Bài 28. Những ngôi sao xa xôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị châu
Ngày gửi: 07h:55' 05-04-2015
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: lê thị châu
Ngày gửi: 07h:55' 05-04-2015
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 29 Ngày soạn :14/03/2015
Tiết PPCT : 136 Ngày dạy : /03/2015
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(PHẦN TIẾNG VIỆT)
I.Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Mở rộng vốn từ ngữ địa phương.
- Hiểu tác dụng của từ ngữ địa phương.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết một số từ ngữ địa phương, biết chuyển chúng sang từ ngữ toàn dân và ngược lại.
3. Thái độ:
- Có thái độ đúng với việc sử dụng từ ngữ địa phương trong đời sống cũng như nhận xét về cách sử dụng từ ngữ địa phương trong những văn bản phổ biến rộng rãi (Như trong văn chương nghệ thuật ).
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Sách giáo khoa, thiết kế bài dạy, phiếu học tập.
2.Học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn, vở ghi.
III.Phương pháp: Thuyết minh, thảo luận nhóm, phát vấn.
IV.Tiến trình dạy và học:
1.Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: Nước ta có ba vùng ngôn ngữ lớn: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ. Với từng vùng ngôn ngữ này có những lớp từ ngữ đặc thù. Giờ học này, chúng ta cùng nhận biết từ ngữ địa phương qua một số bài tập cụ thể. Bên cạnh đó cần xác định thái độ đúng trong việc sử dụng từ ngữ địa phương.
*Bài học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Củng cố kiến thức.
- Nhắc lại khái niệm từ địa phương. Cho ví dụ ?
-GV nhắc lại một số từ ngữ địa phương:
a. Dùng để xưng hô:
b. Từ ngữ địa phương dùng để gọi tên các sự vật:
*Hoạt động 2:Luyện tập.
GV hướng dẫn HS làm các bài tập
+ HS làm bài tập 1,4
- Tìm từ ngữ địa phương trong các đoạn trích sau?Và chuyển những từ ngữ địa phương đó sang từ ngữ toàn dân tương ứng?
GV làm mẫu câu a,HS thảo luận câu b,c
+ HS làm bài tập 2
Thảo luận nhóm
- Cho biết từ “ kêu” Trong câu nào là từ địa phương và từ “kêu” Trong câu nào là từ toàn dân? Hãy dùng cách diễn đạt khác hoặc dùng từ đồng nghĩa để làm rõ sự khác nhau đó?
+ HS làm bài tập 3
Gọi HS đọc 2 câu đố và trả lời câu hỏi:
- Tìm từ địa phương và chuyển từ đó sang từ toàn dân tương đương?
+ HS làm bài tập 5
Thảo luận nhóm
- Có nên cho nhân vật bé Thu trong truyện “Chiếc lược ngà”dùng từ ngữ toàn dân không?Vì sao?
Tại sao trong lời kể của tác giả cũng có những từ ngữ địa phương?
I. Củng cố kiến thức:
*Khái niệm từ địa phương:
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số ) địa phương nhất định.
* Ôn tập về từ ngữ địa phương:
a. Dùng để xưng hô:
- Nghệ tĩnh : mi, choa…
- Thừa Thiên Huế: eng (anh), ả (chị), mụ (người đàn bà lớn tuổi hoặc gọi vơ), mạ (mẹ)
- Nam Trung Bộ: tau, mầy, bọ (tôi)
- Nam Bộ: tui, ba, ổng,….
- Bắc Ninh, Bắc Giang: u, bầm, bủ (mẹ), thầy(cha)
b. Từ ngữ địa phương dùng để gọi tên các sự vật:
- Nghệ tĩnh: nhút, chộ, chẻo, ngái,….
- Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Giang: Nhái (sợ), soạn (xong rồi),
- Huế: Đào (quả roi), mè (vừng)…..
- Miền núi, Tây Nguyên: nương, rẫy (ruộng), bắp (ngô), a-ka y (con), a-ma (cha)….
II. Luyện tập:
Bài tập 1,4/97,99 Tìm từ ngữ địa phương, chuyển những từ ngữ điạ phương đó sang từ ngừ toàn dân tương ứng
Từ địa phương
Từ toàn dân
Thẹo
Lặp bặp
Ba
Má
Kêu
Đâm
Đũa bếp
Nói trổng
Vô
Lui cui
Nắp
Nhắm
Giùm
Sẹo
Lắp bắp
Bố , cha
Mẹ
Gọi
Trở thành , thành ra
Đũa cả
Nói trống không
Vào
Lúi húi
Vung
Cho là
Giúp
Tiết PPCT : 136 Ngày dạy : /03/2015
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(PHẦN TIẾNG VIỆT)
I.Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Mở rộng vốn từ ngữ địa phương.
- Hiểu tác dụng của từ ngữ địa phương.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết một số từ ngữ địa phương, biết chuyển chúng sang từ ngữ toàn dân và ngược lại.
3. Thái độ:
- Có thái độ đúng với việc sử dụng từ ngữ địa phương trong đời sống cũng như nhận xét về cách sử dụng từ ngữ địa phương trong những văn bản phổ biến rộng rãi (Như trong văn chương nghệ thuật ).
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Sách giáo khoa, thiết kế bài dạy, phiếu học tập.
2.Học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn, vở ghi.
III.Phương pháp: Thuyết minh, thảo luận nhóm, phát vấn.
IV.Tiến trình dạy và học:
1.Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: Nước ta có ba vùng ngôn ngữ lớn: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ. Với từng vùng ngôn ngữ này có những lớp từ ngữ đặc thù. Giờ học này, chúng ta cùng nhận biết từ ngữ địa phương qua một số bài tập cụ thể. Bên cạnh đó cần xác định thái độ đúng trong việc sử dụng từ ngữ địa phương.
*Bài học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Củng cố kiến thức.
- Nhắc lại khái niệm từ địa phương. Cho ví dụ ?
-GV nhắc lại một số từ ngữ địa phương:
a. Dùng để xưng hô:
b. Từ ngữ địa phương dùng để gọi tên các sự vật:
*Hoạt động 2:Luyện tập.
GV hướng dẫn HS làm các bài tập
+ HS làm bài tập 1,4
- Tìm từ ngữ địa phương trong các đoạn trích sau?Và chuyển những từ ngữ địa phương đó sang từ ngữ toàn dân tương ứng?
GV làm mẫu câu a,HS thảo luận câu b,c
+ HS làm bài tập 2
Thảo luận nhóm
- Cho biết từ “ kêu” Trong câu nào là từ địa phương và từ “kêu” Trong câu nào là từ toàn dân? Hãy dùng cách diễn đạt khác hoặc dùng từ đồng nghĩa để làm rõ sự khác nhau đó?
+ HS làm bài tập 3
Gọi HS đọc 2 câu đố và trả lời câu hỏi:
- Tìm từ địa phương và chuyển từ đó sang từ toàn dân tương đương?
+ HS làm bài tập 5
Thảo luận nhóm
- Có nên cho nhân vật bé Thu trong truyện “Chiếc lược ngà”dùng từ ngữ toàn dân không?Vì sao?
Tại sao trong lời kể của tác giả cũng có những từ ngữ địa phương?
I. Củng cố kiến thức:
*Khái niệm từ địa phương:
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số ) địa phương nhất định.
* Ôn tập về từ ngữ địa phương:
a. Dùng để xưng hô:
- Nghệ tĩnh : mi, choa…
- Thừa Thiên Huế: eng (anh), ả (chị), mụ (người đàn bà lớn tuổi hoặc gọi vơ), mạ (mẹ)
- Nam Trung Bộ: tau, mầy, bọ (tôi)
- Nam Bộ: tui, ba, ổng,….
- Bắc Ninh, Bắc Giang: u, bầm, bủ (mẹ), thầy(cha)
b. Từ ngữ địa phương dùng để gọi tên các sự vật:
- Nghệ tĩnh: nhút, chộ, chẻo, ngái,….
- Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Giang: Nhái (sợ), soạn (xong rồi),
- Huế: Đào (quả roi), mè (vừng)…..
- Miền núi, Tây Nguyên: nương, rẫy (ruộng), bắp (ngô), a-ka y (con), a-ma (cha)….
II. Luyện tập:
Bài tập 1,4/97,99 Tìm từ ngữ địa phương, chuyển những từ ngữ điạ phương đó sang từ ngừ toàn dân tương ứng
Từ địa phương
Từ toàn dân
Thẹo
Lặp bặp
Ba
Má
Kêu
Đâm
Đũa bếp
Nói trổng
Vô
Lui cui
Nắp
Nhắm
Giùm
Sẹo
Lắp bắp
Bố , cha
Mẹ
Gọi
Trở thành , thành ra
Đũa cả
Nói trống không
Vào
Lúi húi
Vung
Cho là
Giúp
 









Các ý kiến mới nhất