Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Ngữ văn 6. bài 1 LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 11h:17' 17-04-2025
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:

BÀI 1
LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
(14 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
*VB 1, 2, 4:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết.
- Nhận biết được nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tình chỉnh thể tác phẩm và
tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
*VB 3: Vận dụng kĩ năng đọc hiểu nội dung văn bản 1, 2 để liên hệ, kết nối hiểu
hơn về chủ điểm Lắng nghe lịch sử nước mình.
*Thực hành TV: Phân biệt được từ đơn và từ phúc (từ ghép và từ láy); nhận biết
được ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong văn bản.
*Viết: Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản bằng sơ đồ.
*Nói và nghe: Biết thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống
nhất.
*Ôn tập: Tổng hợp khái quát kiến thức trong chủ đề.
2. Phẩm chất: Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước, trân trọng
các giá trị văn hóa của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.- Sơ đồ, bảng biểu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày soạn:
Ngày giảng:

/
/

/2024
/2024.
Tiết 3, 4
Văn bản 1: THÁNH GIÓNG
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới.
b. Nội dung: HS thảo luận ghi vào giấy A4 những nhân vật thần kì đã đọc, học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
NV 1 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv giao nhiệm vụ:
+ Gv tổ chức trò chơi "Mảnh ghép bí mật".
+ GV đặt câu hỏi: Có 4 mảnh ghép bị giấu kín thể hiện một chủ đề. Trả lời đúng
câu hỏi sẽ mở được mảnh ghép. Sau đó sẽ đoán chủ đề chung của các hình ảnh.
- Hình 1: Con rùa.
- Hình 2: Con ngựa sắt.
- Hình 3: Con voi.
- Hình 4: Con gà chín cựa.
1

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân: lắng nghe, quan sát, suy đoán để
hoàn thành câu trả lời
- GV quan sát, lắng nghe, hỗ trợ học sinh nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv yêu cầu 1 hoặc 2 học sinh trả lời
- Hs :
+ Cá nhân học sinh trả lời câu hỏi của GV
+ Các học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung nếu cần.
Dự kiến sản phẩm:
+ Sự tích Hồ Gươm (Truyện ADV và MC Trọng Thủy)
+ Thánh Gióng
+ Truyền Thuyết Hai Bà Trưng
+ Truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh
=> Chủ đề: Truyền thuyết/ truyền thuyết lịch sử.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét , bổ sung, dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu:
+ Đặc điểm truyện truyền thuyết, tên một số truyện truyền thuyết
+ Biết được nhân vật sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền
thuyết về đề tài giữ nước.
+ Hiểu được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
+ Công lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng.
+ Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, anh dũng kiên cường của dân tộc ta.
+ Liên hệ, so sánh, kết nối.
+ Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước; trân trọng các giá trị
văn hóa của dân tộc.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện hoạt động trò chơi, hoạt động cá nhân hoạt động
nhóm để tìm hiểu giới thiệu bài học, tìm hiểu phần tri thức Ngữ văn, tri thức văn
bản Thánh Gióng
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:

TỔ CHỨC THỰC HIÊN
Nhiệm vụ 1
- Tìm hiểu giới thiệu tri thức đọc hiểu thể loại
truyền thuyết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

SẢN PHẨM HỌC TẬP
I.Tri thức đọc hiểu thể
loại truyền thuyết
- Khái niệm: Truyền thuyết
là loại truyện kể dân gian,
2

- Gv Tổ chức cho học sinh tìm hiểu Tri thức ngữ
văn bằng cách tổ chức trò chơi" Ô chữ bí mật". Có
8 ô chữ hàng ngang và 1 ô hàng dọc. ( HS được sử
dụng sgk)
1. (6 chữ) Nhân vật trong văn bản truyện thường
có tính cách này?
2. (9 chữ) Điền từ còn thiếu vào câu sau: "...là các
chuỗi sự việc chính được sắp xếp theo trình tự nhất
định và có liên quan chặt chẽ với nhau"?
3. (10 chữ) Điền từ còn thiếu vào câu sau: "Cốt
truyện truyền thuyết thường xoay quanh công
trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng..., tôn
thờ?
4. (8 chữ) "Năm năm báo oán/ đời đời đánh ghen"
làm em nhớ đến nhân vật nào?
5. (6 chữ) Khi roi sắt gãy, Thánh Gióng đã dùng
cái gì để quật vào giặc?
6. (7 chữ) Đây là yếu tố quan trọng không thể
thiếu trong văn bản truyện, thường được nhận biết
qua hành động, lời nói, ý nghĩ...
7. (4 chữ) Đây là yếu tố đặc trưng của truyền
thuyết, thể hiện sức mạnh của nhân vật, phép thuật
của thần linh.
8. (5 chữ) Điền từ còn thiếu vào câu sau: Truyện
truyền thuyết thể hiện nhận thức, tình cảm của tác
giả dân gian với các nhân vật, ...lịch sử?
+ Từ trò chơi rút ra các vấn đề lí thuyết có liên
quan.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ để tìm ra các
từ ngữ giải ô chữ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV gọi lần lượt 1 số học sinh trình bày, mỗi học
sinh trả lời kết quả 1 ô chữ
- Cá nhân mỗi học sinh trình bày, các học sinh
khác theo dõi, chỉnh sửa, nhận xét kết quả của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
1
2
3
4
5

T

R

U

H
C
Y

C

U

I
O
E
T
M

E
T
N
H
T

N
T
T
U
R

T
R
U
Y
E

U
U
N
T

Y
G
I

thường kể về sự kiện, nhân
vật lịch sử; thể hiện nhận
thức, tình cảm của tác giả
dân gian đối với các nhân
vật, sự kiện.
- Nhân vật trong văn bản
truyện, nhân vật trong
truyền thuyết
- Cốt truyện, cốt truyện
truyền thuyết
- Yếu tố kì ảo

E

N

N

H

3

6
7
8

S

U

K

I

N
K
E

H
I
N

A
A

N
O

V

Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn học sinh chuẩn bị đọc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV
+ Hướng dẫn cách đọc thầm, đọc to, đọc diễn cảm.
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS
thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe phần hướng dẫn, đọc mẫu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lắng nghe, quan sát, đọc theo hướng dẫn
- Các học sinh khác nghe, nhận xét
- Gv quan sát, lắng nghe, gợi ý
Dự kiến sản phẩm:
- HS biết cách đọc thầm, biết cách đọc to, trôi chảy,
phù hợp về tốc độ đọc, phân biệt được lời người kể
chuyện và lời nhân vật
- Trả lời được các câu hỏi dự đoán, suy luận.
- Hiểu các từ khó.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại cách đọc, chuyển ý
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về các chi tiết kì ảo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia nhóm, HS học sinh hoạt động nhóm để thực
hiện nhiệm vụ:
+ Xác định các đoạn trong văn bản tương ứng với các
sự kiện ra đời, lớn lên, ra trận chiến thắngh và bay về
trời
+ Tìm ra các chi tiết kì ảo liên quan đến nhân vật Thánh
Gióng
T
T
a
b
c
d

Các sự việc
chính
TG ra đời
TG lớn lên
TG ra trận

chiến
thắng
TG bay về
trời

A

T

II. Đọc- hiểu văn bản
Thánh Gióng
1. Trải nghiệm cùng
văn bản ( đọc văn
bản)

2. Suy ngẫm và phản
hồi
a. Các chi tiết kì ảo

Chi tiết kì ảo

Dự kiến sản phẩm

4

T
T
a

Các sự việc
chính
TG ra đời

Chi tiết kì ảo

- Bà mẹ ướm chân - thụ thai, 12 tháng mới sinh; cậu
bé lên ba không nói, cười, đi, đặt đâu nằm đấy.
- Khi sứ giả đi tìm người tài giỏi cứu nước, Gióng
bỗng cất tiếng nói mời sứ giả vào.
b
TG lớn lên
Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không
biết no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ. Bà con làng
xóm góp gạo nuôi Gióng.
c
TG ra trận và - Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành
chiến thắng
một tráng sĩ mình cao hơn trượng.
- Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi
có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp
khác.
- Roi sắt gãy, tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh
đường quật vào giặc.
d
TG bay về trời
Gióng một mình một ngựa, lên đỉnh núi, cởi áo giáp
sắt bỏ lại rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay về trời.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu học
tập của nhóm
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trình bày sản phẩm thảo luận bằng phiếu
học tập
- HS các nhóm khác theo dõi
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét đánh giá quá trình làm việc nhóm của
b. Nhân vật Gióng
học sinh, đánh giá kết quả của các nhóm, bổ sung, chốt * Lời của nhân vật
lại kiến thức, chuyển ý
Gióng
NV2: Tìm hiểu về nhân vật Gióng
- Gióng nói với mẹ:
* Lời của nhân vật Gióng
"Mẹ ra mời sứ giả vào
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
đây"
- GV tổ chức thảo luận theo nhóm đôi với các câu hỏi - Gióng nói với sứ giả:
sau:
"
+ Nhân vật Thánh Gióng đã nói gì với mẹ và sứ giả? Vì ông về tâu vua sắm cho
sao nghe Gióng nói, sứu giả vừa kinh ngạc, vừa mừng ta một con ngựa sắt.
rỡ?
Một cái roi sắt và một
+ Em hãy phân biệt lời của người kể chuyện và lời tấm áo giáp sắt"
nhân vật?
- Thái độ của sứ giả:
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
kinh ngạc, mững rỡ->
- HS thảo luận trong nhóm cặp đôi và trả lời câu hỏi
"kinh ngạc" vì lời nói
- Gv quan sát, hỗ trợ
tình nguyện đánh giặc
5

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS trình bày sản phẩm thảo luận
- Các nhóm HS khác lắng nghe
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
* Tìm hiểu đặc điểm của nhân vật Gióng
Bước 1: Ghuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Phát PHT số 2
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi để hoàn thành phiếu học
tập số 2 là phiếu của mỗi cá nhân
- Gv quan sát, hỗ trợ nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- Các học sinh khác theo dõi
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
* Tìm hiểu về thái độ của tác giả dành cho nhân vật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 4-6 học sinh
bằng phiếu học tập số 3:

Trước khi Thánh Gióng ra
trận đuổi đánh giặc Ân

Trong và sau khi
Thánh Gióng ra
trận đuổi đánh giặc
Ân

Thể hiện thái độ, tình cảm,
cảm xúc:.............................
..............................................
........................................

Thể hiện thái độ, tình
cảm,
cảm
xúc:............................
.
..................................
..................................
..................

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi để hoàn
thành
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- HS ghi lại kết quả của nội dung học tập

cứu nước lại là của một
cậu bé lên ba tuổi,
"mừng rỡ vì đã tìm
được người cứu nước,
hoàn thành nhiệm vụ
vua giao
-> Lời của nhân vật
thường được đánh dấu
bằng dấu hai chấm và
đóng mở ngoặc kép,
ngoài ra còn bằng dấu
gạch đầu dòng.
* Đặc điểm của nhân
vật
- Nhiệm vụ của TG:
đánh giặc Ân cứu
nước.
- Tầm qua trọng: cứu
nguy cho đất nước
-> Nhân vật hội tụ đủ
đặc điểm của nhân vật
truyền thuyết: vừa
được xây dựng bằng
yếu tố kì ảo, vừa gắn
liền với các sự kiện
lịch sử; được cộng
đồng truyền tụng, tôn
thờ vì những đóng góp
lớn lao .
* Thái độ của tác giả
dân gian dành cho
nhân vật
- Cách xưng gọi nhân
vật
+ Trước khi TG ra trận
đánh đuổi giặc Ân: cậu
bé, đứa trẻ, đứa bé
-> Thân mật, trìu mến
+ Trong và sau khi TG
ra trận đuổi đánh giặc
Ân: Tráng sĩ, Phù
Đổng Thiên Vương,
Thánh Gióng
-> niềm tôn quý, ngợi
ca
6

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về đặc điểm cốt
truyện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. GV yêu cầu HS làm việc cá nhân bằng các câu hỏi:
+ Nhắc lại khái niệm cốt truyện và cốt truyện truyền
thuyết?
+ Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự xuất hiện trong
văn bản Thánh Gióng (Gv sử dụng PHT số 4 + trình
chiếu)
(a) Bà sinh ra Gióng, lên ba vẫn không biết nói
(b) Hai vợ chồng ông lão ao ước có một đứa con
(c) Giặc Ân xâm lược, vua sai sứ giả rao tìm người tài
cứu nước
(d) Gióng lớn nhanh như thổi, bà con làng xóm phải
góp gạo nuôi
(e) Ngày nay, vẫn còn đền thờ ở làng Gióng, mở hội
hàng năm, còn lưu lại nhiều dấu tích
(f) Nghe tiếng rao, Gióng liền nói được ngỏ lời xin đi
đánh giặc
(g) Gióng cùng ngựa sắt lên núi Sóc Sơn và bay lên trời
(h) Bà ra đồng thấy một vết chân to ướm thử
(i) Vua nhớ công ơn, lập đền thờ
(k) Vua cho mang ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt đến, Gióng
vươn vai cao hơn trượng, phi ngựa xông vào trận, giặc
tan.
2. Gv tổ chức thảo luận chung cả lớp: Theo một số
bạn, truyện TG lẽ ra nên kết thúc ở sự kiện Gióng cùng
ngựa sắt lên núi Sóc Sơn và bay lên trời. Vì các bạn ấy
cho rằng những phần phía sau là không cần thiết,
không hấp dẫn nữa? Em có đồng ý như vậy không? Vì
sao?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, thảo luận và trả lời
câu hỏi
- Gv quan sát, lắng nghe, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận, sản phẩm cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Dự kiến sản phẩm:
- Nhắc lại đặc điểm về cốt truyện đã tìm hiểu ở phần
Tri thức Ngữ văn
- Sắp xếp theo trình tự: b, h, a, c, f, d, k, g, i, e.
- Không thể bỏ các sự kiện phần cuối văn bản vì:

- Từ tráng sĩ được dùng
nhiều nhất (7 lần): thể
hiện niềm trân trọng,
ngưỡng mộ, tin yêu của
người kể chuyện với
sức mạnh kì diệu ,
hành động cao đẹp của
người anh hùng làng
Gióng, như một biểu
tượng của sức trẻ Việt
Nam
c. Đặc điểm về cốt
truyện qua văn bản
Phụ lục 1

7

+ Đó là yêu cầu của cốt truyện, văn bản truyền thuyết.
+ Khi đánh giá sự cần thiết của chi tiết, bộ phận, nội
dung, không thể chỉ căn cứ vào tính hấp dẫn của
chúng, tất cả cần xem xét trong tính chỉnh thể của văn
bản truyền thuyết.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV4: Hướng dẫn học sinh đánh giá văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Truyền thuyết Thánh Gióng có nhiều chi tiết ý nghĩa,
đặc biệt là hai chi tiết: Gióng cất tiếng nói đầu tiên đòi
đi đánh giặc(1) và Bà con láng giềng góp gạo nuôi
Gióng lớn (2). Gv chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1+3: Nêu ý nghĩa của chi tiết (1)
+ Nhóm 2+4: Nêu ý nghĩa của chi tiết (2)
+ Tù đó, em có suy nghĩ gì về truyền thống yêu nước,
chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta?
+ Theo em, những học sinh lớp 6 đã có thể đóng góp
cho đất nước được chưa? Và đóng góp bằng cách nào?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Gv lắng nghe, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm câu trả lời cá nhân, các hs
khác theo dõi
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bổ sung
(1) Gióng cất tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh giặc
- Đó là tiếng nói thể hiện lòng yêu nước nồng nàn bởi
lẽ lời nói đầu tiên là lời nói yêu nước -> ý thức đối với
đất nước được đặt lên hàng đầu.
- Gióng là hình ảnh của nhân dân. Nhân dân lúc bình
thường thì âm thầm lặng lẽ như Giong lên ba chẳng
cần nói cười nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy hiểm
thì họ sẵn sàng đắp ứng lời kêu gọi của non sông, đứng
lên bảo vệ đất nước đầu tiên.
- Đây là chi tiết tưởng tượng kì ảo rất thú vị và giàu ý
nghĩa, thể hiện thái độ yêu mến của nhân dân, làm tăng
thêm sức hấp dẫn của tác phẩm.
(2) Bà con láng giềng góp gạo nuôi Gióng lớn
- Thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân.
- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân.

d. Đánh giá
- Qua truyện TG, thấy
được:
+ Nhân dân ta luôn có
một lòng nồng nàn yêu
nước, không phân biệt
già trẻ, gái trai. Tinh
thần yêu nước thường
trực trong mỗi con
người
- Trong hoàn cảnh bình
thường, họ sẽ là những
con người bình thường
nhưng trong hoàn cảnh
đất nước nguy nan, họ
sẽ sẵn sàng đứng lên
tiêu diệt giặc cứu nước
+ Vì chung tấm lòng
yêu nước nên dân ta
luôn đoàn kết, đồng
lòng (góp gạo nuôi
Gióng) để tiêu diệt kẻ
thù
+ Mỗi người cần có
đóng góp thiết thực cho
đất nước, người nhỏ
làm việc nhỏ

8

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng PHT số 4 để ghi lại những điều biết được qua văn bản,
những điều còn băn khoăn ( kĩ thuật KWL có thay đổi)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoàn thiện PHT số 4 để tổng kết bài
học:

Những điều em
nắm chắc

Những điều em còn
băn khoăn

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ hoàn thiện phiếu học
tập.
- Gv quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động: Gọi 4-5 học sinh chia sẻ
PHT, sau đó Gv thu phiếu, đọc lướt.
- Chia sẻ, lắng nghe.
Dự kiến SP: Hs chia sẻ những điều mình đã nắm
chắc, những điều còn băn khoăn (các yếu tố của
truyện truyền thuyết: nhân vật, cốt truyện, chi tiết kì
ảo, thái độ của nhân dân...)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung những điều học sinh băn
khoăn, chốt lại kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực
tiễn.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:

Tổ chức thực hiện:

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hỏi: Tại sao hội thi thể thao trong nhà
trường phổ thông lại mang tên Hội khỏe Phù
Đổng?

Hội thi thể thao trong nhà
trường phổ thông lại mang
tên Hội khỏe Phù Đổng vì:
đây là hội thi dành cho lứa tuổi
9

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thiếu niên, những người cùng
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện lứa tuổi với Gióng. Hội thi
nhiệm vụ
muốn nhắc nhở thiếu niên theo
- HS suy nghĩ trả lời.
gương Gióng có sức khỏe để
- Gv lắng nghe, hỗ trợ.
học tập và lao động tốt, góp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo phần bảo vệ TQ.
luận
- Hs báo báo kết quả
- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Gv nhận xét, bổ sung những điều học sinh
băn khoăn, chốt lại kiến thức.
*Nhiệm vụ về nhà:
- Học kĩ nội dung bài
- Hoàn thành bài tập phần luyện tập và vận dụng
- Chuẩn bị bài:Sự tích Hồ Gươm
PHỤ LỤC : Phiếu học tập số 1
Đặc điểm nhân vật truyền thuyết
Biểu hiện đặc điểm nhân vật truyền
thuyết trong Thánh Gióng
Có đặc điểm khác lạ về lai lịch, Bà mẹ ướm chân - thụ thai, 12 tháng mới
phẩm chất, tài năng, sức mạnh...
sinh; cậu bé lên ba không nói, cười, đi,
đặt đâu nằm đấy; cất tiếng nói đầu tiên
đòi đi đánh giặc; lớn nhanh như thổi;
vươn vai thành tráng sĩ...
Thường gắn liền với sự kiện lịch sử - Gắn liền với thời đại Vua Hùng thứ 6
và có công lớn đối với cộng đồng
- đánh đuổi giặc Ân xâm lược, cứu nguy
cho đất nước
Được cộng đồng truyền tụng, tôn - được nhân dân dựng đền thờ ở làng Phù
thờ
Đổng, thường mở hội vào tháng tư hàng
năm
Ngày
tháng
năm 2024
Duyệt của tổ chuyên môn

Bùi Thị Hoài Thu

Ngày soạn:

/

/2024
10

Ngày giảng:

/

/2024.
Tiết 5,6
Văn bản 2: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
1.Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập
nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu
kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập.
b) Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh và nêu cảm nhận.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán địa danh”:

Đền Ngọc Sơn
Câu Thê Húc
Tháp Rùa
Hồ Gươm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV chiếu đoạn tư liệu và đặt câu hỏi.
- HS suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS báo cáo.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- GV quan sát câu trả lời.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
+ HS tự đánh giá
+ Hs đánh giá lẫn nhau.
+ Giáo viên nhận xét đánh giá.
=> GV dẫn dắt:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a.Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu được tiểu loại, PTBĐ, tóm tắt các sự việc, sắp xếp phân bố cục.
- Hiểu được diễn biến của câu chuyện, nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật của truyện.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của truyện
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm học tập
NV1: Trải nghiệm cùng văn bản
B1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: Yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành
phiếu học tập: Phiếu số1: phụ lục
- HS: Tiếp nhận
B2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm và hoàn thành phiếu

I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tiểu loại
- Truyện “Sự tích HG” thuộc tiểu
loại truyền thuyết địa danh: Loại
truyền thuyết giải thích nguồn
gốc lịch sử của một địa danh.
11

học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ.
B3 Báo cáo, thảo luận kết quả
- Nhóm HS cử đại diên lên bảng trình bày sản
phẩm của nhóm
- GV và HS nhóm khác nghe đại diện nhóm
trình bày.
B4 Kết luận, nhận định ( GV)
+ HS tự đánh giá
+ HS đánh giá lẫn nhau.
+ Giáo viên nhận xét đánh giá.
-> GV chốt kiến thức và ghi bảng/ chiếu
slide.
NV2: Trải nghiệm cùng văn bản
ND 1: Long Quân cho mượn gươm
B1Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: Yêu cầu HS làm việc nhóm trả lời 3
câu hỏi:
1. Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn
gươm thần trong bối cảnh nào?
2. Cách cho mượn gươm có gì đặc biệt? Ý
nghĩa?
3. So sánh thế lực của nghĩa quân trước và
sau khi có gươm?
- HS: Tiếp nhận
B2Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm và hoàn thành các câu
hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ.
B3Báo cáo kết quả
- Nhóm HS cử đại diên lên bảng trình bày sản
phẩm của nhóm
- GV và HS nhóm khác nghe đại diện nhóm
trình bày.
B4 Kết luận, nhận định ( GV)
+ HS tự đánh giá
+ HS đánh giá lẫn nhau.
+ Giáo viên nhận xét đánh giá.
-> GV chốt kiến thức và ghi bảng/ chiếu
slide.

2. Đọc- kể tóm tắt
- Ngôi kể: ngôi thứ ba (Người kể
giấu mình, gọi tên nhân vật).
- PTBĐ: Tự sự.
II.Trải nghiệm cùng văn bản
1. Long Quân cho mượn gươm
a/ Bối cảnh cho mượn gươm
- Thời gian: Thế kỉ XV, đất nước
ta bị giặc Minh đô hộ
- Nhân dân khổ cực lầm than
- Nghĩa quân Lam Sơn còn yếu
nên nhiều lần bị thua
b/ Cách cho mượn gươm
- Lê Thận 3 lần đều kéo lưới
được 1 lưỡi gươm (Dưới nước)
- Lê Lợi chạy giặc bắt được
chuôi gươm (Trên rừng)
-> Nhận gươm không dễ dàng, có
thử thách.
-> Kết hợp miền ngược với miền
xuôi mới tạo ra sức mạnh.
- Gươm có chữ “Thuận thiên” ->
Cuộc khởi nghĩa chính nghĩa;
hợp ý trời, lòng dân; được thần
linh ủng hộ.
c/ Gươm thần tỏa sáng
- Nghĩa quân trước khi có gươm:
+ Non yếu
+ Trốn tránh
+ Ăn uống khổ sở
-> Bị động và yếu thế
- Nghĩa quân sau khi có gươm:
+ Nhuệ khí tăng tiến
+ Xông xáo tìm địch
+ Đầy đủ, chiếm được các kho
lương của địch
-> Chủ động và lớn mạnh
-> Ca ngợi sức mạnh vô địch của
tinh thần yêu nước; ý chí chiến
đấu của nghĩa quân, của khối đại
đoàn kết toàn dân.
2. Long Quân đòi lại gươm
12

ND 2: Long Quân đòi lại gươm
B1Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: Yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành
phiếu học tập trong 5 phút:
(GV lưu ý in phiếu cho HS: mặt trước là câu
hỏi, mặt sau là dòng kẻ để cho HS viết câu trả
lời)

- HS: Tiếp nhận
B2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm và hoàn thành phiếu
học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ.
B3 Báo cáo kết quả
- Nhóm HS cử đại diên lên bảng trình bày sản
phẩm của nhóm
- GV và HS nhóm khác nghe đại diện nhóm
trình bày.
B4 Kết luận, nhận định
+ HS tự đánh giá
+ HS đánh giá lẫn nhau.
+ Giáo viên nhận xét đánh giá.
-> GV chốt kiến thức và ghi bảng/ chiếu
slide.
=>GDĐĐ: Yêu hòa bình, quyết tâm chống
xâm lăng, niềm kiêu hãnh về một đất nước
nghìn năm văn hiến.
ND 3: Chi tiết thực và kì ảo
B1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn
học sinh lớp 6”

a/ Bối cảnh trả gươm
- Chiến tranh kết thúc, đất nước
hoà bình.
- Lê Lợi lên làm vua, dời đô về
Thăng Long
b/ Quá trình trả gươm
- Rùa Vàng đến xin lại gươm
thần
- Nhà vua không hề đắn đo mà
sẵn sàng trao trả gươm
-> Thể hiện ước vọng hòa bình
của dân tộc ta.
-> Lời nhắc nhở, cảnh báo đối
với những kẻ thù còn đang lăm le
xâm lược nước ta
(GV lưu ý bổ sung: Hình ảnh
của rùa vàng: Truyền thuyết An
Dương Vương -> Hình ảnh rùa
vàng là sử giả của Long Quân,
tượng trưng cho tổ tiên, khí
thiêng sông núi, tư tưởng, tình
cảm, trí tuệ của nhân dân.)
c/ Kết thúc truyện
- Ánh sáng le lói phản lại trên
mặt hồ
-> Ánh hào quang, niềm tự hào
về chiến công oanh liệt trong sự
nghiệp đánh giặc cứu nước.
-> Cảnh đẹp, kì ảo và thiêng
liêng.
- Hồ Tả Vọng đổi tên thành hồ
Hoàn Kiếm.
-> Ý nghĩa tượng trưng cho hồn
thiêng của sông núi, tổ tiên, sức
mạnh của chính nghĩa, của nhân
dân.
* Ý nghĩa nhan đề
-Nhan đề “Sự tích Hồ Gươm”
gắn với việc trả gươm của Lê Lợi
-Tên truyện và cách kể, giải thích
về sự tích đổi tên Tả Vọng thành
hồ Gươm rất sâu sắc, thể hiện sự
tự hào truyền thống, lịch sử dân
tộc
13

+ Bộ câu hỏi:
3. Chi tiết thực và kì ảo
Câu 1: Đâu là những chi tiết tưởng tượng, kì * Chi tiết tưởng tượng, kì ảo
ảo có trong truyện?
- Những chi tiết tưởng tượng, kì
a. Lưới đánh cá
b. Gươm thần
ảo có trong truyện là: Gươm
c. Rùa Vàng
d. Lê Lợi
thần, Rùa Vàng, Long Quân.
e. Lê Thận
f. Long Quân
g. Giặc Minh
=> Thể hiện đặc điểm đặc trưng
Câu 2: Theo em, vì sao thanh gươm trong của truyện truyền thuyết
truyện này được gọi là gươm thần? Điều này là truyện thường có các chi tiết kì
thể hiện đặc điểm gì của truyền thuyết?
ảo, hoang đường.
Câu 3: Nội dung của truyện đề cập đến
những nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử * Sự thật lịch sử
có thật nào?
- HS: Tiếp nhận
- Nhân vật lịch sử hoặc sự kiện
B2 Thực hiện nhiệm vụ:
lịch sử được đề cập đến: Lê Lợi,
- HS hoạt động nhóm và hoàn thành phiếu cuộc kháng chiến chống quân
học tập.
Minh, Hồ Gươm...
- GV quan sát, hỗ trợ.
B3 Báo cáo kết quả
=> Thể hiện tình cảm thái độ của
- Nhóm HS cử đại diên lên bảng trình bày sản nhân dân đối với nhân vật, sự
phẩm của nhóm
kiện được đề cập tới.
- GV và HS nhóm khác nghe đại diện nhóm
trình bày.
B4 Kết luận, nhận định ( GV)
+ HS tự đánh giá
+ HS đánh giá lẫn nhau.
+ Giáo viên nhận xét đánh giá.
-> GV chốt kiến thức và ghi bảng/ chiếu
slide.
=> GDQP: Các địa danh của Việt Nam luôn
gắn với các sự tích trong các cuộc kháng
chiến chống xâm lược (Ải Chi Lăng, BĐ,
ĐĐ...
- Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Những chi tiết tưởng tượng, kì ảo có trong truyện là: Gươm thần, Rùa
Vàng, Long Quân.
Câu 2: Thanh gươm trong truyện này được gọi là gươm thần vì có nguồn gốc kì
lạ và sức mạnh phi thường: Lê Thận đi đánh cá, cả ba lần thả lưới đều vớt được
lưỡi gươm. Khi Lê Lợi đến nhà của Lê Thận thì thanh gươm bỗng sáng rực và
trên gươm có hai chữ “Thuận Thiên”. Khi bị giặc đuổi, đi qua khu rừng, Lê Lợi
bỗng thấy ánh sáng lạ trên ngọn cây đa thì đó là cái chươm nạm ngọc và tra vào
lưỡi gươm thì vừa như in. Từ khi có thanh gươm, nghĩa quân dành được nhiều
thắng lợi.
=> Thể hiện đặc điểm đặc trưng của truyện truyền thuyết là truyện thường có các
chi tiết kì ảo, hoang đường.
14

Câu 3: Nội dung đề cập đến những nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử: Lê Lợi,
cuộc kháng chiến chống quân Minh, Hồ Gươm...

Tổ chức thực hiện

Sản phẩm
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Xây dựng chi tiết kì ảo, tăng
sức hấp dẫn cho truyện.
- Cách kể chuyện hấp dẫn
sinh động.
2. Nội dung
- Truyện giải thích nguồn gốc
tên gọi Hồ Hoàn Kiếm.
- Ca ngợi cuộc kháng chiến
chính nghĩa chống giặc Minh
do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến
thắng vẻ vang.
3. Ý nghĩa:
- Truyện khẳng định ý
nguyện đoàn kết, khát vọng
hòa bình của dân tộc ta.

NV3:
B1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành
phiếu học tập: Phiếu số 2: Phụ lục
- HS: Tiếp nhận
B2Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân và hoàn thành phiếu học
tập.
- GV quan sát, hỗ trợ.
B3 Báo cáo kết quả
- Nhóm HS lên bảng trình bày sản phẩm.
- GV và HS khác nghe đại diện nhóm trình bày.
B4 Kết luận, nhận định ( GV)
+ HS tự đánh giá
+ HS đánh giá lẫn nhau.
+ Giáo viên nhận xét đánh giá.
-> GV chốt kiến thức và ghi bảng/ chiếu slide.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Viết được đoạn văn kể chuyện bằng lời của nhân vật trong truyện.
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Lời kể là lời của nhân vật.
b. Nội dung: Hs viết đoạn văn
c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
d.Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể lại một sự việc trong truyện “ Sự tích Hồ
Gươm” bằng lời của một nhân vật do em tự chọn.
B2: Thực hiệnn hiệm vụ: HS viết đoạn văn
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
B4: Kết luận, nhận định:GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Viết được một đoạn văn thể hiện suy nghĩ về trách nhiệm của bản
thân sau khi học văn bản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS tạo lập văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn học sinh đã viết.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Từ chi tiết Lê Lợi trả gươm trong truyện, em có suy nghĩ gì về
trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn hòa bình trong giai đoạn hiện nay?
-Yêu cầu HS viết đoạn văn từ 12-15 dòng ở nhà, giờ sau đại diện trình bày trước
lớp.
- Phương án đánh giá: Đánh giá băng Rubric.

15

*Nhiệm vụ về nhà:
- Học kĩ nội dung bài
- Hoàn thành bài tập phần luyện tập và vận dụng
- Chuẩn bị bài: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
PHỤ LỤC:
PHIẾU HỌC TẬP
Yêu cầu
1. Truyện “Sự tích Hồ Gươm” thuộc tiểu loại TT nào?
A. Truyền thuyết về người anh hùng.a
B. Truyền thuyết về thời kì dựng nước.
C. Truyền thuyết về địa danh.
2. Nêu hiểu biết của nhóm về thể loại đó?
3. Văn bản này là một văn bản truyện vậy PTBĐ chính của nó là
gì? Ngôi kể của truyện là ngôi thứ mấy?
4.Đặt câu chứa nội dung của những bức tranh sau:

1

4

2

3

5

6

Sản Phẩm
...................
...................
...
...................
...................
...................
...
...................
...................
.
...................
...................
...................
..................
...................
...................
...................
...................
.

7
8
9
5. Hãy sắp xếp các sự việc trên theo đúng trình tự của truyện? ...................
Đâu là sự việc chính, đâu là sự việc phụ?
.
6. Dựa vào việc sắp xếp sự việc hãy phân chia bố cục của truyện? ...................
DỰ KIẾN SP PHIẾU HỌC TẬP
Yêu cầu
Sản Phẩm
1. Truyện “Sự tích Hồ Gươm” thuộc tiểu
loại TT nào?
A. Truyền thuyết về người anh hùng.a
C. Truyền thuyết về địa danh.
B. Truyền thuyết về thời kì dựng nước.
C. Truyền thuyết về địa danh.
2. Nêu hiểu biết của nhóm về thể loại đó?
- Truyện Sự tích HG thuộc tiểu
loại truyền thuyết địa danh...
 
Gửi ý kiến