Tìm kiếm Giáo án
Bài 22. Nhiệt kế - Nhiệt giai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn nhung
Ngày gửi: 14h:23' 20-02-2016
Dung lượng: 7.8 KB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: nguyễn nhung
Ngày gửi: 14h:23' 20-02-2016
Dung lượng: 7.8 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 21/2/2016
Này giảng: lớp 6A: 24/2/2016
Lớp 6B: 24/2/2016
Lớp 6C: 26/2/2016
TIẾT 25: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết được cấu tạo và tác dụng của nhiệt kế
- Nắm được các nhiệt giai thường dùng
2. Kĩ năng
- Đổi được nhiệt độ giữa các nhiệt giai
3. Thái độ
- Nghiêm túc tron giờ học
- Có ý thức tìm hiểu, vận dụng vào cuộc sống
* KTTT: Biết cấu tạo và nguyên lí hoạt động của nhiệt kế. Cách quy đổi nhiệt độ qua các thang nhiệt giai
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- đèn cồn, giá thí nghiệm
- nhiệt kế rượu, nhiệt kế y tê, nhiệt kế thủy ngân
Mỗi nhóm: (3 nhóm)
- 3 khay, mỗi khay đựng một ít nước
- một ít nước đá, một phích nước nóng
2. Học sinh
- Đọc trước bài ở nhà, kẻ phiếu học tập
- Sách giáo khoa
3. Nội dung ghi bảng
1. Nhiệt kế
C1:
a. ngón tay trỏ bàn tay phải cảm thấy lạnh, ngón tay trỏ của bàn tay trái cảm thấy nóng
b. ngón trỏ phải có cảm giác lạnh, ngón trỏ trái có cảm giác nóng => cảm giác không đánh giá chính xác nhiệt độ
C2:
Hình 22.3: xác định mốc nước đang sôi: 100oC
Hình 22.4: xác định mốc nước đá đang tan 0oC
C3:
Loại nhiệt kế
GHĐ
ĐCNN
Công dụng
Nhiệt kế thủy ngân
Từ… đến…
Nhiệt kế y tế
Từ… đến…
Nhiệt kế rượu
Từ… đến…
C4: Đoạn đầu của nhiệt kế y tế bị thắt lại để làm thủy ngân không bị tụt xuống bầu khi đưa ra khỏi cơ thể, nhờ đó có thể đọc được nhiệt độ của cơ thể
2. Nhiệt giai
a. nhiệt giai Celsius
Lấy mốc nước đá đang tan ở 0oC và nước đang sôi ở 100oC, chia làm 100 phần bằng nhau (mỗi phần 1oC)
b. Nhiệt giai Farenhai
Lấy mốc nước đá đang tan ở 32oF và nước đang sôi ở 212oF, chia làm 100 phần bằng nhau (mỗi phần 1,8oF)
Vậy 1oC tương ứng với 1,8oF
3. Vận dụng
C5: 300C = (0 + 30)0C = (32 + 30.1,8)0F = 860F
370C = (0 + 37)0C = (32 + 37.1,8)0F = 98,60F
III. Tổ chức các hoạt động học tập
Hoạt động 1: (2’) Tổ chức tình huống học tập
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Tìm hiểu vấn đề
Nêu vấn đề SGK và nêu câu hỏi: Là thế nào để biết chính xác nhiệt độ của người là bao nhiêu? Để trả lời câu hỏi này, ta tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động 2: (7’) Ôn lại kiến thức liên quan đến bài học
- HS lên bảng
- HS khác nhận xét
Câu hỏi:
1. Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các chất?
2. Nêu một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
Trả lời:
1. Các chất nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
Chất rắn dãn nở vì nhiệt ít nhất, chất khí dãn nở vì nhiệt ít nhất.
2. khe hở ở đường ray tàu hỏa
Hoạt động 3: (13’)Tìm hiểu nhiệt kế
- Quan sát các dụng cụ thí nghiệm
- đại diện các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm
- Làm thí nghiệm
- Thông báo kết quả thí nghiệm theo nhóm
- HS suy nghĩ, trả lời
- Lắng nghe, hoàn thành câu C1 phần b
- Suy nghĩ, trả lời C2
- nhận xét
- Nghe giảng
- Hoàn thành phiếu học tập
- quan sát và trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét
- Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm cho HS quan sát, mô tả thí nghiệm.
- Giao dụng cụ thí nghiệm cho từng nhóm
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo yêu cầu câu C1.
- Gọi đại diện nhóm thông báo kết quả thí nghiệm của nhóm mình.
- GV tổng hợp kết quả của cả 3 nhóm. Đưa ra câu hỏi: Theo em, nhiệt độ của nước ở bình b là bao nhiêu
Này giảng: lớp 6A: 24/2/2016
Lớp 6B: 24/2/2016
Lớp 6C: 26/2/2016
TIẾT 25: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết được cấu tạo và tác dụng của nhiệt kế
- Nắm được các nhiệt giai thường dùng
2. Kĩ năng
- Đổi được nhiệt độ giữa các nhiệt giai
3. Thái độ
- Nghiêm túc tron giờ học
- Có ý thức tìm hiểu, vận dụng vào cuộc sống
* KTTT: Biết cấu tạo và nguyên lí hoạt động của nhiệt kế. Cách quy đổi nhiệt độ qua các thang nhiệt giai
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- đèn cồn, giá thí nghiệm
- nhiệt kế rượu, nhiệt kế y tê, nhiệt kế thủy ngân
Mỗi nhóm: (3 nhóm)
- 3 khay, mỗi khay đựng một ít nước
- một ít nước đá, một phích nước nóng
2. Học sinh
- Đọc trước bài ở nhà, kẻ phiếu học tập
- Sách giáo khoa
3. Nội dung ghi bảng
1. Nhiệt kế
C1:
a. ngón tay trỏ bàn tay phải cảm thấy lạnh, ngón tay trỏ của bàn tay trái cảm thấy nóng
b. ngón trỏ phải có cảm giác lạnh, ngón trỏ trái có cảm giác nóng => cảm giác không đánh giá chính xác nhiệt độ
C2:
Hình 22.3: xác định mốc nước đang sôi: 100oC
Hình 22.4: xác định mốc nước đá đang tan 0oC
C3:
Loại nhiệt kế
GHĐ
ĐCNN
Công dụng
Nhiệt kế thủy ngân
Từ… đến…
Nhiệt kế y tế
Từ… đến…
Nhiệt kế rượu
Từ… đến…
C4: Đoạn đầu của nhiệt kế y tế bị thắt lại để làm thủy ngân không bị tụt xuống bầu khi đưa ra khỏi cơ thể, nhờ đó có thể đọc được nhiệt độ của cơ thể
2. Nhiệt giai
a. nhiệt giai Celsius
Lấy mốc nước đá đang tan ở 0oC và nước đang sôi ở 100oC, chia làm 100 phần bằng nhau (mỗi phần 1oC)
b. Nhiệt giai Farenhai
Lấy mốc nước đá đang tan ở 32oF và nước đang sôi ở 212oF, chia làm 100 phần bằng nhau (mỗi phần 1,8oF)
Vậy 1oC tương ứng với 1,8oF
3. Vận dụng
C5: 300C = (0 + 30)0C = (32 + 30.1,8)0F = 860F
370C = (0 + 37)0C = (32 + 37.1,8)0F = 98,60F
III. Tổ chức các hoạt động học tập
Hoạt động 1: (2’) Tổ chức tình huống học tập
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Tìm hiểu vấn đề
Nêu vấn đề SGK và nêu câu hỏi: Là thế nào để biết chính xác nhiệt độ của người là bao nhiêu? Để trả lời câu hỏi này, ta tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động 2: (7’) Ôn lại kiến thức liên quan đến bài học
- HS lên bảng
- HS khác nhận xét
Câu hỏi:
1. Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các chất?
2. Nêu một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
Trả lời:
1. Các chất nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
Chất rắn dãn nở vì nhiệt ít nhất, chất khí dãn nở vì nhiệt ít nhất.
2. khe hở ở đường ray tàu hỏa
Hoạt động 3: (13’)Tìm hiểu nhiệt kế
- Quan sát các dụng cụ thí nghiệm
- đại diện các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm
- Làm thí nghiệm
- Thông báo kết quả thí nghiệm theo nhóm
- HS suy nghĩ, trả lời
- Lắng nghe, hoàn thành câu C1 phần b
- Suy nghĩ, trả lời C2
- nhận xét
- Nghe giảng
- Hoàn thành phiếu học tập
- quan sát và trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét
- Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm cho HS quan sát, mô tả thí nghiệm.
- Giao dụng cụ thí nghiệm cho từng nhóm
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo yêu cầu câu C1.
- Gọi đại diện nhóm thông báo kết quả thí nghiệm của nhóm mình.
- GV tổng hợp kết quả của cả 3 nhóm. Đưa ra câu hỏi: Theo em, nhiệt độ của nước ở bình b là bao nhiêu
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất