Bài 8. Năng động, sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Kim Mỹ Linh
Ngày gửi: 05h:19' 05-12-2016
Dung lượng: 39.5 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Kim Mỹ Linh
Ngày gửi: 05h:19' 05-12-2016
Dung lượng: 39.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Tuần 15 Ngày day: ------------
Tiết 15 Lớp dạy: -------------
Bài 8 : NĂNG ĐỘNG – SÁNG TẠO
( Tiết 2)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Ý nghĩa của sống năng động, sáng tạo.
- Biết cần phải làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo.
2. Kĩ năng : Năng động, sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hằng ngày.
3. Thái độ : Tích cực chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày. Tôn trọng người năng động, sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: tấm gương, bài tập, tục ngữ, ca dao, câu hỏi thảo luận.
2. Học sinh : SGK, học bài, chuẩn bị bài.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức .
2. Kiểm tra bài cũ: Năng động là gì? Sáng tạo là gì? Biểu hiện của năng động, sáng tạo?
3. Bài mới.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của năng động, sáng tạo.
*Mục tiêu: HS ý nghĩa của năng động, sáng tạo.
* Cách tiến hành :
GV yêu cầu học sinh kể về những tấm gương thể hiện năng động, sáng tạo trong học tập, lao động.
HS: Kể
GVNX bộ sung tấm gương về : Bác Nguyễn Cẩm Lũy, Trạng nguyên Lương Thế Vinh, em Nguyễn Thị Hà.
GV:Em có suy nghĩ gì qua 3 câu chuyện trên ?
HS: Trả lời
GV: Năng động, sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong thời đại ngày nay ?
GV: Để rèn luyện tình năng động, sáng tạo học sinh cần phải làm gì?
HS: Trả lời
*KL: GVNX, bổ sung, cho HS ghi bài.
Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi .
* Mục tiêu: Giúp HS nắm vững kiến thức
* Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho học sinh trò chơi “ Nhanh tay, nhanh mắt” bằng cách trả lời nhanh các câu hỏi:
1. Những việc làm nào sau đây thể hiện tính năng động, sáng tạo.
Biểu hiện hành vi
Có
Không
1. Cô Hà luôn tìm tòi phương pháp giảng dạy môn GDCD để học sinh ham học.
X
2.Bác Mai vươn lên làm giàu thoát cảnh nghèo đói.
X
3. Toàn thường xuyên không làm bài tập vì cho là bài khó
X
4. Bạn Mai nhận học bổng HS giỏi biết vượt khó khăn.
X
5. Anh Tùng bị mù cả 2 mắt mà vẫn hát hay, chơi đàn giỏi.
X
2. Câu tục ngữ nào sau đây nói về năng động, sáng tạo:
a. Cái khó ló cái khôn
b. Há miệng chờ sung.
c. Học một biết mười.
d. Siêng làm thì có, siêng học thì hay.
HS: Suy nghĩ, trả lời nhanh câu hỏi.
*KL: GVNX, cho Hs ghi ca dao, tục ngữ.
2. Ý nghĩa:
- Giúp con người có thể vượt qua những khó khăn, thử thách, đạt được kết quả cao trong học tập, lao động và trong cuộc sống, góp phần xây dựng gia đình và xã hội.
3. Rèn luyện:
- Biết rằng phẩm chất năng động sáng tạo không phải tự nhiên mà có mà phải tích cực, kiên trì rèn luyện trong cuộc sống.
- Đối với học sinh: Để trở thành người năng động, sáng tạo trước hết phải có ý thức học tập tốt, có phương pháp học tập phù hợp và tích cực áp dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào trong cuộc sống thực tế.
IV. CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ.
1. Củng cố
- Cho HS làm bài tập 2,3 SGK
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 6
2. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học bài cũ từ tiết 1 và tiết 2.
- Chuẩn bị bài 9 :
+ Đọc phần dặt vấn đề.
+ Soạn phần gợi ý ( Giảm tải câu hỏi a không yêu cầu học sinh trả lời )
+ Xem phần nội dung bài học.
+ Tìm tấm gương.
Tiết 15 Lớp dạy: -------------
Bài 8 : NĂNG ĐỘNG – SÁNG TẠO
( Tiết 2)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Ý nghĩa của sống năng động, sáng tạo.
- Biết cần phải làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo.
2. Kĩ năng : Năng động, sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hằng ngày.
3. Thái độ : Tích cực chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày. Tôn trọng người năng động, sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: tấm gương, bài tập, tục ngữ, ca dao, câu hỏi thảo luận.
2. Học sinh : SGK, học bài, chuẩn bị bài.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức .
2. Kiểm tra bài cũ: Năng động là gì? Sáng tạo là gì? Biểu hiện của năng động, sáng tạo?
3. Bài mới.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của năng động, sáng tạo.
*Mục tiêu: HS ý nghĩa của năng động, sáng tạo.
* Cách tiến hành :
GV yêu cầu học sinh kể về những tấm gương thể hiện năng động, sáng tạo trong học tập, lao động.
HS: Kể
GVNX bộ sung tấm gương về : Bác Nguyễn Cẩm Lũy, Trạng nguyên Lương Thế Vinh, em Nguyễn Thị Hà.
GV:Em có suy nghĩ gì qua 3 câu chuyện trên ?
HS: Trả lời
GV: Năng động, sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong thời đại ngày nay ?
GV: Để rèn luyện tình năng động, sáng tạo học sinh cần phải làm gì?
HS: Trả lời
*KL: GVNX, bổ sung, cho HS ghi bài.
Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi .
* Mục tiêu: Giúp HS nắm vững kiến thức
* Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho học sinh trò chơi “ Nhanh tay, nhanh mắt” bằng cách trả lời nhanh các câu hỏi:
1. Những việc làm nào sau đây thể hiện tính năng động, sáng tạo.
Biểu hiện hành vi
Có
Không
1. Cô Hà luôn tìm tòi phương pháp giảng dạy môn GDCD để học sinh ham học.
X
2.Bác Mai vươn lên làm giàu thoát cảnh nghèo đói.
X
3. Toàn thường xuyên không làm bài tập vì cho là bài khó
X
4. Bạn Mai nhận học bổng HS giỏi biết vượt khó khăn.
X
5. Anh Tùng bị mù cả 2 mắt mà vẫn hát hay, chơi đàn giỏi.
X
2. Câu tục ngữ nào sau đây nói về năng động, sáng tạo:
a. Cái khó ló cái khôn
b. Há miệng chờ sung.
c. Học một biết mười.
d. Siêng làm thì có, siêng học thì hay.
HS: Suy nghĩ, trả lời nhanh câu hỏi.
*KL: GVNX, cho Hs ghi ca dao, tục ngữ.
2. Ý nghĩa:
- Giúp con người có thể vượt qua những khó khăn, thử thách, đạt được kết quả cao trong học tập, lao động và trong cuộc sống, góp phần xây dựng gia đình và xã hội.
3. Rèn luyện:
- Biết rằng phẩm chất năng động sáng tạo không phải tự nhiên mà có mà phải tích cực, kiên trì rèn luyện trong cuộc sống.
- Đối với học sinh: Để trở thành người năng động, sáng tạo trước hết phải có ý thức học tập tốt, có phương pháp học tập phù hợp và tích cực áp dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào trong cuộc sống thực tế.
IV. CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ.
1. Củng cố
- Cho HS làm bài tập 2,3 SGK
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 6
2. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học bài cũ từ tiết 1 và tiết 2.
- Chuẩn bị bài 9 :
+ Đọc phần dặt vấn đề.
+ Soạn phần gợi ý ( Giảm tải câu hỏi a không yêu cầu học sinh trả lời )
+ Xem phần nội dung bài học.
+ Tìm tấm gương.
 








Các ý kiến mới nhất