Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ngữ văn 6.Tuần 19.20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Như
Ngày gửi: 09h:20' 21-01-2025
Dung lượng: 65.4 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Trường TH-THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

TÊN BÀI DẠY:
Tiết 73,74

BÀI 6

Giáo viên: Trần Thị Như
Tổ: Văn –Nghệ thuật

CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
THÁNH GIÓNG
– Truyền thuyết–
Môn học: Ngữ Văn 6
Thời gian thực hiện: 02 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết chủ đề của truyện.
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyền thuyết tình huống điển hình
của cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu trưng cho ý chí và sức mạnh của tập thể, lời
kể có nhiếu chi tiết hoang đường, kì ảo,...
- Hiểu được một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực của câu chuyện trong lời kể truyền
thuyết.
2.Về năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
3 Về phẩm chất:
- Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng
đổng.

* Lồng ghép QPAN:
Xem hình ảnh minh họa hoặc video, tranh ;
Kể chuyện về các nhân vật anh hùng trẻ tuổi trong lịch sử dân tộc Việt Nam

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
- Máy chiếu, máy tính.
2.Học liệu;
- SGK, SGV.
- Tranh ảnh về truyền thuyết Thánh Gióng.
- Video về những người anh hùng áo trắng trong cuộc chiến chống dịch Covid hiện nay (link:
https://www.youtube.com/watch?v=l60MZAtFq5o)
- Phiếu học tập.
+ Phiếu số 1: Xác định bối cảnh câu chuyện truyền thuyết Thánh Gióng
+ Phiếu số 2: Sự ra đời của Gióng
+ Phiếu học tập số 3: Tổng kết.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu video về các anh hùng áo trắng trong cuộc chiến chống dịch bệnh Covid hiện nay. Link:
https://www.youtube.com/watch?v=l60MZAtFq5o
? Các em hãy cùng theo dõi video và cho biết video nói về ai? Họ có những đặc điểm gì chung?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe, quan sát, hoạt động nhóm, thảo luận
- GV quan sát, lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giáo án Ngữ văn 6

Năm học 2024-2025

Trường TH-THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

Giáo viên: Trần Thị Như
Tổ: Văn –Nghệ thuật

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng củng cố , mở
rộng kiến thức đã học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1: Giới thiệu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Truyền thuyết
- Chia lớp ra làm 5 nhóm:
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các sự kiện và nhân
- Phát phiếu học tập số 3& giao vật ít nhiều có liên quan đến lịch sử thông qua sự tưởng tượng,
nhiệm vụ:
hư cấu.
? Nêu định nghĩa của truyền thuyết.
Thế giới nghệ thuật của truyền thuyết
? Thế giới nghệ thuật của truyền Chủ đề: cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch sử hoặc giải
thuyết có những yếu tố nào?
thích nguồn gốc các phong tục, sản vật địa phương theo quan
? Thế nào là văn bản thông tin một điểm của tác giả dân gian.
sự kiện?
Thời gian: theo mạch tuyến tính. Nội dung thường gồm ba phần
?Dấu chấm phẩy có công dụng gì?
gắn với cuộc đời của nhân vật chính: hoàn cảnh xuất hiện và thân
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thế; chiến công phi thường; kết cục.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, Nhân vật chính: là những người anh hùng. - Lời kể: cô đọng,
thực hiện nhiệm vụ
mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử dụng một số thủ pháp
- Một số HS nói trước lớp;
nghệ thuật nhằm gây ấn tượng về tính xác thực của câu chuyện.
- Các HS còn lại lắng nghe và điền Yếu tố kì ảo (lạ, không có thật) xuất hiện đậm nét ở tất cả các
vào phiếu.
phần nhằm tôn vinh, lí tưởng hoá nhân vật và chiến công của họ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện
luận
Văn bản thông tin là văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông
- GV gọi HS khác nhận xét, đặt câu tin.
hỏi, góp ý cho bài nói của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện dùng để trình bày những
hiện nhiệm vụ
gì mà người viết chứng kiến hoặc tham gia. Diễn biến của sự
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến kiện thường được sắp xếp theo trình tự thời gian.
thức Ghi lên bảng.
Dấu chấm phẩy
Dấu chấm phẩy thường được dùng để đánh dấu ranh giới giữa
các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp.
Nội dung: 2 Đọc – hiểu văn bản
I. TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu: HS biết cách đọc và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần chú thích; nắm được những chi
tiết, sự việc chính; nắm được khái niệm, đặc điểm (các yếu tố) của thể loại truyền thuyết; ngôi kể, bố cục
của văn bản…
Nội dung:
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
Tổ chức thực hiện
Dự kiến sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Đọc - tóm tắt và giải thích từ
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
khó
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân:
a) Đọc - kể tóm tắt
? Nhân vật chính là ai?
- Nhận vật chính: Thánh Gióng
? Truyện có những sự việc chính nào? Em hãy kể tóm tắt lại câu - Sự việc chính:
chuyện dựa trên các sự việc chính đó?
(1) Sự ra đời kì lạ
? Giải thích nghĩa của từ “ tàn quân, núi Ninh Sóc, huyện Gia Bình, (2)Tiếng nói đầu tiên xin đi đánh
làng Cháy”?
giặc
Giáo án Ngữ văn 6

Năm học 2024-2025

Trường TH-THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

? Văn bản thuộc thể loại truyện gì trong VHDG? (Thế nào là truyền
thuyết; nêu một số yếu tố của truyền thuyết)
? Truyện sử dụng ngôi kể nào?
? Văn bản chia làm mấy phần?
? Nội dung của từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc văn bản
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân (theo phần chuẩn bị ở nhà)
GV:
- GV nêu câu hỏi, bổ sung (nếu cần: Đọc diễn cảm, chú ý chi tiết kì
lạ cần nhấn mạnh. Cách đọc và giọng điệu của mỗi đoạn:
+ Đoạn TG ra đời: Giọng ngạc nhiên, hồi hộp
+ Lời Gióng trả lời sứ giả: Giọng đĩnh đạc, trang nghiêm
+ Đoạn cả làng nuôi Gióng: Giọng háo hức, phấn khởi
+ Gióng đánh giặc: Giọng khẩn trương mạnh mẽ, nhanh mạnh, gấp
+ Gióng về trời: Giọng chậm, nhẹ, thanh thản, xa vời huyền thoại)
- Đọc đoạn Gióng ra đời.
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
HS: 1, 2 kể -> nhận xét
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức.

Giáo viên: Trần Thị Như
Tổ: Văn –Nghệ thuật

(3) Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt,
giáp sắt
(4) Gióng vươn vải trở thành
tráng sĩ
(5) Gióng nhổ tre bên đường đánh
giặc
(6) Gióng bay về trời
b) Giải thích từ khó/SGK
2. Tìm hiểu chung về văn bản
a. Thể loại
- Truyền thuyết; một số yếu tố của
truyền thuyết/ SGK/Trang 5.
- Truyền thuyết Thánh Gióng
thuộc thể loại truyền thuyết thời
đại Hùng Vương thời kì giữ nước.
- Sử dụng ngôi kể thứ 3.
b. Bố cục (4 phần)
- Phần 1: Từ đầu đến “…đặt đâu
nằm đấy” (Sự ra đời của Thánh
Gióng)
- Phần 2: Tiếp đến“…cứu
nước”(Sự lớn lên của Thánh
Gióng)
- Phần 3: Tiếp đến“...bay lên trời”
(Thánh Gióng đánh giặc và về
trời)
- Phần 4: Còn lại (các dấu tích
còn lại

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1.Sự ra đời của Thánh Gióng
Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được những chi tiết về thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra các sự việc trong câu truyện; Sự ra
đời kì lạ của Thánh Gióng.
Nội dung:
- GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Tổ chức thực hiện
Dự kiến Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Nêu câu hỏi và giao nhiệm vụ: (CH 1, 2/SGK/Trang 9)
? Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra các sự việc trong câu truyện?
? Thánh Gióng đã ra đời kì lạ như thế nào?
? Sự ra đời kì lạ đó báo hiệu hiệu điều gì?
- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2' (đọc SGK, tìm chi tiết)
Giáo án Ngữ văn 6

- Thời gian: Đời Hùng
Vương thứ 6.
- Địa điểm: Tại làng Gióng.
+ bà mẹ ướm vết chân lạ, về
thụ thai.
+ mười hai tháng sau sinh
một cậu bé ....
+ lên ba vẫn không biết nói,

Năm học 2024-2025

Trường TH-THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

Giáo viên: Trần Thị Như
Tổ: Văn –Nghệ thuật

- Làm việc nhóm cặp 3' (trao đổi, chia sẻ và thống nhất nội dung trả lời). biết cười, chẳng biết đi, cứ
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi, đặt đâu thì nằm đấy.
nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
->Sự ra đời kì lạ, báo hiệu
GV:Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp một con người phi thường
khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diệnlên báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
-Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau.
2.Sự lớn lên của Thánh Gióng
Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu được, phân tích, cảm nhận được ý nghĩa chi tiết về sự lớn lên của Thánh Gióng.
Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi qua phiếu bài tập, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần)
Tổ chức thực hiện
Dự kiến Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm.
Chi tiết
Cảm nhận về ý nghĩa chi tiết
- Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ:
? Từ những chi tiết sau:
-> Ca ngợi lòng yêu nước tiềm
+ Tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc
Tiếng
nói
ẩn...
+ Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt
đầu
tiên
+ Bà con dân làng góp gạo nuôi Gióng
+ Nguyện vọng, ý thức tự
xin
đi
đánh
? Chỉ ra ý nghĩa và nhận xét về nghệ thuật xây
nguyện đánh giặc cứu nước, yêu
giặc
dựng các chi tiết đó?
nước tạo khả năng kì lạ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
+ Sức mạnh tự cường và niềm
- 2 phút làm việc cá nhân
tin chiến thắng.
- 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học
tập.
Gióng đòi
GV: Dự kiến KK: câu hỏi số 2
roi
sắt,
- Tháo gỡ KK ở câu hỏi (2) bằng cách gợi dẫn .
ngựa sắt, -> Vũ khí hiện đại.
B3: Báo cáo, thảo luận
giáp sắt
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, chia sẻ.
Bà con góp ->Tinh thần đoàn kết cộng
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
gạo
nuôi đồng. Đánh giặc cứu nước là ý
HS
Gióng
chí, sức mạnh toàn dân.
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của các
nhóm.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau.
3. Thánh Gióng đánh giặc và bay về trời
Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu được, phân tích, cảm nhận được ý nghĩa chi tiết về việcThánh Gióng đánh giặc và bay về trời.
Giáo án Ngữ văn 6

Năm học 2024-2025

Trường TH-THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

Giáo viên: Trần Thị Như
Tổ: Văn –Nghệ thuật

Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi qua phiếu bài tập, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần).
Tổ chức thực hiện
Dự kiến Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Chi tiết
Cảm nhận về ý nghĩa chi
- Chia nhóm.
tiết
- Phát phiếu học tập số 2& giao nhiệm vụ:
? Từ những chi tiết sau:
+ Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ
Gióng
-> sự lớn dậy phi thường
+ Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
vươn
vai về thể lực của Gióng để
+ Giặc tan, Gióng cởi bỏ giáp sắt rồi bay về trời
trở thành đáp ứng yêu cầu cứu
? Chỉ ra ý nghĩa và nhận xét về nghệ thuật xây
tráng sĩ
nước.
dựng các chi tiết đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 2 phút làm việc cá nhân
- 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học
-> Gióng không chỉ đánh
tập.
Gióng nhổ
giặc bằng vũ khí hiện đại
GV: Dự kiến KK: Câu hỏi số 2
tre
bên
- Tháo gỡ KK ở câu hỏi (2) bằng cách đặt câu hỏi đường đánh (sắt) mà bằng cả vũ khí
thô sơ, bằng cỏ cây, hoa lá
phụ gợi dẫn (nhận xét về nghệ thuật xây dựng các giặc
của đất nước.
chi tiết đó?).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, chia sẻ.
-> Người anh hùng vô tư,
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
Giặc tan,
trong sáng, không màng
HS
Gióng cởi
địa vị, công danh.
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
bỏ giáp sắt
-Sự ra đi phi thường là
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ rồi bay về
ước muốn bất tử hoá
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
trời
Thánh Gióng
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của các
nhóm.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau.
4. Những dấu tích còn lại
Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được những chi tiết về những dấu tích còn lại và hiểu được ý nghĩa.
Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, làm việc chung cả lớp, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần)
Tổ chức thực hiện
Dự kiến Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Hoạt động chung cả lớp
- Đền thờ Phù Đổng Thiên Vương
- Nêu câu hỏi và giao nhiệm vụ: (CH 6/SGK/Trang 9)
Bụi tre đằng ngà
? Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý rằng câu chuyện Ao hồ liên tiếp
đã thực sự xảy ra trong quá khứ? Nhận xét về ý nghĩa của lời kể Làng Cháy
đó?
-Thể hiện sự trân trọng, biết ơn, niềm
tự hào và ước muốn về một người
* Lồng ghép QPAN:
anh hùng đánh giặc cứu nước.
Xem hình ảnh minh họa hoặc video, tranh ;

Kể chuyện về các nhân vật anh hùng trẻ tuổi trong lịch sử
dân tộc Việt Na
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Giáo án Ngữ văn 6

Năm học 2024-2025

Trường TH-THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

Giáo viên: Trần Thị Như
Tổ: Văn –Nghệ thuật

HS:
- Làm việc cá nhân
GV: Dự kiến KK:
- Tháo gỡ KK ở câu hỏi (2) bằng cách gợi ý (Nhận xét về ý
nghĩa của lời kể đó?)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày, chia sẻ.
- Hướng dẫn HS chia sẻ ý kiến cá nhân (nếu cần).
HS
- Chia sẻ ý kiến cá nhân - theo dõi quan sát, nhận xét, bổ sung....
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau.
3.HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
III. Tổng kết
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
1. Nghệ thuật
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài - Chi tiết tưởng tượng kìảo, khéo kết
tập.
hợp huyền thoại và thực tế (cốt lõi sự
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
thực lịch sử với những yếu tố
d. Tổ chức thực hiện:
hoangđường)
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Nội dung – Ý nghĩa
- Chia nhóm lớp theobàn
Nội dung: Truyện kể về công lao
- Giao nhiệm vụnhóm:
đánh đuổi giặc ngoại xâm của người
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản? anh hùng Thánh Gióng, qua đó thể
? Chủ đề? Nội dung chính của văn bản?
hiện ý thức tự cường của dân tộcta.
? Ý nghĩa của văn bản.
*Ý nghĩa: Truyện cangợingười anh
B2: Thực hiện nhiệm vụ
hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi
HS:
dậy của truyền thống yêu nước, tinh
Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ragiấy.
thần đoàn kết, anh dũng kiên cường
Làm việc nhóm 5' (trao đổi, chia sẻ và thống nhất câu trả lời).
của dân tộc ta.
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗtrợ (nếu HS
gặp khókhăn).
B3: Báo cáo, thảoluận
HS:
- Đại diện lên báo cáo, chia sẻ kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhómbạn.
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm.
- Chuyển dẫn sang đề mụcsau.
2.2 Viết kết nối với đọc
a) Mục tiêu:Giúp HS
- Hs viết được đoạn văn kể chuyện bằng lời của nhân vật trong truyện.
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Lời kể là lời của nhân vật.
b) Nội dung: HSviết đoạn văn
c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Viết đoạn văn (từ 5 - 7 câu) về một hình ảnh hay hành ðộng của
Thánh Gióng đã để lại ấn tượng sâu sắc nhất trong em?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
Giáo án Ngữ văn 6

Năm học 2024-2025

Trường TH-THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

Giáo viên: Trần Thị Như
Tổ: Văn –Nghệ thuật

B4: Kết luận, nhận định:GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
4.HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại một sự việc trong câu chuyện thánh Gióng
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
*HDVN :
* Bài cũ: - Ôn lại kiến thức đã học.
-Học thuộc bài cũ .
*Bài mới: Soạn bài: “ Thực hành Tiếng Việt”
- tìm hiểu thế nào là từ và cụm từ
- Làm các bài tập SGK

Giáo án Ngữ văn 6

Năm học 2024-2025

Trường TH-THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

TÊN BÀI DẠY:
Tiết 75

BÀI 6

Giáo viên: Trần Thị Như
Tổ: Văn –Nghệ thuật

CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Môn học: Ngữ Văn 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- HS củng cố kiến thức về cấu tạo của cụm động từ, cụm tính từ, nắm được nghĩa của một số cụm động
từ, cụm tính từ.
- HS luyện tập về từ ghép và từ láy, biết phân biệt hai loại từ này.
-Luyện tập về biện pháp tu từ so sánh, biết sử dụng trong khi nói, viết.
- Nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt, có yếu tố giả (kẻ, người) nhằm phát triển vốn từ Hán Việt.
2. Năng lực.
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện từ ghép, từ láy, cụm động từ, cụm tính từ, các biện pháp tu từ, các từ Hán Việt và
chỉ ra được các từ loại trong văn bản.
3. Phẩm chất:
Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị Máy chiếu, máy tính.
2. Học liệu: SGK, SBT Ngữ văn 6
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Ở Tiểu học, các em đã học về các từ loại. Hãy kể tên các từ loại em đã học
.HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe, quan sát, hoạt động nhóm, thảo luận
- GV quan sát, lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Nghĩa của từ ngữ(Từ Hán Việt)
Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt có yếu tố “giả” nhằm phát triển vốn từ Hán Việt.
Nội dung:
- GV chia nhóm cặp đôi
- HS làm việc cá nhân 2', thảo luận 3' và hoàn thiện nhiệm vụ nhóm.
Tổ chức thực hiện
Dự kiến sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
STT
Y
Từ Hán
- Chia nhóm cặp&giao nhiệm vụ:Bài tập 1/SGK/trang 9.
Nghĩa của
ếu
Việt
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài tập.
tố
(A + giả) từ Hán Việt
Giáo án Ngữ văn 6

Năm học 2024-2025

Trường TH-THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập trong SGK và xác định yêu cầu của đề
bài.
- Suy nghĩ cá nhân và viết ra giấy kết quả
Làm việc nhóm (trao đổi, chia sẻ và thống nhất câu trả
lời).
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo.
- HS báo cáo sản phẩm thảo luận nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển dẫn sang đề mục
sau.

Giáo viên: Trần Thị Như
Tổ: Văn –Nghệ thuật

1

2
...

Hán
Việt
A
t
ác

độc
...

tác giả

giả

người tạo ra
tác phẩm,
sản
phẩm
(bài thơ, bài
văn, ...)
độc người đọc

...

...

Bài tập 1

II. Từ ghép và từ láy
Mục tiêu: Giúp HS
- Luyện tập về từ ghép, từ láy, biết phân biệt hai loại từ này.
Nội dung: GV hỏi, HS trả lời
Tổ chức thực hiện
Dự kiến Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm bàn& đặt câu hỏi:Bài tập 2/SGK/Trang 10
Bài tập 2
- Giao nhiệm vụ: HĐ cá nhân chia sẻ
- Từ ghép: xâm phạm, tài giỏi, lo sợ, gom
? Xác định từ ghép vá từ láy trong những câu sau: Mặt góp, mặt mũi, đền đáp.
mũi, xâm phạm, lo sợ, tài giỏi, vội vàng, gom góp,hoảng -Từ láy: vội vàng, hoảng hốt.
hốt,đền đáp. Cho biết cơ sở để xác định như vậy?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc yêu cầu bài tập và thực hiện.
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên báo cáo, chia sẻ.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Báo cáo, chia sẻ kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của
HS.
- Chốt kiến thức.
- Chuyển dẫn sang câu hỏi 3.
III. Cụm từ (cụm động từ, cụm tính từ)
Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về cấu tạo của cụm động từ, cụm tính từ, nắm được ý nghĩa của một số
cụm động từ, cụm tính từ.
Nội dung: GV đưa yêu cầu BT, HS thực hiện.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Bài tập 3
? Chỉ ra cụm động từvà tính từtrong những cụm từ sau: - Cụm động từ: xâm phạm/ bờ cõi, cất/ tiếng
Chăm làm ăn, xâm phạm bờ cõi, cất tiếng nói, lớn nhanh nói, lớn/ nhanh như thổi, chạy/ nhờ.
như thổi, chạy nhờ, oai phong lẫm liệt.Chọn một cụm - Cụm tính từ: chăm/ làm ăn.
động từ, một cụm tính từ và đặt câu với mỗi cụm từ được - Đặt câu:
chọn.
Ví dụ: Giặc Ân đã xâm phạm bờ cõi nước
B2: Thực hiện nhiệm vụ
ta.
Giáo án Ngữ văn 6

Năm học 2024-2025

Trường TH-THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

Giáo viên: Trần Thị Như
Tổ: Văn –Nghệ thuật

GV hướng dẫn HSnhận diện cụm động từ, cụm tính từ
trong các cụm từ đã cho bằng cách xác định được: Cấu
tạo của cụm từ (thành phần trung tâm, thành phần phụ),
từ loại của thành phần trung tâm...
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm thảo luận nhóm.
GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuyển
dẫn vào HĐ sau.
IV. Biện pháp tu từ (so sánh)
Mục tiêu: HS luyện tập về biện pháp so sánh, biết sử dụng trong khi nói và viết.
Nội dung: GV đưa yêu cầu BT, HS thực hiện.
Tổ chức thực hiện
Dự kiến Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nêu biện pháp tu từ được dùng trong những cụm từ Bài tập 4
sau: Lớn nhanh như thổi, chết như ngả rạ. Vận dụng biện - Cấu trúc của phép so sánh trong cụm từ:
pháp tu từ này để nói về một sự vật hoặc hoạt động được lớn nhanh như thổi, chết như ngả rạlà “A
kể trong truyện Thánh Gióng?
như B”.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
-Vận dụng:
HS đọc SGK và tìm câu có biện pháp so sánh.
+Giặc Ân chết như ngả rạ.
GV hướng dẫn HS phát hiện ra cấu trúc của phép so sánh +Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
trong cụm từ và vận dụng theo yêu cầu bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm thảo luận nhóm.
GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuyển
dẫn vào HĐ sau.
3.HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung:HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm:Đáp án đúng của bài tập
d) Tổ chứcthực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
? Nếu đóng vai sứ giả kể ngắn gọn truyện Thánh Gióng thì em sẽ kể như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS: Cách xác định ngôi kể, sự việc, giọng kể...
HS xác định ngôi kể, giọng kể,liệt kê các sự việc trong câu chuyện và kể lại câu chuyện.
B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS xung phong trả lời câu hỏi
- Tham gia nhận xét, bổ sung...
B4: Kết luận, nhận định:
- Kể theo ngôi thứ nhất. Đảm bảo những sự việc chính.
+ Giọng kể truyền cảm, thay đổi phù hợp.
* GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.
4. HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực vẽ tranh, sử dụng CNTT trong học tập.
b) Nội dung:GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm:Sản của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).
d) Tổ chứcthực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ)
Giáo án Ngữ văn 6

Năm học 2024-2025

Trường TH-THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

Giáo viên: Trần Thị Như
Tổ: Văn –Nghệ thuật

? Sưu tầm thêm các dị bản về truyền thuyết Thánh gióng?
? Tìm hiểu về gương anh hùng trong cuộc sống đời thường? (gần đây)
? Vẽ tranh minh hoạ cho truyện - Nhóm có thể tạo thành tập truyện tranh.
- HS chọn 2 trong 3 nội dung trên làm và nộp sản phẩm về gmail của GV hoặc chụp lại gửi qua zalo
nhóm lớp.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và tìm kiếm tư liệu trên nhiều nguồn…
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và tìm kiếm tư liệu trên mạng internet
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm.
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho tiết tiếp theo.
* HDVN :
- Bài cũ: + Ôn lại kiến thức đã học.
+ Hoàn thành bài tập Vận dụng

- Bài mới: Soạn bài: “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”.
+ Đọc truyện, tóm tắt truyện
+ Yếu tố truyền thuyết được thể hiện trong văn bản “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”.
+\Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào? Mục đích của việc kén rể? Hệ quả và giải pháp?
- Cuộc giao chiến của hai vị thần và ý nghĩa của hình tượng Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

TÊN BÀI DẠY
TIẾT 76+77 :

Văn bản

BÀI 6

CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG

SƠN TINH THUỶ TINH
(Truyền thuyết)

Môn học: Ngữ Văn/Lớp 6
Giáo án Ngữ văn 6

Năm học 2024-2025

Trường TH-THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

Giáo viên: Trần Thị Như
Tổ: Văn –Nghệ thuật
Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Yếu tố truyền thuyết được thể hiện trong văn bản “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”.
- Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào? Mục đích của việc kén rể? Hệ quả và giải pháp?
- Cuộc giao chiến của hai vị thần và ý nghĩa của hình tượng Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Phép tu từ điệp ngữ, công dụng của dấu chấm phẩy, của điệp ngữ và cấu tạo của từ Hán Việt theo mô
hình “thuỷ + A”.
2 Về năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo
* Năng lưc đặc thù:
-Xác định được chủ đề của truyện.
- Nhận biết được đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại truyền thuyết trong VB truyện Sơn Tinh,
Thủy Tinh: các sự kiện được kết nối với nhau trong một chuỗi quan hệ nhân- quả; nhân vật có nhiều
đặc điểm kì lạ, có dấu vết của nhân vật thần trong thần thoại; lời kể có nhiều chi tiết hoang đường, kì
ảo; nội dung truyện cũng có hướng đến việc lí giải nguồn gốc các sự vật, hiện tượng hoặc nguyên nhân
của một hiện tượng thời tiết, mùa...
- Nhận biết tình huống giả định: nếu là một nhân vật trong truyện thì sẽ có suy nghĩ và cảm xúc như
thế nào?
- Vận dụng dấu câu, phép tu từ vào việc viết đoạn văn.
3. Về phẩm chất:
- Yêu mến và ngợi ca cái tốt, lên án cái xấu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiệt bi: - Máy chiếu, máy tính
2. Học liệu:
- SGK, SGV.
- Tranh ảnh về văn bản “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.HĐ1: Mở đầu
a.Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b.Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV chiếu hình ảnh video về lũ lụt và đặt câu hỏi:
? Nội dung của video? Cảm xúc của em khi xem xong video?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
2.HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Đọc – hiểu văn bản
I. TÌM HIỂU CHUNG
a) Mục tiêu: HS biết cách đọc và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần chú thích.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV.
Giáo án Ngữ văn 6

Năm học 2024-2025

Trường TH-THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc:
+ Đọc phán đoán
+ Đọc theo dõi
- Yêu cầu HS đọc theo hướng dẫn và chia sẻ ý
kiến cá nhân
? Giải thích nghĩa của từ “cầu hôn, Tản Viên, lạc
hầu, phán, sính lễ, hồng mao, nao núng…”?
? Văn bản thuộc thể loại truyện gì trong VHDG?
? Nhân vật chính là ai?
? Liệt kê các sự việc chính?
? Văn bản chia làm mấy phần?
? Nội dung của từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc và giải thích nghĩa của từ
khó.
HS nghe hướng dẫn cách đọc của gv, quan sát
SGK.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
HS đọc và trả lời câu hỏi của GV - chia sẻ ý kiến
cá nhân theo nội dung đã chuẩn bị ở nhà.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức
lên màn hình, chuyển dẫn sang đề mục sau.

Giáo viên: Trần Thị Như
Tổ: Văn –Nghệ thuật

Dự kiến sản phẩm
1. Đọc, kể tóm tắt và giải thích từ khó
a) Đọc, kể tóm tắt
- Đọc phán đoán
- Đọc theo dõi
- Sự việc chính:
1. Vua Hùng kén rể.
2. Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
3. Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
4. Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương.
5. Thuỷ Tinh đến sau tức giận dâng nước đánh
Sơn Tinh.
6. Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng
Thuỷ Tinh thua.
7. Hàng năm, Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn
Tinh.
b) Giải thích nghĩa của từ khó
2. Tìm hiểu chung về văn bản
- Thể loại: truyền thuyết
- Nhân vật: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Hùng Vương,
Mị Nương…
- Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Các sự việc
- Bố cục: 3 phần
+ P1: Từ đầu … “mỗi thứ 1 đôi”
+ P2: tiếp… “thần nước đành rút quân về”.
+ P3: còn lại

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1.Vua Hùng kén rể
a) Mục tiêu: Giúp HS hoàn cảnh, mục đích, hình thức của việc vua Hùng kén rể.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
(1) Đặt câu hỏi:
? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào? Mục
đích của việc kén rể? Hình thức kén rể? Kết quả ra
sao?
(2) Chia nhóm lớp, phát phiếu học tập và giao
nhiệm vụ:
-...
 
Gửi ý kiến