Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Tìm kiếm Giáo án

Những hàm cơ bản trong Excel

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 19h:30' 25-11-2020
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
Những hàm cơ bản nhất trong Excel
Sử dụng ứng dụng Excel thì làm việc với các hàm cơ bản trong Excel là việc rất thường xuyên. Chúng giúp thực hiện tính toáห dữ liệu trực tiếp trên bảng tính nhanh và tiện lợi hơn. Các hàm Excel là những công thức được định nghĩa trước và đã có sẵn trong Excel, bạn chỉ việc lôi ra sử dụng mà thôi, chúng tiện hơn so với các biểu thức rất nhiều.
Nội dung
. HÀM ĐẾM VÀ TÍNH
Hàm đếm COUNT
Hàm đếm COUNTIF với điều kiện cụ thể
Hàm hàm đếm COUNTIFS với nhiều điều kiện
Hàm tính tổng SUM
Hàm tính tổng SUMIF có điều kiện
Hàm tính tổng SUMIFS với nhiều điều kiện
Hàm tính giá trị trung bình AVERAGE
Hàm đếm ô trống COUNTBLANK
Hàm đếm ô không trống COUNTA
Hàm tính tổng giá tiền sản phẩm SUMPRODUCT
Hàm MIN, MAX
. HÀM
MS Excel - Bài 15: Khai thác sức mạnh của hàm IF trong Excel
Hàm AND
Hàm OR
Hàm IF lồng nhau
. HÀM NGÀY
Hàm YEAR, MONTH, DAY
Hàm DATE
Hàm NOW hiển thị thời gian hệ thống
Hàm HOUR, MINUTE, SECOND
Hàm TIME
Hàm tính số ngày giữa 2 mốc thời gian DAYS
Hàm DATEIF
Hàm WEEKDAY
Hàm TEXT
Hàm NETWORKDAYS tính số ngày làm việc
Hàm EOMONTH
. HÀM LÀM VIỆC VỚI CHUỖI VĂN
Nối chuỗi văn bản
Hàm LEFT
Hàm RIGHT
Hàm MID
Hàm LEN
Hàm FIND
Hàm SUBSTITUTE thay thế văn bản
Hàm cắт các khoảng trống TRIM
Hàm LOWER, UPPER, PROPER để chuyển đổi chữ hoa, chữ thường
Hàm EXACT để so sánh hai cột
Hàm CONCATENATE kết hợp nội dung
. HÀM TRA CỨU VÀ THAM
Hàm VLOOKUP
Hàm MATCH
Hàm INDEX
Hàm CHOOSE
1. HÀM ĐẾM VÀ TÍNH TỔNG
Hàm đếm COUNT
Bạn có một bảng tính với cơ sở dữ liệu khổng lồ và cần biết có bao nhiêu ô trong một vùng nào đó hay trong toàn bộ bảng tính chỉ chứa chữ số, không chứa chữ cái. Thay vì phải ngồi đếm một cách thủ công thì bạn có thể sử dụng hàm =COUNT. Ví dụ, bạn cần đếm từ ô B1 đến B10, hãy gõ =COUNT(B10:B10).

Hàm đếm COUNTIF với điều kiện cụ thể
Để đếm các ô dựa trên một điều kiện cụ thể (ví dụ, lớn hơn 9), hãy sử dụng hàm COUNTIF sau đây.

 
Hàm hàm đếm COUNTIFS với nhiều điều kiện
Để đếm các ô dựa trên nhiều điều kiện (ví dụ, green và lớn hơn 9), hãy sử dụng hàm COUNTIFS sau.

Hàm tính tổng SUM
Đây có thể nói là hàm đầu tiên mà bất kỳ người dùng nào mới học Excel cũng cần phải biết đến. Giả sử, bạn muốn cộng các con số trong ô A2 và B2 lại với nhau, sau đó hiển thị kết quả trong ô B3. Để thực hiện, bạn chỉ cần di chuyển đến ô B3 và gõ cụm từ “=SUM” vào rồi chọn hàm =SUM vừa xuất hiện trong danh sách หổi lên.

Tiếp theo, hãy nhấn phím Ctrl cùng với thao tác nhấn chuột chọn vào ô A2 và B2 rồi cuối cùng là nhấn phím Enter. Kết quả tổng của hai con số trong hai ô A2 và B2 mà bạn vừa chọn sẽ xuất hiện tức thì trong ô B3. Bạn có thể sử dụng hàm SUM để tính tổng của hai hay nhiều ô, chỉ với thao tác chọn thêm những ô cần thiết vào trong nội dung của hàm.

Hàm tính tổng SUMIF có điều kiện
Để tính tổng các ô dựa trên một điều kiện (ví dụ, lớn hơn 9), hãy sử dụng hàm SUMIF sau (hai đối số).

Để tính tổng các ô dựa trên một tiêu chí (ví dụ, green), hãy sử dụng hàm SUMIF với 3 đối số (đối số cuối cùng là phạm vi cần tính tổng).

 
Hàm tính tổng SUMIFS với nhiều điều kiện
Để tính tổng các ô dựa trên nhiều điều kiện (ví dụ, blue và green), hãy sử dụng hàm SUMIFS sau (đối số đầu tiên là phạm vi bảng tính cần tính tổng).

Hàm tính giá trị trung bình AVERAGE
Hàm =AVERAGE làm đúng chức năng như tên gọi của nó là đưa ra con số có giá trị trung bình trong những số được chọn. Ví dụ bạn muốn tính giá trị trung bình từ ô A10 đến ô J10, chỉ cần gõ =AVERAGE(A10:J10) rồi nhấn Enter.

Kết quả đưa ra trong ô K10 là con số có giá trị trung bình giữa các ô từ A10 đến J10. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng con trỏ chuột kéo thả và đánh dấu chọn vùng dữ liệu hoặc có thể đồng thời nhấn phím Ctrl rồi nhấn chuột vào từng ô riêng rẽ trong trường hợp nếu các ô không nằm kế cận
 
Gửi ý kiến