Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 27. Nhôm và hợp chất của nhôm

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 08h:22' 13-06-2019
Dung lượng: 87.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tiết 48: Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM (Tiết 2)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
* HS biết được:
- Ứng dụng và trạng thái tự nhiên của nhôm.
- Tính chất vật lý và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm.
* HS hiểu được:
- Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy.
- Tính lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3: vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazơ mạnh.
* HS vận dụng:
- Biết cách nhận biết ion Al3+ trong dung dịch.
2. Kỹ năng:
- Quan sát hình ảnh, thí nghiệm rút ra được nhận xét về tính chất hóa học của Al2O3, Al(OH)3.
- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3.
- Tính % khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng.
- Viết phương trình phản ứng ion, nhận biết muối nhôm, oxit và hiđroxit.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo quản và sử dụng các đồ vật bằng nhôm.
4. Định hướng phát triển năng lực của HS:
- Năng lực tìm kiếm, tổng hợp thông tin và trình bày một cách khoa học.
- Năng lực thảo luận nhóm.
- Năng lực thực hành thí nghiệm, quan sát, nhận xét.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC:
- Tính chất hóa học cơ bản của Al2O3, Al(OH)3, Al2(SO4)3.
- Cách nhận biết Al3+ trong dung dịch.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK.
- Hình ảnh ứng dụng của các hợp chất Al2O3, Al(OH)3, Al2(SO4)3.
- Video các tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3.
2. Học sinh:
- SGK và ôn lại kĩ năng viết các phương trình phản ứng của oxit, bazơ với các chất.
IV. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:
- Thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số.
2. Vào bài: (8 phút)
- Ôn tập bài cũ theo trò chơi đàm thoại “Hỏi xoáy đáp xoay”. GV yêu cầu 1HS lên bảng: 1HS nhìn lên màn hình có câu hỏi và các đáp án và vận dụng kiến thức để trả lời. Phần này có 4 câu tương ứng mỗi câu 2, 5 điểm.
Câu 1: Nhôm và hợp kim của nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay là do nhôm có:
A. Nhiệt độ nóng chảy cao B. Nhẹ và bền C. Dẫn điện tốt
Câu 2: Nhôm được dùng làm dây dẫn điện cao thế thay cho đồng do :
A. Nhiệt độ nóng chảy cao hơn đồng
B. Dẫn điện tốt, nhẹ, giá thành rẻ hơn đồng
C. Có tính dẻo hơn đồng
Câu 3: Phản ứng nhiệt nhôm có ứng dụng:
A. Hàn đường ray
B. Xây dựng nhà cửa, trang trí nội thất
C. Làm dụng cụ nhà bếp
Câu 4: Nhôm mềm, dễ kéo sợi, dát mỏng nên được dùng:
A. Làm giấy gói kẹo, gói thuốc lá…
B. Làm khung cửa sổ, mạ trang sức.
C. Làm dây dẫn điện
- GV kết luận và bổ sung: Nhôm và các hợp chất của nhôm có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Vậy thì nhôm và các hợp chất của chúng có đặc điểm, tính chất như thế nào mà lại được mọi người sử dụng đến như vậy, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài học hôm nay.
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Ứng dụng và trạng thái tự nhiên của nhôm (3 phút)
- GV thông qua kiểm tra bài cũ, kiểm tra kiến thức thực tế của HS về ứng dụng của nhôm trong cuộc sống.
- HS trả lời 4 câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung thêm một số ứng dụng của nhôm.
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh hợp chất chứa nhôm trong tự nhiên và hỏi: Trong tự nhiên, nhôm tồn tại ở dạng nào ?
- HS: Nhôm tồn tại ở dạng hợp chất: đất sét, mica, boxit, criolit,...
- Ghi bảng nội dung kiến thức.
A. NHÔM
IV. Ứng
 
Gửi ý kiến