Bài 13. Nam Trung Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: xơ tê
Ngày gửi: 08h:57' 17-01-2026
Dung lượng: 46.4 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: xơ tê
Ngày gửi: 08h:57' 17-01-2026
Dung lượng: 46.4 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
BÀI 15. NAM TRUNG BỘ
(Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ)
Thời lượng thực hiện:5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Nam Trung
Bộ
- Trình bày được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh
và hạn chế chính.
- Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc, văn hóa.
- Phân tích được tình hình phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng
Nam Trung Bộ; các vấn đề môi trường trong phát triển.
* Lồng ghép QPAN: Giáo dục bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biên giới và
vùng biển rộng lớn ở phía Đông
- GDMT và phòng chống thiên tai: Bảo vệ nguồn nước và bảo vệ rừng là vấn đề
quan trọng của vùng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí
hậu.
* Dành cho học sinh khuyết tật:
- Biết được ví trí địa lí vùng Nam Trung Bộ.
- Biết được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng NamTrung Bộ.
- Biết được số dân vùng NamTrung Bộ.
- Biết được một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: HS chủ động khi làm việc nhóm, tự tin trình bày nội dung
tìm hiểu nhóm trước lớp.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất được các giải pháp và thực hiện được
các nhiệm vụ trong học tập.
- Năng lực địa lí:
+ Nhận thức khoa học Địa lí: HS nhận thức được thế giới theo quan điểm không
gian, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí ở vùng Nam Trung Bộ.
+ Tìm hiểu địa lí: HS sử dụng các công cụ Địa lí học: bản đồ, biểu đồ, bảng số
liệu,... có liên quan đến bài học.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế về vùng
Nam Trung Bộ.
* Dành cho học sinh khuyết tật:
- Năng lực nhận biết vị trí các vùng trên bản đồ.
- Năng lực cập nhật thông tin.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
và bảo vệ môi trường.
* Dành cho học sinh khuyết tật: Chăm chỉ, trung thực, yêu quê hương, đất nước.
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, máy chiếu bài, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
- Bản đồ tự nhiên Nam Trung Bộ. Bản đồ kinh tế Nam Trung Bộ
- Các thiết bị và học liệu khác có liên quan đến nội dung bài học (tranh ảnh,
video, bảng số liệu,...).
- SGK Lịch sử và Địa lí 9.
2. Học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 9, bút, vở ghi.
- Hoàn thiện các phiếu học tập, soạn bài cũ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức.
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng cho HS trước khi bước vào bài
mới
b) Nội dung: HS có thể đoán tên địa danh thông qua hình ảnh của GV cung cấp
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động chung cả lớp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- Gv trình chiếu các hình ảnh đặc trưng của các địa danh. HS quan sát để trả lời.
- GV đặt câu hỏi: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
H: Cho biết các tỉnh vừa tìm được thuộc vùng kinh tế nào của nước ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời - nhận xét, chia sẻ, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Gv dẫn dắt vào bài mới: Vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ (chính là vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên) là vùng mới thành lập từ tháng
7/2025, trải từ vùng Nam Trung Bộ núi, cao nguyên ở phía tây đến dải đồng bằng
duyên hải phía Đông kéo dài ra biển, Với đặc điểm như vậy, Nam Trung Bộ có vị
tri địa lý, đặc điểm tự nhiên, dân cư và kinh tế như thế nào. Chúng ta cùng tìm
hiểu trong bài ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
vùng Nam Trung Bộ
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng
Nam Trung Bộ
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Hoạt động cặp đôi (3 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo cặp
- GV cho HS quan sát bản đồ hành chính
vùng Nam Trung Bộ và trả lời các câu hỏi
H. Xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của vùng
Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ? Vị trí địa lí của vùng
Nam Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì
trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội ?
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Xác định vị trí, giới hạn lãnh thổ của
vùng Nam Trung Bộ:
- Các tỉnh:………………
- Diện tích:…………….
- Đặc điểm lãnh thổ: ………
- Tiếp giáp:…………
2. Vị trí của vùng Nam Trung Bộ có những
thuận lợi và khó khăn trong phát triển KT XH:
a. Thuận lợi:…………..
b. Khó khăn:………….
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận và thống nhất kết
quả học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện cặp trả lời - nhận xét - bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ
- Diện tích lớn nhất nước ta, gần 99,2
nghìn km2, chiếm 29,9% diện tích cả
nước.
- Tiếp giáp: Bắc Trung Bộ,
Đông Nam Bộ; Lào và Cam pu
chia, phía đông là vùng biển
rộng lớn.
- Gồm 6 tỉnh, thành phố: TP.Đà
Nẵng, tỉnh Quảng Ngãi, Gia
Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà và
Lâm Đồng.
- Vùng có nhiều đảo, quần đảo,
với 4 đặc khu là: Hoàng Sa (Đà
Nẵng), Trường Sa (Khánh
Hoà), Lý Sơn (Quảng Ngãi) và
Phú Quý (Lâm Đồng).
- Thuận lợi:
+ Nam Trung Bộ là cầu nối
giữa các vùng phía bắc với các
vùng phía nam, là cửa ngõ ra
biển của Lào.
+ Thuận lợi giao lưu, trao đổi
buôn bán với các nước láng
giềng.
+ Phát triển tổng hợp kinh tế
biển
- Khó khăn: Thường xuyên xãy
ra thiên tai bão, lũ lụt, hạn
hán,...
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
cả lớp.
- GV chốt kiến thức
* Dành cho học sinh khuyết tật:
- GV: Yêu cầu HS quan sát bản đồ, xác định
được vị trí vùng NTB trên bản đồ?
- HS: Lắng nghe, quan sát và thực hiện nhiệm
vụ.
- GV: Hướng dẫn, gợi ý học sinh thực hiện.
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu: Trình bày được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn
chế chín của vùng
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động nhóm lớn (7 phút)
2. Điều kiện tự nhiên và tài
Bước 1: Giao nhiệm vụ
nguyên thiên nhiên
- Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm.
a) Thế mạnh
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK + bản đồ tự nhiên
- Địa hình, đất:
Nam Trung Bộ, em hãy:
H. Tìm hiểu đặc điểm của điều kiện tự + Phía tây là các cao nguyên
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng
Nam Trung Bộ?
H. Nêu thuận lợi, khó khăn và giải pháp
khắc phục khó khăn về điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên của vùng Nam
Trung Bộ?
xếp tầng, đất ba dan màu mỡ
tạo điều kiện thuận lợi phát
triển các vùng chuyên canh cây
công nghiệp, cây ăn quả.
+ Phía bắc có nhiều dãy núi
chạy ra sát biển, tạo nên các
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
vịnh biển, đất fe-ra-lit chiếm
- HS thảo luận, thống nhất kết quả học tập
diện tích lớn.
Bước 3: Báo cáo kết quả
+ Phía đông là dải đồng bằng
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - đánh ven biển nhỏ hẹp, đất phù sa và
giá - bổ sung
các cồn cát ven biển, thuận lợi
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của trồng cây lương thực, cây công
nghiệp hàng năm,…
cả lớp.
- Gv chốt kiến thức
- Khí hậu:
+ Mang tính chất cận xích đạo,
nền nhiệt cao, số giờ nắng trong
năm nhiều, có mùa mưa và mùa
* Dành cho học sinh khuyết tật:
khô rõ rệt. Khí hậu thích hợp
- GV: Phân học sinh vào nhóm có học sinh
cho việc trồng các loại cây
khá, giỏi.
công nghiệp, cây ăn quả.
- HS: Lắng nghe, quan sát và cùng bạn thực
+ Các cao nguyên có khí hậu
hiện nhiệm vụ.
mát mẻ để phát triển du lịch
- GV: Hướng dẫn, gợi ý chậm rãi, rõ ràng cho - Nguồn nước: có nguồn nước
học sinh thực hiện.
dồi dào với các sông: Sê San,
Srê Pôk,…tiềm năng thuỷ điện
lớn, có nhiều thác nước, hồ tạo
cảnh quan để phát triển du lịch;
nhiều suối khoáng nóng, phát
triển công nghiệp sản xuất đồ
uống, du lịch,...
- Rừng: diện tích rừng lớn
(chiếm khoảng 34% diện tích
rừng cả nước năm 2024). Rừng
có đa dạng sinh học cao, nhiều
loài sinh vật quý hiếm. Các khu
bảo tồn thiên nhiên và vườn
quốc gia như Yok Đôn, Kon Ka
Kinh, Chư Yang Sin,…vừa có
ý nghĩa lớn về mặt khoa học,
vừa là thế mạnh để phát triển
du lịch sinh thái.
- Khoáng sản nổi bật nhất là
bô-xít (có trữ lượng nhiều nhất
- GDMT và phòng chống thiên tai: Bảo vệ nguồn nước
và bảo vệ rừng là vấn đề quan trọng của vùng, bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
cả nước). Ngoài ra, còn có các
loại sét, vàng, quặng đa kim,
chì, kẽm, thiếc, quặng phóng
xạ; dọc ven biển có thạch anh,
cát thủy tinh, titan,... là nguồn
cung nguyên liệu cho phát triển
công nghiệp khai thác và chế
biến khoáng sản,...; vùng còn
có tiềm năng lớn về năng lượng
gió, mặt trời, thuận lợi cho khai
thác năng lượng tái tạo
- Biển, đảo: có vùng biển rộng
với đường bờ biển dài, có nhiều
đảo, quần đảo, nhiều vũng vịnh
(Dung Quất, Quy Nhơn, Vân
Phong, Cam Ranh,... ), bãi biển
đẹp (Mỹ Khê, Quy Nhơn, Nha
Trang,…), ngư trường, nguồn
lợi thủy sản phong phú với các
ngư trường lớn,... là lợi thế cho
phát triển tổng hợp các ngành
kinh tế biển
b) Hạn chế
- Địa hình chia cắt, gây trở ngại
cho giao thông và khó khăn để
phát triển các vùng chuyên
canh quy mô lớn.
- Mùa khô kéo dài gây thiếu
nước, nguy cơ cháy rừng cao;
nhiều thiên tai (bão, hạn
hán ...), sa mạc hóa và ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu tác
động tiêu cực đến sản xuất và
đời sống.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phân bố dân cư, dân tộc vùng Nam Trung Bộ
a) Mục tiêu: Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc, văn hóa của vùng
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động cặp đôi (3 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS hoạt động cặp đôi, dựa vào BSL trả
lời câu hỏi hãy hoàn thành thông tin phiếu học tâp sau
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ VÙNG NAM
TRUNG BỘ NAM TRUNG BỘ NĂM
2024
3. Đặc điểm dân cư, xã hội
- Năm 2024, số dân gần 15,9
triệu người, chiếm 15,7% dân
số cả nước.
- Thành phần dân tộc khá đa
dạng như: Kinh, Chăm, Ra
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Tỉnh/thành
phổ
Diện
tích
(km )
2
Dân số
(nghìn
người)
2819,9
1861,7
TP. Đà Nẵng
11859,6
Tỉnh
Quảng 14832,6
Ngãi
Tỉnh Gia Lai
21576,5
3153,4
Tỉnh Đắk Lắk
18096,4
2831,4
Tỉnh
Khánh 8555,9
1882,0
Hoà
Tỉnh
Lâm 24233,1
3324,4
Đồng
Tổng số
99 154,1
15 872,8
PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi
Thông tin
Số dân
Mật độ dân số
Nhận xét sự phân bố dân
cư
Thành phần dân tộc
Tỉ lệ dân thành thị
Đặc điểm lao động
- Nhiệm vụ 2: Cá nhân
H. Dựa vào hiểu biết bản thân, em hãy kể
tên các di sản văn hoá thế giới thuộc vùng
Nam Trung Bộ?
H. Cho biết những nét đặc sắc trong văn
hoá vùng Nam Trung Bộ?
* Lồng ghép nội dung GDQP&AN:
- GV đặt câu hỏi: Em hãy kể tên các địa danh lịch sử
thuộc vùng NTB. Hãy nêu những hiểu biết của em về
các địa danh lịch sử này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
- HS thảo luận, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời - nhận xét - bổ sung
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
cả lớp
- GV chốt kiến thức.
- GV nhấn mạnh đến hậu quả của các cuộc
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
Glai, Cơ Tu, Xơ Đăng, ,…
- Có mật độ dân số thấp là 160
người/km2
- Phân bố dân cư không đều:
+ Dân cư tập trung đông ở đồng
bằng ven biển và các đô thị.
+ Dân cư thưa thớt ở Khu vực
đồi núi và cao nguyên phía tây
- Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn
trung bình cả nước (35,2% năm
2024);
- Nguồn lao động dồi dào, lao
động có nhiều kinh nghiệm
trong sản xuất nông nghiệp,
khai thác thuỷ sản.
- Vùng có nền văn hoá đa dạng,
đặc sắc, đậm đà bản sắc dân
tộc, là nơi lưu giữ nhiều di sản
văn hoá có giá trị, trong đó có
các di sản văn hoá thế giới như
phố cổ Hội An, khu đền tháp
Mỹ Sơn, không gian văn hoá
cồng chiêng Tây Nguyên. …
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
chiến tranh xâm lược: Gần 8 triệu người
Việt Nam bị chết và bị thương tật. Hơn 4,8
triệu người bị di chứng chất độc da cam - điô-xin trong đó hơn một triệu người đã chết
và hơn 150.000 trẻ em thế hệ thứ hai, thứ ba
bị di chứng chất độc đang từng ngày đau
đớn. Chúng ta cần phải biết ơn sự hy sinh to
lớn của thế hệ cha anh đã ngã xuống để bảo
vệ nền độc lập ngày hôm nay
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế vùng
Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ
a) Mục tiêu: Phân tích được tình hình phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng Nam
Trung Bộ Nam Trung Bộ.
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
4. Sự phát triển và phân bố
* Phát triển kinh tế biển, đảo
các ngành kinh tế
- Năm 2024, GRDP của vùng
+ Nam Trung Bộ có những điều kiện nào chiếm khoảng 12,2% GDP của
để phát triển kinh tế biển
cả nước.
+ Kể tên các ngành kinh tế biển của vùng
Nam Trung Bộ?
- Nhiệm vụ 1: Cá nhân
- Nhiệm vụ 2:
Hoạt động nhóm lớn (6 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm.
a. Kinh tế biển, đảo
- NTB đã phát triển tổng hợp các ngành
kinh tế biển như:
+ GTVT biển: NTB là một
trong ba đầu mối giao thông
chính đối với khu vực và quốc
gia với một số cảng biển quan
Kinh tế biển, Tình hình
Phân bố trọng: Đà Nẵng, Quảng Ngãi,
Bình Định,…
đảo
phát triển
+ Du lịch biển, đảo: thu hút
GTVT
được nhiều khách trong và
Du lịch biển đảo
ngoài nước; các điểm du lịch
Khai thác hải
nổi tiếng của vùng Nam Trung
sản
Bộ là Mỹ Khê (Đà Nẵng), Nha
Khai
thác
Trang (Khánh Hoà), Mũi Né
khoáng sản
H. Em hãy cho biết ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh (Lâm Đồng),…
bắt xa bờ vùng Nam Trung Bộ?
+ Khai thác hải sản: sản lượng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hải sản tăng nhanh gắn với đẩy
- HS thảo luận, thống nhất kết quả học tập
mạnh đánh bắt xa bờ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Năm 2024, sản lượng khai
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - đánh
thác cá biển của vùng Nam
giá - bổ sung
Trung Bộ đạt 1011,7 nghìn tấn,
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK + bản đồ tự nhiên
Nam Trung Bộ, em hãy:
H. Phân tích tình hình phát triển và phân bố các
ngành kinh tế biển của vùng Nam Trung Bộ theo
mẫu phiếu học tập sau:
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của chiếm 35,9% sản lượng khai
cả lớp.
thác cá biển của cả nước.
- Gv chốt kiến thức
+ Khai thác khoáng sản biển
khá đa dạng: cát thuỷ tinh
(Khánh Hoà), ti tan (Gia Lai,
Khánh Hoà, Lâm Đồng,…),
* Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp
muối (Quảng Ngãi, Khánh Hoà,
- Nhiệm vụ 1:
Lâm Đồng),…
Hoạt động nhóm lớn (7 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
b. Nông nghiệp và lâm nghiệp
- Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm.
- Là vùng chuyên canh cây
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK + bản đồ tự nhiên công nghiệp lâu năm lớn nhất
Nam Trung Bộ, em hãy:
H. Dựa vào bản đồ nông nghiệp chung, hãy phân tích cả nước như cà phê, hồ tiêu,
sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp vùng điều, cao su, chè,… trong đó cà
Nam Trung Bộ?
phê, hồ tiêu đứng đầu cả nước
H. Cho biết tình hình phát triển và phân về diện tích và sản lượng, cao
bố ngành lâm nghiệp?
su và điều có diện tích và sản
H. Ý nghĩa của việc trồng rừng và bảo vệ lượng đứng thứ hai;
rừng vùng Nam Trung Bộ?
- Đắk Lắk đứng đầu cả nước về
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trồng cà phê, tiếp đến là Lâm
- HS thảo luận, thống nhất kết quả học tập
Đồng;
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - đánh - Cây ăn quả có giá trị và được
trồng nhiều là sầu riêng, bơ,
giá - bổ sung
chôm chôm, nho,…;
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của - Vùng Nam Trung Bộ có diện
tích rừng lớn, sản lượng gỗ khai
cả lớp.
thác từ rừng trồng tăng.
- Gv chốt kiến thức
* Ngành CN
- Nhiệm vụ 1: Cá nhân
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
H. Dựa vào bản đồ công nghiệp, hãy kể
tên các ngành công nghiệp ở Nam Trung
Bộ?
H. Rút ra nhận xét cơ cấu các ngành công
nghiệp vùng Nam Trung Bộ ?
H. Dựa vào thông tin GV cung cấp, hãy
phân tích sự phát triển của ngành công
nghiệp ở Nam Trung Bộ?
H. Dựa vào bản đồ CN, hãy kể tên các trung tâm
công nghiệp của vùng Nam Trung Bộ ? Các trung
tâm CN phân bố chủ yếu ở đâu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
- HS thảo luận, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả
c. Công nghiệp
- Giá trị sản xuất công nghiệp
của vùng Nam Trung Bộ chiếm
khoảng 6,4% giá trị sản xuất
công nghiệp của cả nước.
+ Vùng Nam Trung Bộ có cơ
cấu ngành công nghiệp đa dạng
như các ngành công nghiệp
truyền thống: cơ khí, công
nghiệp đóng tàu (Đà Nẵng,
Khánh Hòa, Gia Lai,...), chế
biến thực phẩm và đồ uống
(Đắk Lắk, Khánh Hoà...), dệt,
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
- HS trả lời - nhận xét - bổ sung
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
may và giày, dép (Đà Nẵng...),
khai thác cát thủy tinh, muối
Bước 4: Đánh giá kết quả
biển (Khánh Hòa, Lâm
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của Đồng),... nhiều ngành công
cả lớp
nghiệp mới như: cơ khí ô tô,
- GV chốt kiến thức.
phụ trợ ngành cơ khí (Đà
Nẵng); lọc hóa dầu, sản xuất
kim loại, nhiệt điện (Quảng
Ngãi),…
+ Công nghiệp khai khoáng:
với trữ lượng bô-xit lớn, vùng
Nam Trung Bộ đã phát triển
công nghiệp khai thác và chế
biến quặng bô-xit từ năm 2008
(khai thác chủ yếu ở Lâm
Đồng).
* Ngành dịch vụ
Nhiệm vụ 1:- cá nhân
- Bước 1. Giao nhiệm vụ
? Vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ có
thế mạnh để phát triển những loại hình
du lịch nào?
? Dựa vào hình 15.2, hãy kể tên các địa
điểm du lịch vùng Nam Trung Bộ Nam
Trung Bộ
? Dựa vào nội dung mục b, phân tích sự
phát triển ngành du lịch vùng Nam Trung
Bộ Nam Trung Bộ? Kể tên các trung tâm
du lịch của vùng Nam Trung Bộ
? Nhận xét tình hình phát triển ngành
thương mại, thông tin liên lạc vùng Nam
Trung Bộ Nam Trung Bộ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
- HS thảo luận, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời - nhận xét - bổ sung
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả
+ Công nghiệp sản xuất điện có vai trò
quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
của vùng Nam Trung Bộ. Các nhà máy
thuỷ điện có công suất lớn, cung cấp
nguồn điện cho vùng Nam Trung Bộ và
cả nước là: I-a-ly (720 MW), Sê San 4
(360 MW), Đồng Nai 4 (340 MW),...
Ngoài thuỷ điện, trong những năm gần
đây, vùng Nam Trung Bộ còn phát triển
điện gió, điện mặt trời, phân bố chủ yếu
ở Đắk Lắk, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Gia
Lai.
d. Dịch vụ
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ
cấu GRDP của vùng Nam
Trung Bộ với nhiều ngành dịch
vụ.
+ Du lịch của phát triển nhanh.
Sản phẩm du lịch của vùng
Nam Trung Bộ rất đa dạng như:
du lịch văn hoá, du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng…
+ Thương mại phát triển với sự
tăng nhanh tổng mức bán lẻ
hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng.
Năm 2024, Nam Trung Bộ có
162 siêu thị và 38 trung tâm
thương mại, tập trung chủ yếu
ở Đà Nẵng và Khánh Hòa.
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của + Thông tin liên lạc, tài chính
cả lớp
ngân hàng phát triển mạnh mẽ
- GV chốt kiến thức.
và rộng khắp. Trong đó, Đà
* Dành cho học sinh khuyết tật:
Nẵng là 1 trong 3 trung tâm
- GV: Gợi ý, phân tích chậm rãi, rõ ràng dễ
liên lạc quốc tế và là trung tâm
hiểu các câu hỏi nhận biết để học sinh thực
tài chính lớn của cả nước.
hiện.
- HS: Lắng nghe, quan sát và cùng bạn thực
hiện nhiệm vụ.
Hoạt động 5: Tìm hiểu các vấn đề môi trường trong phát triển ở Nam
Trung Bộ
a) Mục tiêu: Phân tích được các vấn đề môi trường trong phát triển kinh tế vùng Nam Trung Bộ
Nam Trung Bộ.
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
5. Các vấn đề môi trường
- Nhiệm vụ: Đọc thông tin GV cung cấp hoàn thành
trong phát triển vùng Nam
nhiệm vụ sau
H. Vấn đề môi trường trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Nam
Trung Bộ?
H. Nguyên nhân và hậu quả của vấn đề
đó?
H. Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và
tài nguyên thiên nhiên ở vùng Nam Trung
Bộ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận và hoàn thành sản
phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm tự đánh giá chéo kết quả học tập
Bước 4: Đánh giá kết quả
Trung Bộ
- Suy giảm tài nguyên rừng,
nguy cơ thiếu nước vào mùa
khô, hạn hán, sa mạc hoá,...
+ Do chặt phá rừng bừa bãi,
chuyển đổi mục đích sử dụng
đất nên diện tích rừng tự nhiên
đang bị suy giảm cả về số
lượng và chất lượng.
- Việc khai thác khoáng sản có
ảnh hưởng xấu đến môi trường
sinh thái và làm thu hẹp diện
tích đất nông, lâm nghiệp.
- Hạn hán, sa mạc hoá ở phía
đông của tỉnh Lâm Đồng, phía
nam của tỉnh Khánh Hoà đang
gây thiếu nước cho sản xuất và
sinh hoạt, tăng nguy cơ cháy
rừng, thu hẹp diện tích đất sản
xuất nông nghiệp,…
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
các nhóm. GV chốt kiến thức.
* Dành cho học sinh khuyết tật:
- GV: Em quan sát thông tin trong SGK, cho
biết vùng NTB hiện nay đang gặp khó khăn gì
về môi trường?
- HS: Lắng nghe, quan sát và trả lời. GV
hướng dẫn, gợi ý để hs trả lời.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để trả lời câu hỏi trắc nghiệm
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
- Bộ câu hỏi:
Câu 1: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ?
A. Quảng Trị.
B. Đà Nẵng.
C. Lâm Đồng.
D. Đăk Lắk
Câu 2: Vịnh nào sau đây không thuộc vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ?
A. Dung Quất.
B. Cam Ranh
C. Hạ Long.
D. Vân Phong
Câu 3: Vùng Nam Trung Bộ tiếp giáp với Nam Trung Bộ là
A. vùng Nam Trung Bộ Trung du và miền núi phía Bắc.
B. vùng Nam Trung Bộ Đông Nam Bộ.
C. vùng Nam Trung Bộ Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 4: Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc tỉnh, thành phố nào?
A. Quảng Nam và Quảng Ngãi.
B. Gia Lai và Lâm Đồng.
C. Đà Nẵng và Khánh Hòa.
D. Đắc Lắk và Lâm Đồng
Câu 5: Khoáng sản chính của vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ là:
A. sắt, đá vôi, cao lanh.
B. than nâu, mangan, thiếc.
C. đồng, apatít, vàng.
D. cát thủy tinh, titan, vàng
Câu 6: Các di sản văn hóa của thế giới trong vùng Nam Trung Bộ Nam Trung
Bộ là:
A. Cố đô Huế, nhã nhạc cung đình Huế.
B. Ca trù, Quan Họ
C. Vịnh Hạ Long, Phong Nha - Kẻ Bàng.
D.Phố cổ Hội An, di tích Mĩ Sơn.
Câu 7: Các bãi biển thu hút đông khách du lịch ở NTB là:
A. Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm.
B. Cửa Lò, Thiên Cầm, Nhật Lệ.
C. Non Nước, Nha Trang, Mũi Né.
D. Đồ Sơn, Lăng Cô, Vũng Tàu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời - nhận xét - bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vẫn đề thực tế
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Hãy là 1 hướng dẫn viên du lịch giới thiệu vẻ đẹp và kêu gọi đầu tư về vùng
Nam Trung Bộ nhằm phát triển bền vững
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả vào giờ học sau
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
- Gv chốt kiến thức
3. Hướng dẫn về nhà
* Bài cũ: Ôn lại kiến thức đã học:
- Trình bày đư
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
BÀI 15. NAM TRUNG BỘ
(Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ)
Thời lượng thực hiện:5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Nam Trung
Bộ
- Trình bày được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh
và hạn chế chính.
- Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc, văn hóa.
- Phân tích được tình hình phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng
Nam Trung Bộ; các vấn đề môi trường trong phát triển.
* Lồng ghép QPAN: Giáo dục bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biên giới và
vùng biển rộng lớn ở phía Đông
- GDMT và phòng chống thiên tai: Bảo vệ nguồn nước và bảo vệ rừng là vấn đề
quan trọng của vùng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí
hậu.
* Dành cho học sinh khuyết tật:
- Biết được ví trí địa lí vùng Nam Trung Bộ.
- Biết được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng NamTrung Bộ.
- Biết được số dân vùng NamTrung Bộ.
- Biết được một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: HS chủ động khi làm việc nhóm, tự tin trình bày nội dung
tìm hiểu nhóm trước lớp.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất được các giải pháp và thực hiện được
các nhiệm vụ trong học tập.
- Năng lực địa lí:
+ Nhận thức khoa học Địa lí: HS nhận thức được thế giới theo quan điểm không
gian, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí ở vùng Nam Trung Bộ.
+ Tìm hiểu địa lí: HS sử dụng các công cụ Địa lí học: bản đồ, biểu đồ, bảng số
liệu,... có liên quan đến bài học.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế về vùng
Nam Trung Bộ.
* Dành cho học sinh khuyết tật:
- Năng lực nhận biết vị trí các vùng trên bản đồ.
- Năng lực cập nhật thông tin.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
và bảo vệ môi trường.
* Dành cho học sinh khuyết tật: Chăm chỉ, trung thực, yêu quê hương, đất nước.
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, máy chiếu bài, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
- Bản đồ tự nhiên Nam Trung Bộ. Bản đồ kinh tế Nam Trung Bộ
- Các thiết bị và học liệu khác có liên quan đến nội dung bài học (tranh ảnh,
video, bảng số liệu,...).
- SGK Lịch sử và Địa lí 9.
2. Học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 9, bút, vở ghi.
- Hoàn thiện các phiếu học tập, soạn bài cũ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức.
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng cho HS trước khi bước vào bài
mới
b) Nội dung: HS có thể đoán tên địa danh thông qua hình ảnh của GV cung cấp
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động chung cả lớp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- Gv trình chiếu các hình ảnh đặc trưng của các địa danh. HS quan sát để trả lời.
- GV đặt câu hỏi: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
H: Cho biết các tỉnh vừa tìm được thuộc vùng kinh tế nào của nước ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời - nhận xét, chia sẻ, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Gv dẫn dắt vào bài mới: Vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ (chính là vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên) là vùng mới thành lập từ tháng
7/2025, trải từ vùng Nam Trung Bộ núi, cao nguyên ở phía tây đến dải đồng bằng
duyên hải phía Đông kéo dài ra biển, Với đặc điểm như vậy, Nam Trung Bộ có vị
tri địa lý, đặc điểm tự nhiên, dân cư và kinh tế như thế nào. Chúng ta cùng tìm
hiểu trong bài ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
vùng Nam Trung Bộ
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng
Nam Trung Bộ
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Hoạt động cặp đôi (3 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo cặp
- GV cho HS quan sát bản đồ hành chính
vùng Nam Trung Bộ và trả lời các câu hỏi
H. Xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của vùng
Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ? Vị trí địa lí của vùng
Nam Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì
trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội ?
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Xác định vị trí, giới hạn lãnh thổ của
vùng Nam Trung Bộ:
- Các tỉnh:………………
- Diện tích:…………….
- Đặc điểm lãnh thổ: ………
- Tiếp giáp:…………
2. Vị trí của vùng Nam Trung Bộ có những
thuận lợi và khó khăn trong phát triển KT XH:
a. Thuận lợi:…………..
b. Khó khăn:………….
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận và thống nhất kết
quả học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện cặp trả lời - nhận xét - bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ
- Diện tích lớn nhất nước ta, gần 99,2
nghìn km2, chiếm 29,9% diện tích cả
nước.
- Tiếp giáp: Bắc Trung Bộ,
Đông Nam Bộ; Lào và Cam pu
chia, phía đông là vùng biển
rộng lớn.
- Gồm 6 tỉnh, thành phố: TP.Đà
Nẵng, tỉnh Quảng Ngãi, Gia
Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà và
Lâm Đồng.
- Vùng có nhiều đảo, quần đảo,
với 4 đặc khu là: Hoàng Sa (Đà
Nẵng), Trường Sa (Khánh
Hoà), Lý Sơn (Quảng Ngãi) và
Phú Quý (Lâm Đồng).
- Thuận lợi:
+ Nam Trung Bộ là cầu nối
giữa các vùng phía bắc với các
vùng phía nam, là cửa ngõ ra
biển của Lào.
+ Thuận lợi giao lưu, trao đổi
buôn bán với các nước láng
giềng.
+ Phát triển tổng hợp kinh tế
biển
- Khó khăn: Thường xuyên xãy
ra thiên tai bão, lũ lụt, hạn
hán,...
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
cả lớp.
- GV chốt kiến thức
* Dành cho học sinh khuyết tật:
- GV: Yêu cầu HS quan sát bản đồ, xác định
được vị trí vùng NTB trên bản đồ?
- HS: Lắng nghe, quan sát và thực hiện nhiệm
vụ.
- GV: Hướng dẫn, gợi ý học sinh thực hiện.
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu: Trình bày được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn
chế chín của vùng
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động nhóm lớn (7 phút)
2. Điều kiện tự nhiên và tài
Bước 1: Giao nhiệm vụ
nguyên thiên nhiên
- Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm.
a) Thế mạnh
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK + bản đồ tự nhiên
- Địa hình, đất:
Nam Trung Bộ, em hãy:
H. Tìm hiểu đặc điểm của điều kiện tự + Phía tây là các cao nguyên
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng
Nam Trung Bộ?
H. Nêu thuận lợi, khó khăn và giải pháp
khắc phục khó khăn về điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên của vùng Nam
Trung Bộ?
xếp tầng, đất ba dan màu mỡ
tạo điều kiện thuận lợi phát
triển các vùng chuyên canh cây
công nghiệp, cây ăn quả.
+ Phía bắc có nhiều dãy núi
chạy ra sát biển, tạo nên các
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
vịnh biển, đất fe-ra-lit chiếm
- HS thảo luận, thống nhất kết quả học tập
diện tích lớn.
Bước 3: Báo cáo kết quả
+ Phía đông là dải đồng bằng
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - đánh ven biển nhỏ hẹp, đất phù sa và
giá - bổ sung
các cồn cát ven biển, thuận lợi
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của trồng cây lương thực, cây công
nghiệp hàng năm,…
cả lớp.
- Gv chốt kiến thức
- Khí hậu:
+ Mang tính chất cận xích đạo,
nền nhiệt cao, số giờ nắng trong
năm nhiều, có mùa mưa và mùa
* Dành cho học sinh khuyết tật:
khô rõ rệt. Khí hậu thích hợp
- GV: Phân học sinh vào nhóm có học sinh
cho việc trồng các loại cây
khá, giỏi.
công nghiệp, cây ăn quả.
- HS: Lắng nghe, quan sát và cùng bạn thực
+ Các cao nguyên có khí hậu
hiện nhiệm vụ.
mát mẻ để phát triển du lịch
- GV: Hướng dẫn, gợi ý chậm rãi, rõ ràng cho - Nguồn nước: có nguồn nước
học sinh thực hiện.
dồi dào với các sông: Sê San,
Srê Pôk,…tiềm năng thuỷ điện
lớn, có nhiều thác nước, hồ tạo
cảnh quan để phát triển du lịch;
nhiều suối khoáng nóng, phát
triển công nghiệp sản xuất đồ
uống, du lịch,...
- Rừng: diện tích rừng lớn
(chiếm khoảng 34% diện tích
rừng cả nước năm 2024). Rừng
có đa dạng sinh học cao, nhiều
loài sinh vật quý hiếm. Các khu
bảo tồn thiên nhiên và vườn
quốc gia như Yok Đôn, Kon Ka
Kinh, Chư Yang Sin,…vừa có
ý nghĩa lớn về mặt khoa học,
vừa là thế mạnh để phát triển
du lịch sinh thái.
- Khoáng sản nổi bật nhất là
bô-xít (có trữ lượng nhiều nhất
- GDMT và phòng chống thiên tai: Bảo vệ nguồn nước
và bảo vệ rừng là vấn đề quan trọng của vùng, bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
cả nước). Ngoài ra, còn có các
loại sét, vàng, quặng đa kim,
chì, kẽm, thiếc, quặng phóng
xạ; dọc ven biển có thạch anh,
cát thủy tinh, titan,... là nguồn
cung nguyên liệu cho phát triển
công nghiệp khai thác và chế
biến khoáng sản,...; vùng còn
có tiềm năng lớn về năng lượng
gió, mặt trời, thuận lợi cho khai
thác năng lượng tái tạo
- Biển, đảo: có vùng biển rộng
với đường bờ biển dài, có nhiều
đảo, quần đảo, nhiều vũng vịnh
(Dung Quất, Quy Nhơn, Vân
Phong, Cam Ranh,... ), bãi biển
đẹp (Mỹ Khê, Quy Nhơn, Nha
Trang,…), ngư trường, nguồn
lợi thủy sản phong phú với các
ngư trường lớn,... là lợi thế cho
phát triển tổng hợp các ngành
kinh tế biển
b) Hạn chế
- Địa hình chia cắt, gây trở ngại
cho giao thông và khó khăn để
phát triển các vùng chuyên
canh quy mô lớn.
- Mùa khô kéo dài gây thiếu
nước, nguy cơ cháy rừng cao;
nhiều thiên tai (bão, hạn
hán ...), sa mạc hóa và ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu tác
động tiêu cực đến sản xuất và
đời sống.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phân bố dân cư, dân tộc vùng Nam Trung Bộ
a) Mục tiêu: Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc, văn hóa của vùng
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động cặp đôi (3 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS hoạt động cặp đôi, dựa vào BSL trả
lời câu hỏi hãy hoàn thành thông tin phiếu học tâp sau
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ VÙNG NAM
TRUNG BỘ NAM TRUNG BỘ NĂM
2024
3. Đặc điểm dân cư, xã hội
- Năm 2024, số dân gần 15,9
triệu người, chiếm 15,7% dân
số cả nước.
- Thành phần dân tộc khá đa
dạng như: Kinh, Chăm, Ra
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Tỉnh/thành
phổ
Diện
tích
(km )
2
Dân số
(nghìn
người)
2819,9
1861,7
TP. Đà Nẵng
11859,6
Tỉnh
Quảng 14832,6
Ngãi
Tỉnh Gia Lai
21576,5
3153,4
Tỉnh Đắk Lắk
18096,4
2831,4
Tỉnh
Khánh 8555,9
1882,0
Hoà
Tỉnh
Lâm 24233,1
3324,4
Đồng
Tổng số
99 154,1
15 872,8
PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi
Thông tin
Số dân
Mật độ dân số
Nhận xét sự phân bố dân
cư
Thành phần dân tộc
Tỉ lệ dân thành thị
Đặc điểm lao động
- Nhiệm vụ 2: Cá nhân
H. Dựa vào hiểu biết bản thân, em hãy kể
tên các di sản văn hoá thế giới thuộc vùng
Nam Trung Bộ?
H. Cho biết những nét đặc sắc trong văn
hoá vùng Nam Trung Bộ?
* Lồng ghép nội dung GDQP&AN:
- GV đặt câu hỏi: Em hãy kể tên các địa danh lịch sử
thuộc vùng NTB. Hãy nêu những hiểu biết của em về
các địa danh lịch sử này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
- HS thảo luận, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời - nhận xét - bổ sung
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
cả lớp
- GV chốt kiến thức.
- GV nhấn mạnh đến hậu quả của các cuộc
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
Glai, Cơ Tu, Xơ Đăng, ,…
- Có mật độ dân số thấp là 160
người/km2
- Phân bố dân cư không đều:
+ Dân cư tập trung đông ở đồng
bằng ven biển và các đô thị.
+ Dân cư thưa thớt ở Khu vực
đồi núi và cao nguyên phía tây
- Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn
trung bình cả nước (35,2% năm
2024);
- Nguồn lao động dồi dào, lao
động có nhiều kinh nghiệm
trong sản xuất nông nghiệp,
khai thác thuỷ sản.
- Vùng có nền văn hoá đa dạng,
đặc sắc, đậm đà bản sắc dân
tộc, là nơi lưu giữ nhiều di sản
văn hoá có giá trị, trong đó có
các di sản văn hoá thế giới như
phố cổ Hội An, khu đền tháp
Mỹ Sơn, không gian văn hoá
cồng chiêng Tây Nguyên. …
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
chiến tranh xâm lược: Gần 8 triệu người
Việt Nam bị chết và bị thương tật. Hơn 4,8
triệu người bị di chứng chất độc da cam - điô-xin trong đó hơn một triệu người đã chết
và hơn 150.000 trẻ em thế hệ thứ hai, thứ ba
bị di chứng chất độc đang từng ngày đau
đớn. Chúng ta cần phải biết ơn sự hy sinh to
lớn của thế hệ cha anh đã ngã xuống để bảo
vệ nền độc lập ngày hôm nay
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế vùng
Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ
a) Mục tiêu: Phân tích được tình hình phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng Nam
Trung Bộ Nam Trung Bộ.
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
4. Sự phát triển và phân bố
* Phát triển kinh tế biển, đảo
các ngành kinh tế
- Năm 2024, GRDP của vùng
+ Nam Trung Bộ có những điều kiện nào chiếm khoảng 12,2% GDP của
để phát triển kinh tế biển
cả nước.
+ Kể tên các ngành kinh tế biển của vùng
Nam Trung Bộ?
- Nhiệm vụ 1: Cá nhân
- Nhiệm vụ 2:
Hoạt động nhóm lớn (6 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm.
a. Kinh tế biển, đảo
- NTB đã phát triển tổng hợp các ngành
kinh tế biển như:
+ GTVT biển: NTB là một
trong ba đầu mối giao thông
chính đối với khu vực và quốc
gia với một số cảng biển quan
Kinh tế biển, Tình hình
Phân bố trọng: Đà Nẵng, Quảng Ngãi,
Bình Định,…
đảo
phát triển
+ Du lịch biển, đảo: thu hút
GTVT
được nhiều khách trong và
Du lịch biển đảo
ngoài nước; các điểm du lịch
Khai thác hải
nổi tiếng của vùng Nam Trung
sản
Bộ là Mỹ Khê (Đà Nẵng), Nha
Khai
thác
Trang (Khánh Hoà), Mũi Né
khoáng sản
H. Em hãy cho biết ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh (Lâm Đồng),…
bắt xa bờ vùng Nam Trung Bộ?
+ Khai thác hải sản: sản lượng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hải sản tăng nhanh gắn với đẩy
- HS thảo luận, thống nhất kết quả học tập
mạnh đánh bắt xa bờ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Năm 2024, sản lượng khai
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - đánh
thác cá biển của vùng Nam
giá - bổ sung
Trung Bộ đạt 1011,7 nghìn tấn,
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK + bản đồ tự nhiên
Nam Trung Bộ, em hãy:
H. Phân tích tình hình phát triển và phân bố các
ngành kinh tế biển của vùng Nam Trung Bộ theo
mẫu phiếu học tập sau:
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của chiếm 35,9% sản lượng khai
cả lớp.
thác cá biển của cả nước.
- Gv chốt kiến thức
+ Khai thác khoáng sản biển
khá đa dạng: cát thuỷ tinh
(Khánh Hoà), ti tan (Gia Lai,
Khánh Hoà, Lâm Đồng,…),
* Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp
muối (Quảng Ngãi, Khánh Hoà,
- Nhiệm vụ 1:
Lâm Đồng),…
Hoạt động nhóm lớn (7 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
b. Nông nghiệp và lâm nghiệp
- Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm.
- Là vùng chuyên canh cây
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK + bản đồ tự nhiên công nghiệp lâu năm lớn nhất
Nam Trung Bộ, em hãy:
H. Dựa vào bản đồ nông nghiệp chung, hãy phân tích cả nước như cà phê, hồ tiêu,
sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp vùng điều, cao su, chè,… trong đó cà
Nam Trung Bộ?
phê, hồ tiêu đứng đầu cả nước
H. Cho biết tình hình phát triển và phân về diện tích và sản lượng, cao
bố ngành lâm nghiệp?
su và điều có diện tích và sản
H. Ý nghĩa của việc trồng rừng và bảo vệ lượng đứng thứ hai;
rừng vùng Nam Trung Bộ?
- Đắk Lắk đứng đầu cả nước về
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trồng cà phê, tiếp đến là Lâm
- HS thảo luận, thống nhất kết quả học tập
Đồng;
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - đánh - Cây ăn quả có giá trị và được
trồng nhiều là sầu riêng, bơ,
giá - bổ sung
chôm chôm, nho,…;
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của - Vùng Nam Trung Bộ có diện
tích rừng lớn, sản lượng gỗ khai
cả lớp.
thác từ rừng trồng tăng.
- Gv chốt kiến thức
* Ngành CN
- Nhiệm vụ 1: Cá nhân
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
H. Dựa vào bản đồ công nghiệp, hãy kể
tên các ngành công nghiệp ở Nam Trung
Bộ?
H. Rút ra nhận xét cơ cấu các ngành công
nghiệp vùng Nam Trung Bộ ?
H. Dựa vào thông tin GV cung cấp, hãy
phân tích sự phát triển của ngành công
nghiệp ở Nam Trung Bộ?
H. Dựa vào bản đồ CN, hãy kể tên các trung tâm
công nghiệp của vùng Nam Trung Bộ ? Các trung
tâm CN phân bố chủ yếu ở đâu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
- HS thảo luận, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả
c. Công nghiệp
- Giá trị sản xuất công nghiệp
của vùng Nam Trung Bộ chiếm
khoảng 6,4% giá trị sản xuất
công nghiệp của cả nước.
+ Vùng Nam Trung Bộ có cơ
cấu ngành công nghiệp đa dạng
như các ngành công nghiệp
truyền thống: cơ khí, công
nghiệp đóng tàu (Đà Nẵng,
Khánh Hòa, Gia Lai,...), chế
biến thực phẩm và đồ uống
(Đắk Lắk, Khánh Hoà...), dệt,
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
- HS trả lời - nhận xét - bổ sung
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
may và giày, dép (Đà Nẵng...),
khai thác cát thủy tinh, muối
Bước 4: Đánh giá kết quả
biển (Khánh Hòa, Lâm
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của Đồng),... nhiều ngành công
cả lớp
nghiệp mới như: cơ khí ô tô,
- GV chốt kiến thức.
phụ trợ ngành cơ khí (Đà
Nẵng); lọc hóa dầu, sản xuất
kim loại, nhiệt điện (Quảng
Ngãi),…
+ Công nghiệp khai khoáng:
với trữ lượng bô-xit lớn, vùng
Nam Trung Bộ đã phát triển
công nghiệp khai thác và chế
biến quặng bô-xit từ năm 2008
(khai thác chủ yếu ở Lâm
Đồng).
* Ngành dịch vụ
Nhiệm vụ 1:- cá nhân
- Bước 1. Giao nhiệm vụ
? Vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ có
thế mạnh để phát triển những loại hình
du lịch nào?
? Dựa vào hình 15.2, hãy kể tên các địa
điểm du lịch vùng Nam Trung Bộ Nam
Trung Bộ
? Dựa vào nội dung mục b, phân tích sự
phát triển ngành du lịch vùng Nam Trung
Bộ Nam Trung Bộ? Kể tên các trung tâm
du lịch của vùng Nam Trung Bộ
? Nhận xét tình hình phát triển ngành
thương mại, thông tin liên lạc vùng Nam
Trung Bộ Nam Trung Bộ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
- HS thảo luận, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời - nhận xét - bổ sung
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả
+ Công nghiệp sản xuất điện có vai trò
quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
của vùng Nam Trung Bộ. Các nhà máy
thuỷ điện có công suất lớn, cung cấp
nguồn điện cho vùng Nam Trung Bộ và
cả nước là: I-a-ly (720 MW), Sê San 4
(360 MW), Đồng Nai 4 (340 MW),...
Ngoài thuỷ điện, trong những năm gần
đây, vùng Nam Trung Bộ còn phát triển
điện gió, điện mặt trời, phân bố chủ yếu
ở Đắk Lắk, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Gia
Lai.
d. Dịch vụ
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ
cấu GRDP của vùng Nam
Trung Bộ với nhiều ngành dịch
vụ.
+ Du lịch của phát triển nhanh.
Sản phẩm du lịch của vùng
Nam Trung Bộ rất đa dạng như:
du lịch văn hoá, du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng…
+ Thương mại phát triển với sự
tăng nhanh tổng mức bán lẻ
hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng.
Năm 2024, Nam Trung Bộ có
162 siêu thị và 38 trung tâm
thương mại, tập trung chủ yếu
ở Đà Nẵng và Khánh Hòa.
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của + Thông tin liên lạc, tài chính
cả lớp
ngân hàng phát triển mạnh mẽ
- GV chốt kiến thức.
và rộng khắp. Trong đó, Đà
* Dành cho học sinh khuyết tật:
Nẵng là 1 trong 3 trung tâm
- GV: Gợi ý, phân tích chậm rãi, rõ ràng dễ
liên lạc quốc tế và là trung tâm
hiểu các câu hỏi nhận biết để học sinh thực
tài chính lớn của cả nước.
hiện.
- HS: Lắng nghe, quan sát và cùng bạn thực
hiện nhiệm vụ.
Hoạt động 5: Tìm hiểu các vấn đề môi trường trong phát triển ở Nam
Trung Bộ
a) Mục tiêu: Phân tích được các vấn đề môi trường trong phát triển kinh tế vùng Nam Trung Bộ
Nam Trung Bộ.
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
5. Các vấn đề môi trường
- Nhiệm vụ: Đọc thông tin GV cung cấp hoàn thành
trong phát triển vùng Nam
nhiệm vụ sau
H. Vấn đề môi trường trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Nam
Trung Bộ?
H. Nguyên nhân và hậu quả của vấn đề
đó?
H. Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và
tài nguyên thiên nhiên ở vùng Nam Trung
Bộ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận và hoàn thành sản
phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm tự đánh giá chéo kết quả học tập
Bước 4: Đánh giá kết quả
Trung Bộ
- Suy giảm tài nguyên rừng,
nguy cơ thiếu nước vào mùa
khô, hạn hán, sa mạc hoá,...
+ Do chặt phá rừng bừa bãi,
chuyển đổi mục đích sử dụng
đất nên diện tích rừng tự nhiên
đang bị suy giảm cả về số
lượng và chất lượng.
- Việc khai thác khoáng sản có
ảnh hưởng xấu đến môi trường
sinh thái và làm thu hẹp diện
tích đất nông, lâm nghiệp.
- Hạn hán, sa mạc hoá ở phía
đông của tỉnh Lâm Đồng, phía
nam của tỉnh Khánh Hoà đang
gây thiếu nước cho sản xuất và
sinh hoạt, tăng nguy cơ cháy
rừng, thu hẹp diện tích đất sản
xuất nông nghiệp,…
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
các nhóm. GV chốt kiến thức.
* Dành cho học sinh khuyết tật:
- GV: Em quan sát thông tin trong SGK, cho
biết vùng NTB hiện nay đang gặp khó khăn gì
về môi trường?
- HS: Lắng nghe, quan sát và trả lời. GV
hướng dẫn, gợi ý để hs trả lời.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để trả lời câu hỏi trắc nghiệm
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
- Bộ câu hỏi:
Câu 1: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ?
A. Quảng Trị.
B. Đà Nẵng.
C. Lâm Đồng.
D. Đăk Lắk
Câu 2: Vịnh nào sau đây không thuộc vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ?
A. Dung Quất.
B. Cam Ranh
C. Hạ Long.
D. Vân Phong
Câu 3: Vùng Nam Trung Bộ tiếp giáp với Nam Trung Bộ là
A. vùng Nam Trung Bộ Trung du và miền núi phía Bắc.
B. vùng Nam Trung Bộ Đông Nam Bộ.
C. vùng Nam Trung Bộ Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 4: Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc tỉnh, thành phố nào?
A. Quảng Nam và Quảng Ngãi.
B. Gia Lai và Lâm Đồng.
C. Đà Nẵng và Khánh Hòa.
D. Đắc Lắk và Lâm Đồng
Câu 5: Khoáng sản chính của vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ là:
A. sắt, đá vôi, cao lanh.
B. than nâu, mangan, thiếc.
C. đồng, apatít, vàng.
D. cát thủy tinh, titan, vàng
Câu 6: Các di sản văn hóa của thế giới trong vùng Nam Trung Bộ Nam Trung
Bộ là:
A. Cố đô Huế, nhã nhạc cung đình Huế.
B. Ca trù, Quan Họ
C. Vịnh Hạ Long, Phong Nha - Kẻ Bàng.
D.Phố cổ Hội An, di tích Mĩ Sơn.
Câu 7: Các bãi biển thu hút đông khách du lịch ở NTB là:
A. Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm.
B. Cửa Lò, Thiên Cầm, Nhật Lệ.
C. Non Nước, Nha Trang, Mũi Né.
D. Đồ Sơn, Lăng Cô, Vũng Tàu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời - nhận xét - bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vẫn đề thực tế
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Hãy là 1 hướng dẫn viên du lịch giới thiệu vẻ đẹp và kêu gọi đầu tư về vùng
Nam Trung Bộ nhằm phát triển bền vững
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả vào giờ học sau
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS MƯỜNG HOONG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Y Ê XƠ TÊ
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
- Gv chốt kiến thức
3. Hướng dẫn về nhà
* Bài cũ: Ôn lại kiến thức đã học:
- Trình bày đư
 









Các ý kiến mới nhất