Tìm kiếm Giáo án
Bài 22. Nhiệt kế - Nhiệt giai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Thu Hà
Ngày gửi: 14h:01' 09-04-2017
Dung lượng: 689.0 KB
Số lượt tải: 367
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Thu Hà
Ngày gửi: 14h:01' 09-04-2017
Dung lượng: 689.0 KB
Số lượt tải: 367
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 25- BÀI 22
TUẦN 26 NHIỆT KẾ-THANG NHIỆT ĐỘ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng.
-Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và hiệt kế y tế.
-Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ
Xen-xi-út.
2.Kĩ năng:
-Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp.
-Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình.
-Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian . 3.Thái độ:
-Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực.Tích hợp GDHN.
II.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Cấu tạo, ứng dụng nhiệt kế.
III. CHUẨN BỊ:
1.GV:Hình 22.3;22.4 sgk/68.-Nhóm: 3 chậu thuỷ tinh, 1 ít nước đá, 1 phích nước nóng, 1 nhiệt kế rượu, 1 nhiệt kế thuỷ ngân, 1 nhiệt kế y tế.
2.HS: Phiếu học tập bảng 22.1 (sgk/tr 69)
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1’)
GV ổn định, kiểm diện.
2.Kiểm tra miệng : (4’)
Câu 1:Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.HS có soạn bài(10đ)
Câu 2: Bài tập 21.1 (SBT). HS có soạn bài(10đ)
TL:
-Các chất nở ra khi nóng lên(thể tích tăng), co lại khi lạnh đi(thể tích giảm). (5đ)
-Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. (4đ)
-HS có soạn bài(1đ)
TL:Khi rót nước ra có một lượng không khí ở ngoài tràn vào phích.Nếu đậy nút ngay thì lượng khí này sẽ bị nước trong phích làm cho nóng lên, nở ra và có thể làm bật nút phích(8đ). HS có soạn bài(2đ).
3.Tiến hành bài học: (35’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Vào bài.(1’)
CH:Phải dùng nhiệt độ nào để biết người đó có bị sốt hay không?
HS: nhiệt kế .
HS:Dùng tay sờ vào trán người đó.
GV:Dựa vào các câu trả lời hs dẫn dắt hs vào bài .
HĐ2: Tìm hiểu về nhiệt kế.(16’)
GV:Yêu cầu hs đọc ( sgk/tr 68.
HS:Đọc và theo dõi trả lời câu hỏi .
C1:gv hướng dẫn hs thao tác làm thí nghiệm ,dẫn dắt hs trả lời.
-HS:Tiến hành làm và nêu nhận xét.
*Qua thí nghiệm ta thấy cảm giác của tay là không chính xác, vì vậy để biết được người đó có sốt hay không ta phải dùng nhiệt kế.
-Giáo viên nêu cách tiến hành làm thí nghiệm hình 22.3;22.4 sgk/tr 68 và mục đích của thí nghiệm này.
GV: Treo hình 22.5 ,yêu cầu học sinh quan sát để trả lời C3/sgk.
Gọi hs lên bảng điền vào bảng 22.1/sgk.
Yêu cầu hs dưới lớp nhận xét.
Gv cho hs quan sát nhiệt kế và hướng dẫn về cấu tạo nhiệt kế.
*Tích hợp GDHN: Đối với ngành y tế khi sử dụng nhiệt kế y tế phải tuân thủ các quy tắc an toàn quy định khi chữa bệnh.
*GV:GDBVMT:Sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân đo được nhiệt độ trong khoảng biến thiên lớ , nhưng thuỷ ngân là chất độc hại cho sức khoẻ con người và môi trường.
-Trong trường hợp sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn.
HĐ3: Tìm hiểu các loại nhiệt giai.(13’)
GV: Yêu cầu hs đọc (
GV giới thiệu 2 loại nhiệt giai Xenxiút và Farenhai.
GV:Treo hình vẽ nhiệt kế rượu, trên đó có các nhiệt độ được ghi cả hai nhiệt giai Xenxiút và Farenhai.
(Tìm nhiệt đô tương ứng của hai loại nhiệt
TUẦN 26 NHIỆT KẾ-THANG NHIỆT ĐỘ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng.
-Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và hiệt kế y tế.
-Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ
Xen-xi-út.
2.Kĩ năng:
-Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp.
-Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình.
-Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian . 3.Thái độ:
-Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực.Tích hợp GDHN.
II.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Cấu tạo, ứng dụng nhiệt kế.
III. CHUẨN BỊ:
1.GV:Hình 22.3;22.4 sgk/68.-Nhóm: 3 chậu thuỷ tinh, 1 ít nước đá, 1 phích nước nóng, 1 nhiệt kế rượu, 1 nhiệt kế thuỷ ngân, 1 nhiệt kế y tế.
2.HS: Phiếu học tập bảng 22.1 (sgk/tr 69)
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1’)
GV ổn định, kiểm diện.
2.Kiểm tra miệng : (4’)
Câu 1:Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.HS có soạn bài(10đ)
Câu 2: Bài tập 21.1 (SBT). HS có soạn bài(10đ)
TL:
-Các chất nở ra khi nóng lên(thể tích tăng), co lại khi lạnh đi(thể tích giảm). (5đ)
-Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. (4đ)
-HS có soạn bài(1đ)
TL:Khi rót nước ra có một lượng không khí ở ngoài tràn vào phích.Nếu đậy nút ngay thì lượng khí này sẽ bị nước trong phích làm cho nóng lên, nở ra và có thể làm bật nút phích(8đ). HS có soạn bài(2đ).
3.Tiến hành bài học: (35’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Vào bài.(1’)
CH:Phải dùng nhiệt độ nào để biết người đó có bị sốt hay không?
HS: nhiệt kế .
HS:Dùng tay sờ vào trán người đó.
GV:Dựa vào các câu trả lời hs dẫn dắt hs vào bài .
HĐ2: Tìm hiểu về nhiệt kế.(16’)
GV:Yêu cầu hs đọc ( sgk/tr 68.
HS:Đọc và theo dõi trả lời câu hỏi .
C1:gv hướng dẫn hs thao tác làm thí nghiệm ,dẫn dắt hs trả lời.
-HS:Tiến hành làm và nêu nhận xét.
*Qua thí nghiệm ta thấy cảm giác của tay là không chính xác, vì vậy để biết được người đó có sốt hay không ta phải dùng nhiệt kế.
-Giáo viên nêu cách tiến hành làm thí nghiệm hình 22.3;22.4 sgk/tr 68 và mục đích của thí nghiệm này.
GV: Treo hình 22.5 ,yêu cầu học sinh quan sát để trả lời C3/sgk.
Gọi hs lên bảng điền vào bảng 22.1/sgk.
Yêu cầu hs dưới lớp nhận xét.
Gv cho hs quan sát nhiệt kế và hướng dẫn về cấu tạo nhiệt kế.
*Tích hợp GDHN: Đối với ngành y tế khi sử dụng nhiệt kế y tế phải tuân thủ các quy tắc an toàn quy định khi chữa bệnh.
*GV:GDBVMT:Sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân đo được nhiệt độ trong khoảng biến thiên lớ , nhưng thuỷ ngân là chất độc hại cho sức khoẻ con người và môi trường.
-Trong trường hợp sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn.
HĐ3: Tìm hiểu các loại nhiệt giai.(13’)
GV: Yêu cầu hs đọc (
GV giới thiệu 2 loại nhiệt giai Xenxiút và Farenhai.
GV:Treo hình vẽ nhiệt kế rượu, trên đó có các nhiệt độ được ghi cả hai nhiệt giai Xenxiút và Farenhai.
(Tìm nhiệt đô tương ứng của hai loại nhiệt
 









Các ý kiến mới nhất