Chương I. §5. Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ksor hlep
Ngày gửi: 09h:24' 20-09-2018
Dung lượng: 105.1 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: ksor hlep
Ngày gửi: 09h:24' 20-09-2018
Dung lượng: 105.1 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Tuần 4 Ngày soạn: 16/09/2017 Ngày dạy: 18/09/2017 Tiết KHGD: 07
§5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:HS nắm được các hằng đẳng thức: Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương.
2. Kỹ năng:Hiểu và biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để khai triển hoặc rút gọn những biểu thức đơn giản.
3.Thái độ: Rèn luyện kĩ năng quan sát, tính toán chính xác, cẩn thận.
4. Xác định trọng tâm bài học: Học sinh nắm được nội dung hai hằng đẳng thức hai lập phương và hiệu hai lập phương.
5. Định hướng phát triển năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp.
b. Năng lực chuyên biệt: Tính nhanh, chính xác tích của hai đa thức. Khái quát hóa từ phép nhân hái đa thức lên thành hằng đẳng thức. Khai nhanh, chính xác các hằng đẳng thức đã học. Khai được và viết thành dạng hằng đẳng thức các biểu thức có dạng tổng hai lập phương và hiệu hai lập .
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: , thước thẳng.
- Phương án tổ chức lớp học: hoạt động nhóm nhỏ.
2.Chuẩn bị của học sinh:
- quy nhân đơn với đa thức, đa thức với đa thức , 5 đẳng đáng đã học.
- nhóm.
III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp:( 1’ ) Điểm danh học sinh trong lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu
Đáp án
HS1( Y): *Viết các hằng đẳng thức: lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu.
Áp dụng:
Bài 27b) trang 14SGK.
* (A + B)3 = A3+ 3A2B + 3AB2 + B3
(A – B)3 = A3– 3A2B + 3AB2 – B3
* 8 – 12x + 6x2 – x3
= 23 – 3.22.x + 3.2.x2 – x3
= (2 – x )3
4 điểm
6 điểm
HS2 (TB)
3/ Tính nhanh giá trị của biểu thức với x = 3:
A = x3 – 9x2 +27x -27
3/ A= x3 – 9x2 +27x -27 = (x-3)3
Với x = 3 A = 0
6 điểm
4 điểm
3.Giảng bài mới :Giới thiệu bài: (1’)a3 + b3 được là hai , khai khác nó được trong hôm nay.
(Tiến trình bài dạy:
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
NLHT
6.hai :
* là các ý, ta có:
(6)
dụng :
a) x3 + 8 = x3 + 23
= (x + 2) (x2( 2x + 4)
b) (x + 1) (x2( x + 1)
= x3 + 13 = x3 + 1
*
Hoạt động 1: hai (15’)
- Thực hiện nhân đa thức với đa thức, khai triển hằng đẳng thức thành thạo.
- Khái quát lên thành hằng đẳng thức từ bài toán cụ thể.
- Biết thế nào gọi là bình phương thiếu.
-Aùp dụng hằng đẳng thức khai triển các biểu thức hoặc viết các đa thức dưới dạng hằng đẳng thức.
* Hình thành công hai .
*Yêu HS ?1
là hai kì, phép tính :
*xét, định :
A, B là hai .
?đẳng này hằng đẳng nào đã học
*Ta quy là bình A – B (–2 AB)
?Hãy phát đẳng (6)
*Giúp HS phân cách : A+B; (A+B)2; (A+B)3 ; A3 + B3.
*ý cách :
( A + B)3A3 + B3
* Treo bài áp (SGK trang 9)
* ý: x3 + 8 có đẳng thức
§5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:HS nắm được các hằng đẳng thức: Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương.
2. Kỹ năng:Hiểu và biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để khai triển hoặc rút gọn những biểu thức đơn giản.
3.Thái độ: Rèn luyện kĩ năng quan sát, tính toán chính xác, cẩn thận.
4. Xác định trọng tâm bài học: Học sinh nắm được nội dung hai hằng đẳng thức hai lập phương và hiệu hai lập phương.
5. Định hướng phát triển năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp.
b. Năng lực chuyên biệt: Tính nhanh, chính xác tích của hai đa thức. Khái quát hóa từ phép nhân hái đa thức lên thành hằng đẳng thức. Khai nhanh, chính xác các hằng đẳng thức đã học. Khai được và viết thành dạng hằng đẳng thức các biểu thức có dạng tổng hai lập phương và hiệu hai lập .
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: , thước thẳng.
- Phương án tổ chức lớp học: hoạt động nhóm nhỏ.
2.Chuẩn bị của học sinh:
- quy nhân đơn với đa thức, đa thức với đa thức , 5 đẳng đáng đã học.
- nhóm.
III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp:( 1’ ) Điểm danh học sinh trong lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu
Đáp án
HS1( Y): *Viết các hằng đẳng thức: lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu.
Áp dụng:
Bài 27b) trang 14SGK.
* (A + B)3 = A3+ 3A2B + 3AB2 + B3
(A – B)3 = A3– 3A2B + 3AB2 – B3
* 8 – 12x + 6x2 – x3
= 23 – 3.22.x + 3.2.x2 – x3
= (2 – x )3
4 điểm
6 điểm
HS2 (TB)
3/ Tính nhanh giá trị của biểu thức với x = 3:
A = x3 – 9x2 +27x -27
3/ A= x3 – 9x2 +27x -27 = (x-3)3
Với x = 3 A = 0
6 điểm
4 điểm
3.Giảng bài mới :Giới thiệu bài: (1’)a3 + b3 được là hai , khai khác nó được trong hôm nay.
(Tiến trình bài dạy:
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
NLHT
6.hai :
* là các ý, ta có:
(6)
dụng :
a) x3 + 8 = x3 + 23
= (x + 2) (x2( 2x + 4)
b) (x + 1) (x2( x + 1)
= x3 + 13 = x3 + 1
*
Hoạt động 1: hai (15’)
- Thực hiện nhân đa thức với đa thức, khai triển hằng đẳng thức thành thạo.
- Khái quát lên thành hằng đẳng thức từ bài toán cụ thể.
- Biết thế nào gọi là bình phương thiếu.
-Aùp dụng hằng đẳng thức khai triển các biểu thức hoặc viết các đa thức dưới dạng hằng đẳng thức.
* Hình thành công hai .
*Yêu HS ?1
là hai kì, phép tính :
*xét, định :
A, B là hai .
?đẳng này hằng đẳng nào đã học
*Ta quy là bình A – B (–2 AB)
?Hãy phát đẳng (6)
*Giúp HS phân cách : A+B; (A+B)2; (A+B)3 ; A3 + B3.
*ý cách :
( A + B)3A3 + B3
* Treo bài áp (SGK trang 9)
* ý: x3 + 8 có đẳng thức
 









Các ý kiến mới nhất