Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 2. Tự tình (bài II)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:11' 27-02-2008
Dung lượng: 145.0 KB
Số lượt tải: 229
Số lượt thích: 0 người
Tự tình II

Mục tiêu bài học
Giúp HS:
1. Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương..
2. Thấy được tài năng thơ Nôm với cách dùng từ độc đáo, táo bạo của nữ sĩ.
Phương tiện thực hiện
+ SGK - SGV
+ Thiết kế bài học
Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: Anh (chị) hãy cho biết cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào ?
2. Giới thiệu bài mới
.
Phương pháp
Nội dung cần đạt

GV: Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK Tr 18.
GVH: Anh (chị) hãy nêu những hiểu biết của mình về cuộc đời nữ sĩ HXH ?




GVH: Anh (chị) hãy nêu những hiểu biết của mình về sự nghiệp văn chương của tác giả ?




GVH: Nội dung chủ yếu trong thơ bà ?

GV: Gọi HS đọc bài thơ.
GVH: tự tình được viết theo thể loại nào ? bố cục ra sao ?



GVH: Anh (chị) hãy cho biết nhân vật trữ tình đang ở hoàn cảnh như thế nào ? ý nghĩa của việc lựa chọn và sử dụng từ ngữ trong hai câu đầu ?









GVH: Anh (chị) hãy cho biết câu 3/4 biểu hiện tâm trạng gì của HXH ?





GV: Gọi HS đọc 4 câu cuối.
GVH:Anh (chị) hãy cho biết câu 5/6 thể hiện thái độ gì của tác giả ?



( H/S đọc hai câu kết)

GVH: Anh (chị) hãy cho biết hai câu kết khẳng định sự thật cay đắng gì mà người phụ nữ phải chịu đựng ? Tâm trạng của tác giả ?













GVH: Anh (chị) hãy khái quát ý nghĩa nội dung và nghẹ thuật của tác phẩm ?

GV: Anh (chị) hãy về nhà tìm đọc một số những bài thơ khác của tác giả.


I. Giới thiệu chung
1, Tác giả:
HSPB:
* Hồ Xuân Hương (chưa rõ năm sinh và mất). Quê gốc ở Quỳnh Lưu, Nghệ An. Bà là con của cụ Hồ Phi Diễn, một thầy đồ ra Bắc dạy học. Nữ sĩ có ngôi nhà riêng cạnh hồ Tây lấy tên là Cổ Nguyệt Đường.
* Đường chồng con của bà lận đận, hai lần làm lẽ đều chết chồng…cuối đời bà thường đi giao du nhiều nơi, nhấ là thăm chùa, danh thắng.
2. Tác phẩm
HSPB: Bà để lại tập thơ Lưu Hương Kí, tập thơ được phát hiện năm 1964 gồm 26 bài thơ Nôm và 24 bài thơ chữ Hán. Thơ bà mang phong cách độc đáo. tác giả viết về giới mình vừa trào phúng lại vừa trữ tình, giọng thơ mang đậm tính dân gian, ngôn ngữ thơ táo bạo mà tinh tế.
HSPB: Thơ tác giả chủ yếu là nỗi niềm cảm thông, là sự khẳng định vẻ đẹp nhiều mặt và khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ.
HSPB: Thơ Nôm Đường luật, thât ngôn bát cú.
Bố cục: 4/4: nửa trên tả thực nỗi thương mình trong cảnh lẽ mọn, nửa dưới là thái độ của nhà thơ và sự thật phũ phàng.

II. Nội dung chính
1. Nỗi thương mình trong cảnh cô đơn lẽ mọn.
HSPB: + “Đêm khuya…trống canh dồn”=> Thời điểm nửa đêm về sáng, tiếng trống thúc gấp gáp mà người phụ nữ vẫn thao thức chờ đợi và không ngủ được >< lẽ ra phải đang say giấc nồng.
- Tiếng trống của tâm trạng=> thể hiện sự thảng thốt khắc khoải, càng chờ lại càng vô vọng.
+ “Trơ cái hồng nhan…” diễn tả sự trơ trọi tủi phận, bẽ bàng của người vợ lẽ.
Ca dao: Tối tối chị giữ lấy chồng
Chị cho manh chiếu nằm không nhà ngoài
Sáng sáng chị gọi bớ hai
Mau mau trở dậy băm bèo thái khoai.
Hồ Xuân Hương cũng từng lâm vào cảnh: “Chém cha cái kiếp lấy chồng chung…” nên bà rất hiểu.
( Người vợ lẽ càng ngóng chờ đợi chồng lại càng thất vọng. Câu thơ thấm đẫm sự buồn tủi phẫn uất.
+ “Chén rượu…chưa tròn” => Nàng muợn rượu để giải sầu, dìm hồn mình trong đáy cốc. Song càng uống càng tỉnh lại càng sầu. “Trăng xế” chỉ tuổi xuân đã đi qua mà hạnh phúc chưa đến “khuyết chưa tròn”.
( Đối diện với không gian rợn ngợp “nước non”, người phụ nữ thấy mình bé nhỏ và nỗi cô đơn, nỗi buồn cứ lớn dần.
2. Thái độ của nhà thơ và sự thật phũ phàng.
HSPB: + “ Xiên ngang….đâm toạc”=> Thái độ bứt phá vùng vẫy của tác giả => sử dụng phép đảo ngữ…
( Sự phản kháng mạnh mẽ và thái độ không cam chịu của nữ sĩ. Bà vạch trời, chỉ đất cho thoả nối uất ức tủi hờn. Đó là một tâm trạng bị dồn nén, từ than thở đến tức tối, rồi muốn đập phá, muốn giải phóng mình ra khỏi nỗi cô đơn, thân phận lẽ mọn.
HSĐ&TL: + “ Ngán nỗi” => sự chán chường, tiếng than
+ “Xuân đi…lại lại” mâu thuẫn giữa tuổi trẻ của con người và thời gian tuần hoàn của con người.
( XHPK độc ác nào có để tâm đến thân phận bèo bọt của người phụ nữ. Và quy luạt khắc nghiệt của đời người thật nghiệt ngã: “Trâu quá xá, mạ quá thì…”, tuổi giá xồng xộc đến mang theo nỗi hận lòng của người phụ nữ.
+ “Mảnh tình => tí=>con con.”
HSĐ&TL: Mảnh tình vốn đã ít ỏi, vậy mà còn bị san sẻ. Không chỉ vây, ngay khi nó chỉ còn “tý” mà vẫn phải chia đén khi không thể chia thêm “con con”.
( Lời thơ chất chứa nỗi lòng cùng sự vật vã tủi hờn không thể kể cùng ai. Tác giả đã đồng cảm với hoàn cảnh của người phụ nữ. Trong đầm đìa nuớc mắt vẫn pha một nụ cười giễu cợt, điều đó lại càng chua chát hơn.

III. củng cố
HSTL&PB:
+ Dựa vào phần ghi nhớ trong SGK Tr 19.
+ Sử dụng ngôn ngữ thuần việt, giọng điệu ngậm ngùi ai oán.
HSTL&PB : Tìm đọc tác phẩm khác của tác giả .
.




Thu điếu
a.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
1. Cảm nhận vẻ đẹp thu đồng bằng bắc bộ, tấm lòng yêu hiên nhiên đât nước.
2. Tâm sự kín đáo của tác giả và nghệ thuật sử dụng tiếng việt tài tình.
b.Phương tiện thực hiện
+ SGK - SGV
+ Thiết kế bài học
c.Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: Anh (chị) hãy cho biết diễn biến tâm trạng của CTTT trong bài thơ Tự Tình của HXH ?
2. Giới thiệu bài mới

Phương pháp
GV: Cho HS đọc phần tiểu dẫn trong SGK Tr 21.
GVH: Anh (chị) hãy cho biết đôi nét về tiểu sử của Nguyễn Khuyến ?






GVH: Nguyễn Khuyến sáng tác chủ yếu ở thể loại nào ?nội dung thơ ông nói nên những vấn đề gì ?





GVH: Anh (chị) hãy cho biết đề tài, thể loại, bố cục của tác phẩm Thu điếu ?






GV: Gọi HS đọc bài thơ (diễn cảm, chậm dãi).

GVH: Điểm nhìn của bài thơ được thể hiện như thế nào ? Cảnh thu được miêu tả qua những chi tiết nào ?










GVH: Anh (chị) có nhận xét gì về âm thanh trong bài thơ ? Cách xử lí tiếng động của tác giả ?


GVH: Đằng sau bức tranh là tâm trạng như thế nào của tác giả ?



GVH: Anh (chị) hiểu gì về nỗi buồn của tác giả ?










GV: Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Tr 22.
GV: Lần lượt cho mỗi nhóm trả lời các câu hỏi trong SGK Tr 22.
Nội dung cần đạt
I. Giới thiệu chung
1, Tác giả
* Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) hiệu là Quế Sơn, lúc nhỏ tên là Nguyễn Thắng, sinh tại ý Yên, Nam Định. Nhưng tác giả sống chủ yếu ở quê nội : Bình Lục – Hà Nam.
* Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo. Năm 1864, ông đỗ đầu kì thi Hương, đến năm 1871 ông đỗ đầu cả thi Hội và thi Đình=> Tam nguyên Yên Đổ. Ông chỉ làm quan hơn 10 năm, sau về nhà dạy học và sống thanh bạch tại quê nhà.
( Nguyễn Khuyến là người có tài năng, cốt cách, có tấm lòng yêu nước thương dân.
2, Tác phẩm.
* Nguyễn khuyến sáng tác khá nhiều: khoảng 800 bài gồm có thơ, văn, câu đối, nhưng chủ yếu là thơ.
* Thơ ông thể hiện tình yêu quê hương, yêu nước kín đáo, tình yêu gia đình, bạn bè, đồng thời phản ánh cuộc sống thuần hậu, chất phác, nghèo khổ của nhân dân.
* Thu điếu nằm trong chùm ba bài thơ viết về mùa thu của tác giả.
+ Thu là đề tài quen thuộc của thi ca phương Đông. Đỗ Phủ đời Đường đã có 8 bài viết về đề tài này. Nhưng làm nổi bật cảnh thu ở Việt Nam nói chung, Đồng bằng Bắc bộ nói riêng phải kể đến chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến (Thu Vịnh; Thu ẩm; Thi Điếu).
+ Ba bài thơ có thể được viết sau khi tác giả cáo quan về quê ở ẩn và đều theo thể thất ngôn bát cú Đường luật.
+ Bố cục: 6/2: *Giới thiệu câu cá mùa thu và cảnh thu đặc trưng vùng đồng bằng Bắc bộ; * Tâm sự của tác giả.
II. nội dung cần đạt
1. Cảnh thu
HSPB:
* Điểm nhìn của bài thơ từ gần đến xa, từ thấp lên cao. Đặc điểm của vùng đồng bằng Bắc bộ là nhiều ao chuôm. Từ điểm nhìn ấy, tác giả thấy:
+ Ao lạnh – nước trong “thành xây khói biếc non…”
+ Sóng biếc gợn nhẹ…
+ Một chiếc lá vàng rụng theo chiều gió…màu vàng… tốc độ xoay bay…
+ Trời thu cao rộng quang đãng, mây trôi…
+ Ngõ trúc vắng, quanh co….
=> Nhà thơ rất tinh tế trong quan sát đã phát hiện ra màu sắc của mùa thu ở làng quê. Đó là màu xanh rất đặc trưng (xanh ngắt): xanh sang, xanh tre, xanh trời. Ngoài ra màu vàng của chiếc lá điểm tô trong không gian xanh đó như một điểm nhấn cho bức tranh thu thêm toàn mĩ.
- Âm thanh: “hơi gợn tí; khẽ đưa vèo; đớp động”
=> lối dùng hình ảnh động để tả tĩnh. Sự tĩnh lặng quen thuộc ở nông thôn VN khi mọi người ra đông làm việc. Nhưng cũng để tả thần thái của nhà thơ, ý tưởng của ông.
So sánh: “Ta dại ta tìm nơi…”
2. Tâm trạng của nhà thơ
HSPB: Câu cá chỉ là cái cớ (so sánh với Lã Vọng)
+ Đã từng làm quan nhưng lại không thể “Chí quan trạch dân” nên đành “ Cờ dang dở cuộc không còn nước. Bạc chửa thôi canh đã chạy làng”.
+ Tác giả đành giữ trọn tiết tháo quay về ở ẩn, bất hợp tác với giặc. Nhưng cũng vì thế mà ôm mối hận “Tài cao, phận thấp…”=> bi kịch của người trí thức nho học yêu nươ
 
Gửi ý kiến