơn” là trở nên thân thiết hơn, dành thời

khổ khi ngỡ rằng bông hồng của
mình không phải duy nhất.
- Con cáo thì đang bị săn
đuổi, sợ hãi, chạy trốn con
người…
 Hai nhân vật đều đang
cô đơn, buồn bã.

- “Cảm hoá” chính là kết
bạn, là tạo dựng mối liên hệ gần
gũi, gắn kết tình cảm để biết
quan tâm, gắn kết và cần đến
nhau.
- Cáo nhận thấy ở hoàng tử
bé là sự ngây thơ, trong sáng,
luôn hướng tới cái thiện
- Cáo đã nói cho hoàng tử
về cách cảm hoá: cần phải kiên
nhẫn  giúp họ có thể xích lại
gần nhau hơn.

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

gian tìm hiểu về nhau, kiên nhẫn làm thân với nhau
+ Những chi tiết: cần phải rất kiên nhẫn, trước tiên bạn ngồi
xa mình một chút, như thế, trên cỏ. Mình sẽ liếc nhìn bạn còn
bạn thì không nói gì cả… nhưng mỗi ngày, bạn có thể ngồi xích
lại gần hơn…
+ Vì hoàng tử bé cư xử với cáo rất lịch sự, thân thiện, khác
với nhiều người trên Trái Đất vẫn coi cáo là tinh ranh, xảo quyệt,
xấu tính nên cáo thiết tha mong được kết bạn với hoàng tử bé.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức:
+ Từ “cảm hoá” đã xuất hiện 15 lần gắn với nhiều chi tiết,
sự kiện, ý nghĩa quan trọng. Có nhiều bản dịch với các từ khác
nhau: thuần dưỡng, thuần hoá, thuần phục…. nhưng ở đây có thể
hiểu đó là niềm khao khát được đón nhận, thấu hiểu, được sống
với phần tốt lành, đẹp đẽ, được thay đổi và hoàn thiện bản thân.
+ Hoàng tử bé có cái nhìn ngây thơ, trong sáng, luôn tin cậy
và hướng tới phần đẹp đẽ, tốt lành, không bị giới hạn bởi định
kiến, hoài nghi… câu nhìn cáo bằng đôi mắt hồn nhiên, đầy thiện
cảm nên cáo đã mong cậu sẽ cảm hoá mình.
+ Khi chưa cảm hoá được nhau, hoàng tử bé và cáo chỉ là
những kẻ xa lạ, chẳng cần gì đến nhau nhưng khi hoàng tử bé
cảm hoá cáo thì “tụi mình sẽ cần đến nhau” và mỗi người sẽ trở
thành “duy nhất trên đời”.
NV4:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn “cuộc sống của mình….
Cánh đồng lúa mì” và trả lời câu hỏi:
+ Qua lời tâm sự với hoàng tử bé, em hiểu cáo từng có một
cuộc sống như thế nào?
+ Tìm các chi tiết miêu tả cảm nhận của cáo về tiếng những
bước chân và về cánh đồng lúa mì trước và sau khi được hoàn tử
bé cảm hoá.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Hoàng tử bé đã cảm hoá
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
được con cáo
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
 họ đã trở nên thân thiết
với nhau.
- Dự kiến sản phẩm:
+ Khi chưa có bạn, cáo sống trong tâm trạng buồn tẻ, quẩn
quanh sợ hãi.
+ Khi được kết bạn với hoàng tử bé, mọi thứ sẽ thay đổi:
tiếng bước chân bạn sẽ vang lên như tiếng nhạc gọi cáo ra khỏi
hang, cánh đồng lúa mì sẽ hoá thân thương, ấm áp với cái màu
vàng óng như màu tóc bạn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định.

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng.
- GV chuẩn kiến thức: Tình bạn sẽ khiến cho cuộc đời của
cáo thay đổi, trở nên tươi sáng, đẹp đẽ, tràn đầy hạnh phúc như
thể được chiếu sáng. Không có sự gắn bó, niềm yêu thương thì
mọi người, mọi vật trong thế giới này sẽ hoá thành nhạt nhẽo, vô
nghĩa, ai cũng giống ai.
NV5
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Khi chia tay hoàng tử bé, cáo đã có những cảm xúc gì?
+ Theo em, cáo đã “được” những gì khi kết bạn với hoàng
tử bé?
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã từng chia tay một người
bạn của mình đi xa chưa? Tâm trạng của em khi chia tay như thế
nào?
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- GV yêu cầu HS đọc đoạn kết của văn bản, liệt kê lại những
lời nói được hoàng tử bé nhắc lại “để cho nhớ”. Em ấn tượng với
lời nói nào? Nêu cảm nhận về lời nói đó
- GV đặt tiếp câu hỏi: Cáo đã chia sẻ với hoàng tử bé nhiều
bài học về tình bạn. Đó là những bài học gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm: Những lời nói được hoàng tử lặp lại:
+ Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần;
+ chính thời gian mà mình bỏ ra cho bông hoa hồng của
mình;
+ mình có trách nhiệm với bông hồng của mình.
Bước 3: Báo cáo,thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng
- GV bổ sung
Câu nói: người ta chỉ thấy rõ với trái tim, Điều cốt lõi vô
hình trong mắt trần – câu nói chứa đựng “bí mật” mà cáo dành
cho hoàng tử mang ý nghĩa ẩn dụ và mang ý nghĩa triết lí. Con
người cần biết nhìn nhận, đánh giá mọi thứ bằng tình yêu và sự
tin tưởng, thấu hiểu. Chỉ khi nhìn bằng trái tim, con người mới
nhận ra và biết trân trọng, gìn giữ những điều đẹp đẽ, quý giá...
Đó cũng là bí mật của tình yêu làm nên sự kết nối giữa con người
với con người, con người với vạn vật.
NV6
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:Hãy rút ra nội dung và nghệ thuật văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

2. Hoàng tử bé chia tay
con cáo
- Cáo thể hiện tâm trạng
buồn khi sắp phải xa người bạn
của mình.
- Hoàng tử bé đã lặp lại lời
của cáo 3 lần “để cho nhớ”
Con người cần biết nhìn
nhận, đánh giá mọi thứ bằng
tình yêu và sự tin tưởng, thấu
hiểu, cần dành thời gian và trách
nhiệm, chăm chút cho những
người mình yêu quý. Chỉ khi
nhìn bằng trái tim, con người
mới nhận ra và biết trân trọng,
gìn giữ những điều đẹp đẽ, quý
giá.
- Bài học rút ra:
+ Bài học về cách kết bạn:
cần thân thiện, kiên nhẫn, dành
thời gian để cảm hoá nhau; về ý
nghĩa của tình bạn: mang đến
cho con người niềm vui, hạnh
phúc, khiến cho cuộc sống trở
nên phong phú, đẹp đẽ hơn.
+ Bài học về cách nhìn
nhận, đánh giá và trách nhiệm
đối với bạn bè: biết lắng nghe,
quan tâm, thấu hiểu, chia sẻ, bảo
vệ...
III. Tổng kết
1. Nội dung – ý nghĩa
- Truyện kể về hoàng tử bé
và con cáo.
- Bài học về cách kết bạn
cần kiên nhân và dành thời gian
cho nhau; về cách nhìn nhận,
đánh giá và trách nhiệm với bạn
bè.
2. Nghệ thuật

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng.

- Kể kết hợp với miêu tả,
biểu cảm
- Xây dựng hình tượng nhân
vật phù hợp với tâm lí, suy nghĩ
của trẻ thơ.
- Nghệ thuật nhân hoá đặc
sắc.

2.2. Viết kết nối với đọc
a) Mục tiêu:Giúp HS
- Hs viết được đoạn văn kể chuyện bằng lời của nhân vật trong truyện.
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Lời kể là lời của nhân vật.
b) Nội dung: Hs viết đoạn văn
c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) miêu tả cảm xúc nhân vật cáo khi chia tay hoàng tử bé
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần)
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức trò chơi “VÒNG QUAY MAY MẮN”
Gọi hs lần lượt quay vòng và trả lời câu hỏi:
1. Thể loại của tác phẩm “Hoàng tử bé”?
A. Truyện đồng thoại
B. Thơ văn xuôi
C. Truyện cổ tích
D. Truyện dài
2. “Cảm hóa” trong đoạn trích “Nếu cậu muốn có một người bạn” mang nghĩa nào?
A. Làm cho cảm động
B. Làm thay đổi, trở nên gần gũi hơn
C. Bị cảm nặng hơn
D. Làm cho xa cách
3. Đoạn trích “Nếu cậu muốn có một người bạn” kể về cuộc gặp gỡ giữa ai với ai?
A. Hoàng tử bé và con cáo

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

B. Tác giả và hoàng tử bé
C. Tác giả và con cáo
D. Hoàng tử bé và bông hồng
4. Đoạn trích “Nếu cậu muốn có một người bạn” gợi ra cách kết bạn như thế nào?
A. Phải kiên nhẫn
B. Phải dành thời gian cho nhau
C. Phải có trách nhiệm
D. Cả 3 đáp án trên
5. Mục đích chính của con cáo khi gặp Hoàng tử bé là gì?
A. Muốn có bạn
B. Muốn có nhiều tiền
C. Muốn có đồ ăn ngon
D. Muốn được cảm hóa
6. Em hãy chia sẻ cảm nhận của mình sau khi học xong đoạn trích “Nếu cậu muốn có một
người bạn”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tham gia trò chơi và suy nghĩa trả lời câu hỏi
Bước 3: Thảo luận, nhận xét
Học sinh trả lời
Học sinh khác bổ sung ( nếu cần)
Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv nhận xét thái độ học tập của HS
GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
GV tổ chức hoạt động “NHẬT KÍ VỀ TÌNH BẠN”: Đóng vai nhân vật Hoàng tử bé và hoàn
thiện nhật kí kể về tình bạn của mình với cáo sau khi trở về hành tinh của mình
Hướng dẫn HS nộp bài qua zalo nhóm lớp.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn
B3: Báo cáo, thảo luận: Học sinh nộp bài theo yêu cầu của GV
B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

Hình
thức
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
chú
đánh giá
- Hình thức
- Phù hợp với mục tiêu,
- Báo cáo thực
hỏi – đáp - nội dung
hiện công việc.
Thuyết trình sản
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
phẩm.
- Thu hút được sự tham
- Hệ thống câu
gia tích cực của người học
hỏi và bài tập
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Trao đổi, thảo
phong cách học khác nhau luận
của người học
3. HDVN :
* Bài cũ: - Ôn lại kiến thức đã học.
-Học thuộc bài cũ
*Bài mới: Soạn bài: “ Thực hành Tiếng Việt”
- Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của
những từ có yếu tố Hán Việt đó, tích cực hoá vốn từ (đặt câu với các từ cho trước);
- Nêu tác dụng của một số biện pháp tu từ đặc sắc trong VB Nếu cậu muốn có một người
bạn.

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Ngày soạn: 8/9/2025
TÊN BÀI DẠY

TIẾT 7+8 :

Bài 1

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

TÔI VÀ CÁC BẠN

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Môn học: Ngữ văn/lớp 6
Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ
có yếu tố Hán Việt đó, tích cực hoá vốn từ (đặt câu với các từ cho trước);
- HS nhận biết và nêu tác dụng của một số biện pháp tu từ đặc sắc trong VB.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận diện từ Hán Việt, các phép tu từ và tác dụng của chúng.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, ti vi.
2. Học liệu:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Khi gặp
một từ khó, không hiểu nghĩa, em sẽ có cách nào để hiểu được nghĩa của từ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Dự kiến sản phẩm: Tra từ điển, đoán nghĩa của từ dựa vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất
hiện.
- Từ chia sẻ của HS, GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: Trong vốn tiếng việt phong
phú và đa dạng, có nhiều từ ngữ đa nghĩa. Vậy để hiểu được nghĩa của từ có những cách nào,
chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1: Tìm hiểu lý thuyết
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1 :
I. Lý thuyết
1. Nghĩa của từ
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức liên

Có thể giải thích nghĩa của từ bằng

quan đến nghĩa của từ ngữ, BPTT so sánh

hai cách chính:

và từ ghép, từ láy.

+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

GV đưa ra ví dụ, HS giải nghĩa các từ : + Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái
cảm hoá, cốt lõi, mắt trần, ho
 
Gửi ý kiến