Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Ngữ văn 9 HK2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 12h:03' 06-08-2023
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích: 1 người (Phạm Bích Ngọc)
HTuần: 19
Ngày soạn: 5.1.2021
Tiết: 91, 92. Bài 18 - Văn bản
Ngày dạy: 12.1.2021
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP - NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
PHẦN I- GIÁO VIÊN GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ:
A. Cơ sở hình thành chủ đề
- Kiến thức của chủ đề được lấy từ bài 18, 19, 20, 22 SGK Ngữ văn 9 tập 2.
- Tài liệu tham khảo: Học luyện văn bản Ngữ văn THCS 9, Luyện tập và kiểm tra Ngữ văn THCS, Ôn tập
thi vào lớp 10 - Ngữ văn, Hướng dẫn giải các dạng bài tập từ những đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ
văn…
B. Thời gian dự kiến: 10 tiết, thời gian thực hiện: Tuần 19,20
Tiết 91,92: Bàn về đọc sách (trích) của Chu Quang Tiềm
Tiết 93: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Tiết 94,95 Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Tiết 96: Luyện tập làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Tiết 97: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
Tiết 98,99: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
Tiết 100: Luyện tập làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
C. HÌNH THỨC THỰC HIỆN: Giảng dạy trên lớp.
D. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU CHUNG
1. Kiến thức
- Hiểu thêm về nghệ thuật nghị luận của tác giả Chu Quang Tiềm
- Bước đầu làm quen với kiểu bài nghị luận xã hội về: sự việc, hiện tượng đời sống; tư tưởng, đạo lí.
- Nắm được đặc trưng kiểu bài nghị luận xã hội về: sự việc, hiện tượng đời sống; tư tưởng, đạo lí.
- Giúp HS hiểu được vai trò của nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống và tư tưởng, đạo lí.
2. Năng lực cần hình thành qua chủ đề
- Năng lực trình bày: sử dụng ngôn ngữ trong nói và viết
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận xã hội
- Thu nhận và lý giải thông tin trong văn bản
- Năng lực hợp tác và làm việc nhóm.
- Năng lực thưởng thức văn học.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chan hòa, trách nhiệm trước một vấn đề của cuộc sống.
- Yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên, suy nghĩ, đồng cảm với những vấn đề đạo lí của con người.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC (CHUẨN BỊ)
- GV: Thiết bị: tranh ảnh về những vấn đề xã hội; môi trường, đạo đức ...
- H/s: Soạn bài; sưu tầm bài viết nghị luận xã hội về hiện tượng đời sống, tư tưởng đạo lí.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRÊN LỚP:
- Vấn đáp, đàm thoại, nhóm....
- Thuyết trình, giải quyết vấn đề, vấn đáp.
PHẦN II- Bài 18- VĂN BẢN: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Chu Quang Tiềm)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Hiểu được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
2. Năng lực: Phát triển các năng lực như:
+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp
tác,…
+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu sách, yêu cuộc sống, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:

- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, máy tính, tranh minh họa.
2. Học sinh:
- Soạn bài.
- Tìm đọc những thông tin về tác giả, văn bản.
- Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG 1- XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về vai trò và tầm quan trọng của sách.
b. Nội dung hoạt động:
- Hoạt động cá nhân, HĐ cả lớp.
c. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng
d. Tổ chức hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Quan sát bức chân dung nhà văn Mác xim Gorki.
- Cho biết đây là bức chân dung nhà văn nào?
- Trình bày những hiểu biết của em về nhà văn này?
- Em có biết yếu tố nào đã giúp cho M. G trở thành đại văn hào của Nga không?
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe câu hỏi, trả lời miệng.
*Báo cáo kết quả:
- Nhà văn Mác xim Gorki
- Nhà văn có tuổi thơ cay đắng, bất hạnh...Ông trưởng thành từ những trường đại học thực tế cs... Làm đủ thứ
nghề... Nhờ sách...
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV: Đúng vậy các em ạ. M. G là nhà văn có một tuổi thơ đầy cay đắng, bất hạnh.... Ông đã vươn lên và trở
thành nhà văn vĩ đại, chính là nhỡ những cuốn sách đấy. Sách đã mở ra trước mắt ông những chân trời mới
lạ, đem đến cho ông bết bao điều kỳ diệu trog cuộc đời. Vậy sách có tầm quan trọng ntn? Phải đọc sách ntn
cho có hiệu quả? ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách ra sao? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vb
“Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm để tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên.
2. HOẠT ĐỘNG 2 -HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu: 
- Biết được những thông tin chính về tác giả.
- Chỉ ra và phân tích được các chi tiết, hình ảnh trong bài. 
- Biết được đặc điểm của  thể loại, phương thức biểu đạt.  
- Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ 
- Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những TP khác
b) Nội dung hoạt động: 
- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản
- Đọc và tìm hiểu khái quát  về văn bản
- Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của TP.
- Tổng kết về văn bản
c) Sản phẩm học tập:
- Những nét khái quát về tác giả và văn bản.
- Những giá trị nghệ thuật và nội dung của TP.
 d) Tổ chức thực hiện: 
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin về TG, TP- xuất xứ.

* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao
nhiệm vụ mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
(Dự kiến SP)
- Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản?
I/ Tìm hiểu chung
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả Chu
Quang Tiềm, hoàn cảnh ra đời của truyện ngắn, có tranh minh họa
+ TG: (1897-1986),
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.
là nhà mỹ học, lý
- Dự kiến sản phẩm…
luận văn học nổi
+ TG: (1897-1986), là nhà mỹ học, lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc.
tiếng của Trung
+ Bài văn được trích từ sách “Danh nhân TQ bàn về niềm vui, nỗi buồn của công Quốc.
việc đọc sách”
+ Bài văn được
- HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.
trích từ sách “Danh
* Đánh giá kết quả
nhân TQ bàn về
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
niềm vui, nỗi buồn
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
của công việc đọc
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng, chiếu ảnh nhà văn Chu Quang Tiềm
sách”
- Tác giả bàn về đọc sách, đây không phải là lần đầu. Bài viết là kết quả của quá
trình tích lũy kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn tâm huyết của người
đi trước muốn truyền lại cho các thế hệ sau.
Nhấn mạnh vai trò của VB.  Lời bàn tâm huyết cho thế hệ sau.
- Giáo viên đọc mẫu, đọc rõ ràng, chú ý các hình ảnh so sánh.
- Gọi học sinh đọc tiếp, nhận xét cách đọc.
- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích của học sinh.
- Yêu cầu học sinh trình bày bố cục.
- Giáo viên chốt kiến thức.
- Giáo viên giới thiệu 2 luận điểm chính:
+ Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn (từ đầu đến thế giới mới).
+ Đọc sách cần đọc chuyên sâu mới thành học vấn (còn lại).
Cũng có thể chia thành 4 luận điểm (phần 3 gồm 2 luận điểm):
(- Phần 1: từ đầu
thế giới mới: sau khi vào bài, tác giả khảng định tầm quan
trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách.
- Phần 2: tiếp
tiêu hao lực lượng: nêu các khó khăn, các thiên hướng sai lạc dễ
mắc phải trong việc đọc sách trong tình trạng hiện nay.
- Phần 3: còn lại: bàn về phương pháp đọc sách (bao gồm các cách lựa chọn sách
cần đọc và cách đọc như thế nào cho có hiệu quả)

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ phần 1 của văn bản.
- Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, tác giả đưa ra luận điểm căn bản nào?
- Tác giả muốn ta nhận thức điều gì về học vấn và quan hệ đọc sách với học vấn?

II/ Đọc - hiểu văn
bản
1) Đọc, tìm hiểu
chú thích
2) Bố cục :
- 3 phần
- Các luận điểm :
(1) Tầm quan trọng,
ý nghĩa cần thiết
của việc đọc sách.
(2) Các khó khăn,
nguy hại trong việc
đọc sách.
(3) Cách chọn sách
và phương pháp
đọc sách.
3) Tìm hiểu văn
bản :
a) Tầm quan trọng,

- ý nghĩa của sách trên con đường phát triển của nhân loại?
- Từ ý nghĩa của sách, hãy nêu tầm quan trọng của việc đọc sách?
- HS thảo luận cặp đôi và báo cáo kết quả.
? Phương pháp lập luận nào được tác giả sử dụng ở đây ? Em có nhận xét gì về cách
lập luận này ?
* KNS : Tự nhận thức, HS trình bày:
- Để nâng cao học vấn thì đọc sách có lợi ích vô cùng quan trọng.
- Học vấn được tích lũy từ mọi mặt trong hoạt động học tập của con người. Trong đó
đọc sách chỉ là một mặt nhưng là mặt quan trọng. Muốn có học vấn không thể không
đọc sách.
- Sách đã ghi chép, cô đúc, lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài người tìm
tòi, tích lũy được qua từng thời đại. Những cuốn có giá trị là những cột mốc trên con
đường phát triển học thuật của nhân loại. Sách là kho tàng quý báu của di sản tinh
thần mà loài người đã thu lượm, suy ngẫm qua mấy ngàn năm.
- Đọc sách là con đường tích lũy, nâng cao vốn tri thức. Đối với mỗi người đó là sự
chuẩn bị để làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, phát hiện thế
giới mới. Không thể thu được thành tựu mới nếu không biết kế thừa.
* GV chốt: Sách là vốn quý của nhân loại. Đọc sách là cách để tạo học vấn,
không thể không đọc sách.
* GV:
- Gọi học sinh đọc đoạn: ''Lịch sử''
''tiêu hao lực lượng''.
- Cái hại trong tình hình đọc sách hiện nay là gì?
* HS nêu hai khó khăn.
* GV chốt: Sách nhiều nên phải biết chọn sách mà đọc. Đọc sách là công việc
rất khó khăn, đòi hỏi nhiều thời gian, sức lực, đặc biệt là trí tuệ.
* GV: Nhận xét về thái độ bình luận và cách trình bày lí lẽ của tác giả?
* HS bày tỏ quan điểm.
* KNS: Tự nhận thức
- Em có nhận xét gì về những con mọt sách hiện nay?

ý nghĩa của việc
đọc sách.
- Sách là vốn quý
của nhân loại.
- Lập luận bằng
phương thức giải
thích, đưa ra các lí
lẽ thấu tình đạt lí,
chặt chẽ, xác đáng.
 Đọc sách là con
đường tích luỹ nâng
cao vốn tri thức.
 Đọc sách là kế
thừa tri thức nhân
loại.
b) Những khó
khăn thường gặp
khi đọc sách hiện
nay:
- Có hai KK lớn:
+ Sách nhiều, khó
đọc cho kĩ, cho sâu.
+ Dễ bị lạc hướng,
chọn nhầm, đọc
nhầm.
Dùng phép
so sánh.
Lời bàn sâu
sắc, chí lí.
* GV nêu vấn đề:
c) Phương pháp
- Tại sao cần lựa chọn sách khi đọc ?
đọc sách:
- Theo ý kiến tác giả, cần lựa chọn sách khi đọc như thế nào?
* Cách lựa chọn :
* HS trình bày. Dự kiến:
- Phân tích qua so
Hai cái hại thường gặp:
sánh đối chiếu và
(1) Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu
dẫn chứng cụ thể.
(2) Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn, lãng phí thời gian và sức lực với
- TG đề cao việc
những cuốn không thật có ích
chọn tinh, đọc kĩ có
* GV chốt: Qua phân tích, so sánh đối chiếu, sử dụng dẫn chứng, tác giả đề cao
lợi cho mình.
việc chọn cho tinh, tránh tham lam, hời hợt. Sách nhiều nên phải biết chọn sách
mà đọc. Đọc sách là công việc rất khó khăn, đòi hỏi nhiều thời gian, sức lực,
đặc biệt là trí tuệ.
- Việc lựa chọn sách để đọc đã là một điểm quan trọng thuộc phương pháp đọc sách.
- Tác giả đã có cách nhìn và trình bày lí lẽ như thế nào về việc đọc sách?
* HS bày tỏ ý kiến: Phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể(cách đọc
của các học giả Trung Hoa thời cổ đại: giống như ăn uống, giống như đánh trận).
* GV chốt: Kết hợp phân tích lí lẽ với liên hệ thực tế, so sánh, tác giả báo động
về cách đọc sách tràn lan, thiếu mục đích: đọc nhiều mà rỗng.

GV: Tác giả còn bàn cụ thể về cách đọc sách như thế nào?
- Đọc sâu: đọc quyển nào ra quyển ấy, ghi tâm, ngẫm nghĩ.
- Đọc lướt 10 quyển không bằng đọc 1 quyển 10 lần.
* Tác giả đề cao cách đọc kĩ, nghiền ngẫm, có kế hoạch, đọc chuyên sâu, ... phủ
nhận cách đọc chỉ để trang trí bộ mặt.
- Theo tác giả, thế nào là đọc để có kiến thức phổ thông?
- Vì sao tác giả đặt vấn đề đọc để có kiến thức phổ thông?
- Quan hệ giữa phổ thông và chuyên sâu trong đọc sách liên quan đến học vấn rộng
và chuyên được tác giả lí giải như thế nào?
* Kết hợp đọc sâu (đọc sách chuyên môn) với đọc rộng (đọc sách phổ thông),
đọc sách chuyên môn với sách thường thức; học vấn phổ thông và học vấn
chuyên sâu với việc đọc sách có mối quan hệ chặt chẽ.
Đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức mà còn là chuyện rèn luyện tính cách,
chuyện học làm người.
- Tác dụng của việc đọc sách?
- Từ đó em hiểu tác giả là người như thế nào?
* Tác giả là người giàu kinh nghiệm, từng trải và một học giả lớn.
- Nhận xét về cách trình bày lí lẽ của tác giả?
- Tác giả đã làm sáng tỏ các lí lẽ bằng khả năng phân tích như thế nào?
-> HS: Nội dung của văn bản.
- GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ trong SGK.
-Thảo luận:Nguyên nhân tạo nên tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản:
+ Nội dung lời bàn và cách trình bày thấu tình, đạt lí.
+ Bố cục chặt chẽ, hợp lí, dẫn dắt tự nhiên
+ Cách viết giàu hình ảnh, cách ví von cụ thể ''liếc qua'', ''đọng lại'', ''giống như ăn
uống'', ''giống như đánh trận'', ''chuột chui vào sừng trâu...''
- Em rút ra bài học gì cho mình qua lời bàn của tác giả?
- Phát biểu điều mà em thấm nhất khi học xong văn bản này?

* Cách đọc sách
- Hai phương pháp
đọc sách quan
trọng:
+ Cần kết hợp giữa
đọc rộng với đọc
sâu
Cần đọc kĩ các
cuốn tài liệu cơ bản
thuộc lĩnh vực
chuyên môn.
K0 thể xem
thường việc đọc
sách thường thức.
+ Việc đọc sách
phải có kế hoạch,
có mục đích, có hệ
thống
- Kết hợp phân tích
lí lẽ với liên hệ, so
sánh.
- Lí lẽ có sức thuyết
phục.
- Cách dẫn dắt tự
nhiên.
4) Tổng kết :
(Ghi nhớ: SGK - 7)

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
III.
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
Luyện
b) Nội dung hoạt động: 
tập:
- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu
hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. 
- HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học. 
c) Sản phẩm học tập: 
- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập.
- Các đoạn văn đã viết.
d) Tổ chức thực hiện: 
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Viết một đv trình bày suy nghĩ của em về vai trò của sách
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá:
- HS, GV đánh giá, nhận xét.
- Nghe và rút kinh nghiệm cách làm BT-> GV hướng dẫn HS về nhà làm.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: 
- Giúp HS biết vận dụng kiến thức có trong bài học để giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc
sống. 

b) Nội dung: 
- HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản để tìm hiểu một đoạn VB.
- HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận xã hội.
c) Sản phẩm học tập: 
- Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản.
- Bài làm văn nghị luận xã hội.
d) Tổ chức thực hiện: 
* Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
- Hiện nay, trong thời đại kỹ thuật số con người có cần đến sách không? Vì sao?
- Suy nghĩ về câu nói của TG: Học vấn k chỉ là chuyện đọc sách nhưng đọc sách là con đường
quan trọng của học vấn.
* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ HS nghe yêu cầu, làm việc cá nhân.
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá:
+ Dự kiến sp: Vẫn cần đọc sách vì trong sách có nhiều thông tin, kiến thức hữu ích,..
+ Bài văn NLXH (HS về nhà làm)
Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của VB.  Tự trau dồi phương pháp đọc sách.
- Viết thành văn: Suy nghĩ về câu nói của TG: Học vấn k chỉ là chuyện đọc sách nhưng đọc sách
là con đường quan trọng của học vấn.
- Đọc kĩ và soạn VB : Tiếng nói của văn nghệ

Tuần: 19
Tiết: 93. Tập làm văn

Ngày soạn: 5.1.2021
Ngày dạy: 13.1.2021
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP - NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.
- Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt: liên kết trong nói và viết, lời văn liền mạch.
- Năng lực tự học.
- Năng lực hợp tác: trao đổi nhóm.
3.Về phẩm chất:
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. Tiến trình dạy học.
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: 
- HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống
c) Sản phẩm học tập: 
- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:

Hãy kể một số sự việc hiện tượng trong cuộc sống mà em biêt
- Theo em sự việc nào đáng khen, sự việc nào đáng chê? Vì sao?
- Để làm rõ điều đó, chứng ta cần lập luận như thế nào để thuyết phục người nghe, người đọc?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời:
- GV từ đó dẫn dắt vào bài học: NL là dùng luận cứ, luận chứng, luận điểm để làm sáng tỏ 1 vấn đề. Vấn đề
NL rất trừu tượng có thể là một sự việc, hiện tượng đời sống đáng khen hoặc đáng chê ...
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: 
- Giúp HS nắm được những nét cơ bản về bài Nl về một sự việc hiện tương trong đời sống
b) Nội dung hoạt động: 
- Tìm hiểu chung những nét cơ bản về bài Nl về một sự việc hiện tương trong đời sống
c) Sản phẩm học tập: phiếu học tập, câu trả lời của HS 
d) Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao
nhiệm vụ mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
(Dự kiến SP)
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.
I/ Tìm hiểu bài nghị
a)
luận về một sự việc,
- Văn bản trên bàn luận về hiện tượng gì trong đời sống ?
hiện tượng đời sống
* HS đọc văn bản.
1) Ví dụ :
* HS thảo luận - trả lời :
Văn bản “ Bệnh lề mề
- Vấn đề bình luận : Bệnh lề mề .
” ( SGK - 20 )
- Hiện tượng ấy có biểu hiện ntn?
- Nhận xét về cách trình bày hiện tượng trong văn bản?
2) Nhận xét :
- Có những nguyên nhân nào tạo nên hiện tượng đó?
- Bệnh lề mề có những tác hại gì ?
- NL về một sự việc, h.
- Các biểu hiện :
tượng trong đời sống
+ Muộn giờ họp.
XH là bàn về một
+ Coi thường giờ giấc.
s.việc, h. tượng có ý
 Nêu rõ vấn đề của hiện tượng bệnh lề mề qua việc phân tích những hiệu quả về nghĩa xã hội.
việc lề mề trong từng trường hợp cụ thể.
- Yêu cầu :
- Nguyên nhân :
+ Về ND: nêu đc sự
+ Coi thường việc chung.
việc h.tượng có vấn đề;
+ Thiếu tự trọng.
phân tích mặt sai,
+ Thiếu tôn trọng người khác.
đúng, lợi, hại, chỉ ra
- Tác hại:
ng.nhân và bày tỏ thái
+ Không bàn bạc được công việc 1 cách có đầu đuôi.
độ ý kiến.
+ Làm mất thời gian của người khác.
+ Về HT: Bố cục m.lạc
+ Tạo ra 1 thói quen kém văn hóa.
luận điểm rõ ràng, luận
 Đánh giá : Đó là bệnh đáng phê phán. Phải cương quyết c khắc phục để tạo nên cứ xác thực, phép lập
cách sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi người phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác luận phù hợp.

với nhau ... làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hóa.
- Bố cục bài viết mạch lạc, chặt chẽ (nêu hiện tượng, tiếp theo phân tích các nguyên
nhân và tác hại của căn bệnh, cuối cùng nêu giải pháp để khắc phục.)
* KNS: Tự nhận thức.
3) Kết luận: (Ghi nhớ:
- Bài viết đã đánh giá hiện tượng đó ra sao ?
SGK - 21)
- Nhận xét về bố cục của bài viết có mạch lạc và chặt chẽ không? Vì sao?
* Bố cục mạch lạc:
- Nêu hiện tượng
- Phân tích nguyên nhân,
- Tác hại
- Nêu giải pháp khắc phục.
- GV: Bài văn “ Bệnh lề mề ” chính là bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời
sống. Vậy em rút ra nhận xét gì về kiểu bài này ?
- Thế nào là bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng trong đời sống?
- Nội dung của bài văn nghị luận?
- Bố cục, hình thức trình bày?
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
b) Nội dung hoạt động: - HS thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng trình bày vấn
đề HTĐS.  HS tập làm viết đoạn văn nghị luận. 
c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập.- Các đoạn văn đã viết.
d) Tổ chức thực hiện: 
* Chuyển giao nhiệm vụ:- GV nêu yêu cấu của bài tập.
* Thực hiện nhiệm vụ:- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá:
- HS, GV đánh giá, nhận xét.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
(Dự kiến SP)
- Tổ chức học sinh thảo luận (chú ý liên quan đến môi trường): Tìm một số sự việc II/ luyện tập :
hiện tượng đáng bàn hiện nay?
1) Bài tập 1 :
- Hãy nêu các sự việc, hiện tượng tốt, đáng biểu dương; các hiện tượng xấu đáng lên án
của các bạn trong nhà trường, ngoài xã hội?
- Trao đổi xem sự việc, hiện tượng nào đáng để viết 1 bài nghị luận xã hội và sự việc
hiện tượng nào thì không cần viết?
- Giáo viên khơi gợi học sinh nghĩ đến các sự việc, hiện tượng đời sống xung quanh
đáng được đem ra nghị luận. Giáo viên cho học sinh phát biểu, ghi lên bảng. Sau thảo
luận xem sự việc, hiện tượng nào quan trọng đáng để viết bày tỏ thái độ đồng tình hay
phản đối, giáo viên đánh giá. (Thực hành có hướng dẫn: tạo lập các bài nghị luận về
một sự việc, hiện tượng trong đời sống theo các yêu cầu cụ thể).
* HS thảo luận, báo cáo sản phẩm:
- Các sự việc, hiện tượng xấu đáng lên án, phê bình phản đối: một vụ cãi lộn, đánh nhau,
1 vụ đụng xe dọc đường gây tranh cãi, một việc quay cóp khi làm bài, 1 hiện tượng nhổ
bậy, nói tục, thói ăn vặt xả rác, trẻ em hút thuốc lá, đam mê chơi trò điện tử bỏ bê học
tập, hiện tượng nói dối đua đòi, lười biếng, đi học muộn giờ, thói ỷ lại, ghen tỵ...
- Các sự việc, hiện tượng tốt đẹp như những tấm gương học tốt, học sinh nghèo vượt
khó, tinh thần tương trợ lẫn nhau, không tham lam, lòng tự trọng ...
- GV nhận xét và nhấn mạnh : nên viết một bài nghị luận có nhan đề : Hút thuốc lá.
+ Học sinh chọn 1 hiện tượng( liên quan đến môi trường) và viết 1 đoạn văn ngắn bày
tỏ quan điểm của mình, trình bày và nhận xét lẫn nhau.
* Một số HS trả lời : đáng để viết bài nghị luận với các ý :
- Nêu hiện tượng hút thuốc lá.

- Tác hại của hút thuốc lá.
2) Bài tập 2 :
- Nguyên nhân và đề xuất.
* GV nhận xét, bổ sung.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm về bài NLHT. Giúp HS biết vận dụng kiến thức có trong bài học để giải
quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống. 
b) Nội dung: - HS vận dụng kĩ năng trình bày bài NLHTĐS
c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời cho các câu hỏi. - Bài làm văn nghị luận XHHTĐS.
d) Tổ chức thực hiện: 
* Giao nhiệm vụ học tập:- GV nêu bài tập.
* Thực hiện nhiệm vụ:- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* Tổ chức học sinh thảo luận và báo cáo
- Bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống có những đặc điểm và yêu cầu gì?
- Liệt kê các sự việc hiện tượng nổi cộm trong môi trường học đường?
* GV chốt.
Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc kiến thức cơ bản của tiết học qua phần ( ghi nhớ ).
- Viết hoàn chỉnh bài tập 2 và làm bài tập bổ sung ( SBT )
- Dựa vào dàn ý, viết đoạn văn nghị luận về một sợ việc, hiện tượng đời sống.

Tuần: 19,20
Tiết: 94,95,96. Tập làm văn

Ngày soạn: 7.1.2021
Ngày dạy: 14.1.2021
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP - NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.
- Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt: liên kết trong nói và viết, lời văn liền mạch.
- Năng lực tự học.
- Năng lực hợp tác: trao đổi nhóm.
3.Về phẩm chất:
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. Tiến trình dạy học.
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: 
- HS tìm hiểu cách làm kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống
c) Sản phẩm học tập: 
- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Em sẽ trình bày như thế nào về một sự việc hiện tượng trong cuộc sống để mọi người hiểu?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời.
VD HS hỏi: Bạn có biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống không? Tớ không biết.
Chúng ta nhờ cô giáo giúp nhé!
GV từ đó dẫn dắt vào bài học: Các em ạ! Tiết học trước cô đã giúp các em làm quen và biết nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đời sống. Hôm nay, cô trò chúng ta tìm hiểu về cách làm bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: 
- Giúp HS nắm được những nét cơ bản về cách làm bài Nl về một sự việc hiện tương trong đời sống
b) Nội dung hoạt động: 
- Tìm hiểu chung những nét cơ bản về cách làm bài Nl về một sự việc hiện tương trong đời sống
c) Sản phẩm học tập: phiếu học tập, câu trả lời của HS 
d) Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao
nhiệm vụ mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
(Dự kiến SP)
* HS đọc 4 đề bài trong SGK,trả lời :
I/ Đề bài nghị luận về
- Các đề bài trong SGK có điểm gì giống nhau ?
một sự việc, hiện
- Điểm giống nhau của 4 đề văn đều đề cập đến những sự việc, hiện tượng của đời tượng đời sống
sống xã hội.
1) Ví dụ:
- Đều yêu cầu người viết trình bày nhận xét, suy nghĩ, nêu ý kiến ...
4 đề bài - SGK
* HS phát hiện - trả lời:
- Sự việc, hiện tượng tốt cần biểu dương: đề 1 , 2 , 4.
- Sự việc, hiện tượng k0 tốt cần phê phán, nhắc nhở : đề 3.
* Đề 1:
- Bàn luận về hiện tượng: học sinh nghèo vượt khó, học giỏi:
+ Bàn luận về 1 số học sinh nghèo vượt khó
+ Nêu suy nghĩ của mình về những tấm gương đó.
* GD Môi trường:
2) Nhận xét :
Các đề sau có phải là bàn về sự việc hiện tượng không?
( GV đưa thêm 2 đề bổ sung)
- Có sự việc, hiện
* HS đọc đề trên máy chiếu (Ti vi):
tượng tốt cần biểu
Đề 1: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta
dương và sự việc, hiện
Đề 2: Nên ưu tiên cho phát triển sản xuất hay cho bảo vệ môi trường , nếu việc tượng chưa tốt cần phê
sản xuất gây ô nhiễm môi trường sống?
phán, nhắc nhở.
- Tư liệu chủ yếu dùng để viết bài nghị luận là gì ?
- Học sinh trao đổi, thảo luận, trình bày:
- Có đề nêu trực tiếp sự
+ Vốn sống trực tiếp (những hiểu biết do kinh nghiệm sống mang lại) hoàn cảnh việc, hiện tượng cần
sống có vai trò quyết định vì hoàn cảnh khó khăn thì dễ đồng cảm với những bạn nghị luận, có đề k0
có hoàn cảnh tương tự, sinh ra trong gia đình có giáo dục thì thường có lòng nhân cung cấp nội dung mà
ái, dễ xúc động, cảm phục.
chỉ gọi tên người làm

+ Vốn sống gián tiếp: do đọc sách báo, học tập, xem trên ti vi ...
- GV: Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề 4.
* Đề 4:
- Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh nhà rất nghèo, phải xin làm chú
tiểu trong chùa để kiếm sống
khó có thể vươn lên bằng con đường học tập.
- Ham học
- Thông minh, mau hiểu.
- Tinh thần kiên trì vượt khó để học: viết lên lá, rồi lấy que xâu thành từng ghim,
ghim xuống đất.
- GV: So sánh sự giống và khác nhau giữa 2 đề vừa tìm hiểu?
* Giống nhau:
+ Cả hai đều có sự việc, hiện tượng tốt cần ca ngợi, biểu dương đó là những tấm
gương vượt khó, học giỏi.
+ Cả 2 đều yêu cầu: nêu suy nghĩ cuả mình hoặc ''nhận xét , suy nghĩ của em'' về
các vấn đề đó.
* Khác nhau:
+ Đề 1 yêu cầu phải phát hiện sự việc, hiện tượng tốt để bàn luận nêu suy nghĩ.
+ Đề 4 cung cấp sẵn các sự việc, hiện tượng dưới dạng 1 chuyện kể để người viết
phân tích, bàn luận, nêu nhận xét của mình.
- GV: Từ tìm hiểu trên, kết hợp với việc xem xét các đề còn lại, em thấy đề bài
nghị luận 1 sự việc, hiện tượng đời sống có những đặc điểm gì cần lưu ý khác
với các thể loại đã học?
Học sinh khái quát, phát biểu.

bài phải trình bày, mô
tả sự việc, hiện tượng
đó.

- Yêu cầu Học sinh ra đề:
VD: +Hiện nay có nhiều thanh niên đi xe máy phóng nhanh, vượt ẩu gây tai nạn.
Em có suy nghĩ gì về hiện tượng trên.
+ Suy nghĩ về hiện tượng xả rác bừa bãi ra nơi công cộng của một số người hiện
nay.
- Nhận diện đề, ra đề nghị luận xã hội
- Học sinh đọc ghi nhớ ý 1.
- GV: Đề thuộc loại gì ? Đề nêu sự việc, hiện tượng gì? Đề yêu cầu làm gì? Những
việc làm của Nghĩa nói lên điều gì? Vì sao Thành đoàn TP HCM phát động phong
trào học tập bạn Nghĩa? Nếu mọi học sinh đều làm được như bạn Nghĩa thì đời
sống sẽ như thế nào?
- HS nêu ý kiến từ đó rút ra cách làm bài NLHTĐS
a. Tìm hiểu đề:
- Nl về 1 sự việc, hiện tượng đời sống
- Đề nêu đối tượng tốt, việc tốt: tấm gương bạn PV Nghĩa ham học, chăm làm, có
đầu óc sáng tạo và biết vận dụng những hình thức đã học vào thực tế cuộc sống 1
cách có hiệu quả.
- Nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng ấy.
Tìm ý:
- Những việc làm của Nghĩa cho thấy nếu có ý thức sống có ích thì hãy bắt đầu từ
việc bình thường nhưng hiệu quả.
- Đây là một tấm gương tốt vì:
+ Nghĩa là người con biết thương, giúp đỡ mẹ
+ Nghĩa là 1 học sinh biết kết hợp học với hành.
+ Nghĩa là người có đầu óc sáng tạo.
+ Học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ, học lao động, học cách kết hợp học với hành,
học sáng tạo, làm việc nhỏ mà ý nghĩa lớn.
- Đời sống sẽ vô cùng tốt đẹp vì không còn học sinh lười biếng, hư hỏng và thậm
chí là phạm tội.

II/ Cách làm bài nghị
luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống :
( 20' )
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:

- Mệnh lệnh trong đề
bài thường là: Nêu suy
nghĩ của mình, Nêu
nhận xét , Nêu ý kiến,
Bày tỏ th...
 
Gửi ý kiến