Tìm kiếm Giáo án
Bài 36. Nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngoan
Ngày gửi: 19h:58' 20-05-2017
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngoan
Ngày gửi: 19h:58' 20-05-2017
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy: 26 - Tiết 51
Ngày dạy: 8/3/2017
BÀI LUYỆN TẬP 6
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
HS :
động 1: thống hóa kiến thức và khái niệm hóa học về hidro. So sánh các tính chất và cách điều chất hidro so với oxi
- Khái niệm phản ứng thế, chất khử, chất oxi hóa.
1.2.Kĩ năng:
HS hiện được:
Hoạt động 2:
- Vận dụng các kiến thức trên để làm các bài tập và tính toán có tính tổng hợp liên quan đến oxi và hidro.
- Rèn luyện kỹ năng viết PTPỨ về tính chất hóa học của hidro, các phản ứng điều chế hidro.
1.3.Thái độ:
Thói quen:- HS ý thức, tư duy học tập
Tính cách :- tin
2. Nội dung học tập:
- Khái niệm hóa học về hidro. So sánh các tính chất và cách điều chất hidro so với oxi
- Khái niệm phản ứng thế, chất khử, chất oxi hóa.
3. Chuẩn bị:
3.1-GV: Bảng phụ.
3.2.-HSø: Ôn lại các kiến đã
4. Tổ chức các hoạt động học tập.:
4.1.Ổn định tổ chứcvà kiểm diện : 1p
8A1:....................................................
8A2:...................................................
4.2.Kiểm tra miệng:
4.3. Tiến trình bài học:
Hoạt động GV- HS
Nội dung bài
* Hoạt động 1: ( 10p)
-(GV: Cho HS nhắc lại kiến thức cần nhớ và chiếu lên màn hình từng phần.
HS nhắc lại và ghi nhận kiến thức cần nhớ
* Hoạt động 2(24p)
(GV: treo bảng phụ ( BT 1/ 118 sgk )
-(GV: Gọi HS giải thích
-(GV: : treo bảng phụ BT 2 / 118 sgk .
+HS: Thảo luận nhóm giải thích
+HS nhóm thảo luận trả lời Bt 3/119 sgk
Đáp án: C
-(GV: : treo bảng phụ BT4/119 sgk
-(GV: Dẫn 1,12 lít khí hidro (đktc ) vào 1 ống có chứa 6g CuO đã nung nóng tới nhiệt độ thích hợp. Kết thúc phản ứng trong ống còn lại a gam chất rắn.
a. Viết PTPỨ
b. Tính a
I. Kiến thức cần nhớ.
(SGK)
II. Luyện tập.
BT 1/ 118 sgk:
a/ 2H2 + O2 t0 2H2O
( c. khử) ( c. oxi hóa )
b/ 4H2 + Fe3O4 t0 3Fe + 4H2O
( c. khử) ( c. oxi hóa )
c/ PbO + H2 t0 Pb + H2O
( c. oxi hóa ) ( c. khử)
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng oxi hóa khử vì H2 là chất chiếm oxi còn PbO; O2; Fe3O4; là chất nhường oxi.
BT 2/ 118 sgk:
Phân biệt khí O2; H2 và không khí:
- Dùng tàn đóm đỏ đưa vào ống dẫn các khí, khí nào làm tàn đóm đỏ bùng cháy là khí oxi; tiếp tục dẫn khí qua que đóm đang cháy, khí nào cháy được trong không khí với ngọn lửa xanh nhạt là khí hidro, còn lại là không khí.
BT 4/ 119 sgk:
Lập PTHH của phản ứng:
CO2 + H2O H2CO3 (1)
SO2 + H2O H2SO3 (2)
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (3)
P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (4)
PbO + H2 Pb + H2O (5)
Phản ứng: (1); (2); (4) thuộc loại phản ứng hóa hợp
Phản ứng (3) là phản ứng thế
Phản ứng (5) là phản ứng oxi hóa khử.
* Bài tập mới:
PTHH:
CuO + H2 Cu + H2O
1mol 1mol 1mol 1mol
nH2 = = 0,05 (mol)
nCuO = = 0,075 (mol)
Theo PTPỨ: nCuO = nH2 ==> CuO dư
nH2 (PỨ) = nCuO (PỨ) = nCu (sinh ra)
= 0,1mol
Vậy khối lượng Cu sinh ra:
mCu = 0,05 . 64 = 3,2 (g)
Khối lượng CuO dư:
mCuO(dư) = ( 0,075 – 0,05 ) 80 = 2 (g)
Vậy a = 3,2 + 2 = 5,
Ngày dạy: 8/3/2017
BÀI LUYỆN TẬP 6
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
HS :
động 1: thống hóa kiến thức và khái niệm hóa học về hidro. So sánh các tính chất và cách điều chất hidro so với oxi
- Khái niệm phản ứng thế, chất khử, chất oxi hóa.
1.2.Kĩ năng:
HS hiện được:
Hoạt động 2:
- Vận dụng các kiến thức trên để làm các bài tập và tính toán có tính tổng hợp liên quan đến oxi và hidro.
- Rèn luyện kỹ năng viết PTPỨ về tính chất hóa học của hidro, các phản ứng điều chế hidro.
1.3.Thái độ:
Thói quen:- HS ý thức, tư duy học tập
Tính cách :- tin
2. Nội dung học tập:
- Khái niệm hóa học về hidro. So sánh các tính chất và cách điều chất hidro so với oxi
- Khái niệm phản ứng thế, chất khử, chất oxi hóa.
3. Chuẩn bị:
3.1-GV: Bảng phụ.
3.2.-HSø: Ôn lại các kiến đã
4. Tổ chức các hoạt động học tập.:
4.1.Ổn định tổ chứcvà kiểm diện : 1p
8A1:....................................................
8A2:...................................................
4.2.Kiểm tra miệng:
4.3. Tiến trình bài học:
Hoạt động GV- HS
Nội dung bài
* Hoạt động 1: ( 10p)
-(GV: Cho HS nhắc lại kiến thức cần nhớ và chiếu lên màn hình từng phần.
HS nhắc lại và ghi nhận kiến thức cần nhớ
* Hoạt động 2(24p)
(GV: treo bảng phụ ( BT 1/ 118 sgk )
-(GV: Gọi HS giải thích
-(GV: : treo bảng phụ BT 2 / 118 sgk .
+HS: Thảo luận nhóm giải thích
+HS nhóm thảo luận trả lời Bt 3/119 sgk
Đáp án: C
-(GV: : treo bảng phụ BT4/119 sgk
-(GV: Dẫn 1,12 lít khí hidro (đktc ) vào 1 ống có chứa 6g CuO đã nung nóng tới nhiệt độ thích hợp. Kết thúc phản ứng trong ống còn lại a gam chất rắn.
a. Viết PTPỨ
b. Tính a
I. Kiến thức cần nhớ.
(SGK)
II. Luyện tập.
BT 1/ 118 sgk:
a/ 2H2 + O2 t0 2H2O
( c. khử) ( c. oxi hóa )
b/ 4H2 + Fe3O4 t0 3Fe + 4H2O
( c. khử) ( c. oxi hóa )
c/ PbO + H2 t0 Pb + H2O
( c. oxi hóa ) ( c. khử)
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng oxi hóa khử vì H2 là chất chiếm oxi còn PbO; O2; Fe3O4; là chất nhường oxi.
BT 2/ 118 sgk:
Phân biệt khí O2; H2 và không khí:
- Dùng tàn đóm đỏ đưa vào ống dẫn các khí, khí nào làm tàn đóm đỏ bùng cháy là khí oxi; tiếp tục dẫn khí qua que đóm đang cháy, khí nào cháy được trong không khí với ngọn lửa xanh nhạt là khí hidro, còn lại là không khí.
BT 4/ 119 sgk:
Lập PTHH của phản ứng:
CO2 + H2O H2CO3 (1)
SO2 + H2O H2SO3 (2)
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (3)
P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (4)
PbO + H2 Pb + H2O (5)
Phản ứng: (1); (2); (4) thuộc loại phản ứng hóa hợp
Phản ứng (3) là phản ứng thế
Phản ứng (5) là phản ứng oxi hóa khử.
* Bài tập mới:
PTHH:
CuO + H2 Cu + H2O
1mol 1mol 1mol 1mol
nH2 = = 0,05 (mol)
nCuO = = 0,075 (mol)
Theo PTPỨ: nCuO = nH2 ==> CuO dư
nH2 (PỨ) = nCuO (PỨ) = nCu (sinh ra)
= 0,1mol
Vậy khối lượng Cu sinh ra:
mCu = 0,05 . 64 = 3,2 (g)
Khối lượng CuO dư:
mCuO(dư) = ( 0,075 – 0,05 ) 80 = 2 (g)
Vậy a = 3,2 + 2 = 5,
 









Các ý kiến mới nhất