Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 27. Nhôm và hợp chất của nhôm

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 08h:22' 13-06-2019
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tiết 47: Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM (Tiết 1)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
* HS biết được:
- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý và ứng dụng của nhôm.
* HS hiểu được:
- Nhôm là kim loại có tính khử mạnh, nhưng yếu hơn kim loại kiềm, kiềm thổ.
- Nguyên nhân tính khử mạnh và vì sao nhôm chỉ có số oxi hóa +3 trong các hợp chất.
* HS vận dụng:
- Biết thiết lập mối liên hệ giữa tính chất và ứng dụng của nhôm.
2. Kỹ năng:
- Quan sát hình ảnh, thí nghiệm... rút ra được nhận xét về tính chất hóa học.
- Viết các phương trình hóa học biểu hiện tính khử mạnh của nhôm.
- Viết được phương trình phản ứng điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy.
- Tính % khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ các đồ vật bằng nhôm.
4. Định hướng phát triển năng lực của HS:
- Năng lực tìm kiếm, tổng hợp thông tin và trình bày một cách khoa học.
- Năng lực thảo luận nhóm.
- Năng lực thực hành thí nghiệm, quan sát, nhận xét.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC:
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử nhôm và các phản ứng đặc trưng của nhôm.
- Tính khử mạnh của nhôm.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK.
- Hình ảnh, video các tính chất hóa học của nhôm.
2. Học sinh:
- SGK và kiến thức cũ về nhôm (học lớp 9).
IV. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:
- Thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số.
2. Vào bài: (2 phút)
- GV chiếu một số hình ảnh vật làm bằng kim loại nhôm và hỏi: Các đồ dùng, vật dụng trên được làm từ kim loại nào ?
- HS trả lời: Kim loại nhôm.
- GV kết luận và bổ sung: Kim loại nhôm có màu trắng bạc, đẹp, nhẹ và dẫn điện tốt nên có nhiều ứng dụng trong đời sống. Vậy nhôm có những tính chất gì, trong tự nhiên tồn tại ở đâu thì chúng ta cùng tìm hiểu thêm qua bài học hôm nay.
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử (5 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát bảng tuần hoàn trên màn hình và hỏi: Em hãy cho biết vị trí của nhôm trong bảng hệ thống tuần hoàn ?
- HS: Vị trí của nhôm: ở ô số 13, thuộc nhóm IIIA, chu kì 3.
- Yêu cầu HS viết cấu hình electron của nhôm và dự đoán được số oxi hóa đặc trưng của nhôm dựa vào số electron ở lớp ngoài cùng.
- HS: Cấu hình e: 1s22s22p63s13p2
( Al3+: 1s22s22p6
( Nhôm dễ nhường 3e ( Số oxi hóa: +3.
- GV nhận xét, bổ sung.
- Ghi bảng nội dung kiến thức.
A. NHÔM
I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
- Ô: 13, chu kì: 3, nhóm: IIIA.
- 13Al: 1s22s22p63s23p1
( Al3+: 1s22s22p6
( Số oxi hóa: +3.

* Hoạt động 2: Tính chất vật lý (5 phút)
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình ảnh và nêu tính chất vật lý của nhôm.

- GV rút ra kết luận, ghi bảng kiến thức.
II. Tính chất vật lý
- Kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nóng chảy 6600C.
- Nhẹ, mềm, dễ kéo sợi, dát mỏng.
- Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

* Hoạt động 3: Nhôm tác dụng với phi kim (10 phút)
- Yêu cầu HS dựa vào cấu hình electron của nhôm và dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của nhôm.
- HS: Nhôm là kim loại có tính khử mạnh, sau kim loại kiềm và kiềm thổ nên dễ bị oxi hóa thành ion dương.
Al0 ( Al3+ + 3e
- GV dẫn dắt: Ở nhiệt độ thường hoặc đun nóng, Al phản ứng trực tiếp với halogen. Phản ứng mãnh liệt, tự bốc cháy khi bột Al tiếp xúc với khí Cl2.
 
Gửi ý kiến