Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

mỹ thuật theo tuần từ 1-5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bắc
Ngày gửi: 07h:17' 10-05-2026
Dung lượng: 37.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Thứ

Thứ hai
11/5

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT – TUẦN 34
Buổi
Lớp
Bài dạy
Sáng HĐTT

Chiều
Sáng

Thứ ba
12/5

Chiều

1G
1E
5E
2E
3G
3E
2G

Bài Ôn tập: Trang trại mơ ước (tiết 1)
Bài Ôn tập: Trang trại mơ ước (tiết 1)
Mô hình nhạc cụ dân tộc (tiết 2)
Con rối đáng yêu (Tiết 2)
Đô thị trong mắt em (Tiết 2)
Đô thị trong mắt em (Tiết 2)
Con rối đáng yêu (Tiết2)

2E
2G
5G
5B
5A
5D
5C

Câu chuyện với con rối
Câu chuyện với con rối
Mô hình nhạc cụ dân tộc
Mô hình nhạc cụ dân tộc
Mô hình nhạc cụ dân tộc
Mô hình nhạc cụ dân tộc
Mô hình nhạc cụ dân tộc

1E
1G

Vẽ màu vào tranh dân gian
Vẽ màu vào tranh dân gian
Vẽ màu vào tranh dân gian
Hình in với giấy gói quà (Tiết 2)

Ghi chú

Sáng
Thứ tư
13/5

Chiều
Sáng

Thứ năm
14/5

Chiều
Sáng

Thứ Sáu
15/5

Chiều

4E

(tiết 2)
(tiết 2)
(tiết 2)
(tiết 2)
(tiết 2)

Nguyên Giáp, ngày 10 tháng 5 năm 2026
GIÁO VIÊN
Nguyễn Văn Bắc
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT –TUẦN 34

KHỐI 1
BÀI: TRANG TRẠI MƠ ƯỚC (tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được cách kết hợp các sản phẩm mĩ thuật để tạo
hình chung.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được trang trại từ sản phẩm mĩ thuật cùng bạn.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức Mĩ thuật, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo, năng lực phát triển bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Hình ảnh, sản phẩm đã học trong năm học.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, giấy vẽ, giấy màu, kéo, hồ dán, màu vẽ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Khởi động: - GV cho HS chơi TC sắp
- Chơi TC theo gợi ý của GV
xếp hình ảnh thành bức tranh.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS
nhắc lại.
1. Khám phá:Bức tranh trang trại có
những gì?
* Mục tiêu:+ HS quan sát bức tranh
trang trại trong SGK và nhận ra được
các hình ảnh đặc trưng của trang trại.
* Tiến trình của hoạt động:
- Giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát
- Quan sát, nhận biết
tranh, ảnh về một trang trại hoặc hình
trong SGK trang 74-75 để các em tìm
hiểu những hình ảnh có trong trang trại.
+ Bức tranh trang trại có những con vật - Lắng nghe, trả lời
nào?
+ Ngoài các con vật, trang trại còn có
những gì?
+ Trong bức tranh, màu cơ bản có ở hình
nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- GV tóm tắt: Trang trại là nơi có nhiều
loài vật và cây cối phong phú, đa dạng.
2. Kiến tạo kiến thức-kĩ năng:
*Cùng xem lại các bài đã học.
* Mục tiêu:
+ HS nhắc lại được tên các bài đã học
trong môn mĩ thuật lớp 1 để các em lựa

chọn hình thức làm sản phẩm tạo trang
trại.
* Tiến trình của hoạt động:
- Gợi ý để HS nêu tên những bài đã học
ở môn Mĩ thuật lớp 1.
+ Em đã học những bài mĩ thuật nào ở
lớp 1?
+ Em thích nhất bài học nào?
+ Em sẽ chọn bài nào làm sản phẩm cho
trang trại?
- Khuyến khích HS lựa chọn bài tập đã
học để tạo sản phẩm cho trang trại.
- GV nhận xét, khen ngợi động viên HS.
- GV tóm tắt: Chấm, nét, hình, khối,
màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không
gian là các yếu tố cơ bản trong mĩ thuật.
- Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT / 40.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT.
3. Luyện tập- sáng tạo:
*Cũng bạn tạo trang trại mơ ước.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách tạo sản phẩm và hợp tác
cũng bạn để sắp xếp các sản phẩm riêng
lẻ tạo bức tranh trang trại chung.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Khuyến khích HS tạo sản phẩm theo
bài đã chọn và thảo luận về ý tưởng
trang trại chung.
+ Nhóm em có những sản phẩm gì?
+ Sắp xếp các sản phẩm như thế nào để
tạo trang trại?
+ Cần làm thêm gì để cho trang trại sinh
động hơn?
- Hướng dẫn HS cùng sắp xếp các sản
phẩm thành một trang trại theo ý tưởng
của nhóm.
- Khuyến khích HS vẽ, cắt dán thêm các
hình cho trang trại sinh động, hấp dẫn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT/42.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài
tập.
6.Củng cố, dặn dò:
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học

- HS nêu

- Chọn theo ý thích
- Lắng nghe.
- Hoàn thành BT

- Thực hiện
- Lắng nghe, trả lời
- Hoàn thành bài tập

- Trưng bày, thảo luận, chia sẻ

- Đánh giá theo cảm nhận
- Rút kinh nghiệm
- HS kể.
- Ghi nhớ

Điều chỉnh, bổ sung (nếu có)

...............................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................

KHỐI 1- MĨ THUẬT +
VẼ MÀU VÀO TRANH DÂN GIAN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS làm quen với tranh dân gian.
- Vẽ màu theo ý thích vào hình một số tranh dân gian.
- Bước đầu nhận biết về vẻ đẹp tranh dân gian.
II.ĐỒ DÙNG:
1/ GV: - Tập tranh dân gian Việt Nam
2/ HS: - Vở tập vẽ 1, bút chì, tẩy và màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
GV cho HS hát khởi động đầu giờ.
-GV giới thiệu tiết học.
2.Khám phá: Giới thiệu tranh dân gian
-GV cho HS xem một số tranh dân gian
Đông Hồ- Đất nước ta có nền văn hoá lâu
đời, cùng phát triển với nó có loại hình
nghệ thuật được lưu truyền trong nhân dân
đó là tranh dân gian…..
- HS quan sát và trả lời:
- GV giới thiệu tranh lợn ăn cây ráy là tranh
dân gian của làng Đông Hồ, H. Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Trong tranh vẽ hình ảnh gì?
Hình ảnh có điểm gì khác với con lợn mà
em biết?
+Mắt, mũi, tai, hình xoáy, đuôi
-Gv nhận xét, giói thiệu.
+ Lá, thân.
3. Hướng dẫn cách vẽ màu
+ Nên chọn màu khác nhau để vẽ vào các
-Gv hướng dẫn HS vẽ màu.
chi tiết màu ở trên.
+ Hình dáng con lợn:
+ Cây ráy.
+ Mô đất.
+ Cỏ.
-Vẽ màu theo ý thích.
- Tìm màu thích hợp vẽ nền để làm nổi
+ Thực hiện theo hướng dẫn của giáo
hình con lợn.
viên.
4. Thực hành
-GV phát bài cho HS tô màu theo nhóm :
- Trong nhóm thảo luận để chọn màu và
-HS chia sẻ nhận xét bài của nhóm.
phân công nhau vẽ thi đua với các nhóm
khác.
5. Trưng bày, chia sẻ:

. –HS chia sẻ bài tô màu của nhóm. HS
nhận xét bài
Hướng dẫn HS đánh giá, nhận xét bài của
cá nhân của nhóm như:
- Màu sắc: có đậm, nhạt…
- HS tự chọn ra bài mình thích nhất.
Dặn dò HS:
- Chuẩn bị bài sau: Quan sát chim, hoa
- HS nghe và nhớ.
Điều chỉnh, bổ sung (nếu có)

...............................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................

KHỐI 2
Bài 3: CON RỐI ĐÁNG YÊU( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được cách kết hợp các nét, hình, màu, khối và vật liệu đã sử dụng để tạo sản
phẩm mĩ thuật.
- Tạo được mô hình đồ chơi, hình con rối đáng yêu từ vật liệu đã sử dụng và giấy bìa
màu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật đã sử dụng trong tạo hình sản phẩm mĩ thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo mô hình đồ chơi, hình con rối.
- Có ý tưởng sử dụng các tác phẩm mĩ thuật để học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Bồi dưỡng tính sáng tạo trong mô hình đồ chơi, hình con rối.
- Biết tôn trọng sản phẩm tạo từ chất liệu, để bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
-GV: Ảnh, tranh vẽ có liên quan đến bài học và sản phẩm về mô hình đồ chơi, hình
con rối được tạo từ các vật liệu khác nhau. Video về các mô hình đồ chơi, hình con
rối đáng yêu.
-HS: SGK, Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
2.Luyện tập, sáng tạo: Tạo hình con
rối ngộ nghĩnh.a. Mục tiêu:
- Chỉ ra được hình, khối trong sản
phẩm mĩ huật.

b. cách thực hiện:
- Hướng dẫn cho HS tạo hình con rối từ + HS thực hiện.
giấy bìa, giấy màu, các vật liệu khác.
+ Lựa chọn bìa, giấy màu tạo hình con
rối ngộ nghĩnh yêu thích.
+ Tham khảo các sản phẩm rối để có ý
tưởng tạo chi tiết và trang trí rối.
+ Hỗ trợ HS cách dán và tạo thêm các
bộ phận cho phù hợp tỉ lệ của rối.
- Em thích tạo rối hình bạn nam, hay - HS trả lời:
bạn nữ?
+ Em sử dụng vật liệu gì để tạo hình
rối?
+ Em muốn tạo chi tiết gì trang trí cho
con rối?
+ Con rối khiến em lien tưởng dến nhân
vật bào trong gia đình, người thân…?
* Lưu ý: Trang trí trước cuộn giấy dán - HS ghi nhớ, cảm nhận.
tạo thân rối.
-GV hướng dẫn HS cách làm.
Điều chỉnh, bổ sung (nếu có)

...............................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................

KHỐI 2- MĨ THUẬT +
CÂU CHUYỆN VỚI CON RỐI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết tưởng tượng và xây dựng được một câu chuyện ngắn dựa trên nhân
vật con rối đã làm ở bài học chính.
- Học sinh biết phối hợp lời nói, động tác của tay và giọng kể để thể hiện câu chuyện.
- Rèn kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng trình bày ý tưởng trước tập thể.
- Hứng thú, yêu thích kể chuyện và sử dụng con rối.
- Mạnh dạn, tự tin khi biểu diễn trước lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Tranh minh họa một số tình huống truyện vui có nhân vật con rối.
- Một vài mẫu rối minh họa để kể chuyện.
- Máy chiếu (nếu có), loa nghe âm thanh minh họa, nhạc nền nhẹ (nếu cần).
2.Học sinh:
- Sản phẩm con rối đã làm từ tiết trước.

- Giấy nháp/giấy A4 để vẽ/viết kịch bản hoặc ghi nội dung chính của câu chuyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi: “Đoán nhân vật con
- HS tham gia trò chơi đoán tên con rối.
rối” qua mô tả ngoại hình.
- HS trả lời tự do theo trí tưởng tượng.
- GV đặt câu hỏi: “Con rối em đã làm có thể
kể câu chuyện gì?” để dẫn vào bài.
2. Sáng tạo câu chuyện với con rối (15–20
phút)
- GV chia nhóm nhỏ 3–4 học sinh.
- HS làm việc nhóm: trao đổi ý tưởng,
- Hướng dẫn HS xác định nhân vật, nội dung
chọn nhân vật con rối, xây dựng nội
câu chuyện (có thể vui, hài hước, kịch tính,
dung câu chuyện.
cảm động...).
- Ghi nhanh nội dung chính, phân công
- GV gợi ý các dạng nội dung: tình bạn, giúp
vai diễn.
đỡ bạn bè, con rối khám phá trường học, con
- Thực hành kể chuyện và biểu diễn thử.
rối đi lạc,...
- Nhắc nhở HS phân vai, luyện lời thoại,
biểu cảm.
3. Thi kể chuyện (10–12 phút)
- GV tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện
- Đại diện các nhóm lên kể chuyện bằng
bằng con rối trước lớp.
con rối.
- GV khuyến khích HS cổ vũ và nhận xét
- Các nhóm khác cổ vũ, theo dõi và góp
tích cực.
ý.
- GV nhận xét, khen nhóm sáng tạo, diễn
xuất tự nhiên.
4. Củng cố – Đánh giá (5 phút)
- GV hỏi: “Em thích câu chuyện nào nhất?
Vì sao?”
- Nhận xét tiết học: tinh thần hợp tác, sáng
tạo, mạnh dạn trình bày.
- Giao nhiệm vụ về nhà: Học sinh có thể kể
lại câu chuyện cho người thân bằng con rối
của mình.
Điều chỉnh, bổ sung (nếu có)

...............................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................

KHỐI 3

BÀI 3: ĐÔ THỊ TRONG MẮT EM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nêu được cách kết hợp các hình cơ bản tạo bức tranh phong cảnh đô thị.
- HS vẽ được bức tranh thể hiện phong cảnh khu đô thị từ các hình cơ bản.
- HS chỉ ra được sự hài hòa của nét, hình, màu, tương phản và điểm nhấn trong bài
vẽ.
- HS chia sẻ được cảm nhận về cuộc sống đô thị trong tranh.
II. ĐỒ DÙNG:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Sản phẩm minh họa.
- Hình ảnh, video về các khu đô thị.
- Giá vẽ, dụng cụ...trưng bày được nhiều sản phẩm.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy, bút chì, màu vẽ, hồ dán...
- Sản phảm của Tiết 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như
- Trình bày sản phẩm và đồ dùng học
sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
tập của mình/ nhóm mình.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2.Luyện tập sáng tạo.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản phẩm
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của
của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Thực hành cá nhân (hoặc nhóm).
- Chú ý đến những HS còn lúng túng trong - Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
khi làm sản phẩm của mình.
3.Phân tích, đánh giá.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- HS trưng bày sản phẩm.
- Khuyến khích HS:
- HS:
+ Nêu cảm nhận về hình ảnh, màu sắc và
+ Nêu cảm nhận về hình ảnh, màu sắc
đặc điểm của khu đô thị trong bài vẽ yêu
và đặc điểm của khu đô thị trong bài vẽ
thích.
yêu thích.
+ Chỉ ra hình ảnh trọng tâm và các chấm,
+ Chỉ ra hình ảnh trọng tâm và các
nét, hình trong bài vẽ.
chấm, nét, hình trong bài vẽ.
+ Chỉ ra tỉ lệ và sự tương phản về hình,
+ Chỉ ra tỉ lệ và sự tương phản về hình,
màu giữa các ngôi nhà và khung cảnh xung màu giữa các ngôi nhà và khung cảnh
quanh.
xung quanh.
- Nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận,
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
chia sẻ về sản phẩm:
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
- HS trả lời theo cảm nhận.

+ Khung cảnh trong bài vẽ đó được vẽ từ
những hình gì?
+ Bài vẽ nào có màu sắc, cách vẽ đặc biệt?
+ Bài vẽ nào có nhiều hình, khối được lặp
lại?
+ Bài vẽ nào có hình, màu tương phản với
nhau?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh gì để bài vẽ
của mình hoặc của bạn hoàn thiện hơn?
*Lưu ý: Có thể sắp xếp các bài vẽ thành
một bức tranh lớn rồi chia sẻ.
- Nhận xét, đánh giá các sản phẩm của HS.
Chỉ ra cho HS những sản phẩm có tính
sáng tạo, hình thức độc đáo, kĩ thuật thể
hiện khéo léo.
- Gợi ý HS trao đổi và thảo luận cách điều
chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
4.Vận dụng, phát triển:
Xem sản phẩm mĩ thuật của bạn.
- Khuyến khích HS chia sẻ cảm nhận về
nét, hình, màu trong sản phẩm.
+ Bài vẽ của bạn có những hình ảnh gì?
+ Bạn sử dụng màu sắc trong bài vẽ như
thế nào?
+ Em thích bài vẽ ở điểm gì?
+ Em có mơ ước gì về khu đô thị trong
tương lai?
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Chúng ta có thể
quảng bá nét đẹp của quê hương thông qua
việc sáng tạo các sản phẩm, tác phẩm mĩ
thuật về khu đô thị.
- Khen ngợi động viên HS.
5.Củng cố- Dặn dò::
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
- Xem trước bài: HÀNH TRÌNH ĐẾN ĐÔ
THỊ.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy vẽ, giấy
màu, bút chì, màu, hồ dán...cho tiết học
sau.

- HS nêu.

- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm, nhận ra
và học tập những sản phẩm có tính
sáng tạo, hình thức độc đáo, kĩ thuật
thể hiện khéo léo.
- HS trao đổi và thảo luận về cách điều
chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
- Phát huy.
- HS chia sẻ cảm nhận về nét, hình,
màu trong sản phẩm.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS nêu.
.

*HS lắng nghe, ghi nhớ: Chúng ta có
thể quảng bá nét đẹp của quê hương
thông qua việc sáng tạo các sản phẩm,
tác phẩm mĩ thuật về khu đô thị.
- Phát huy.
- 1, 2 HS nêu.

- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
thiết cho bài học sau.

Điều chỉnh, bổ sung (nếu có)

...............................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................

KHỐI 4
Bài 2: HÌNH IN VỚI GIẤY GÓI QUÀ(tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được cách tạo hình và in theo nguyên lí lặp lại tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được nền trang trí giấy gói quà với hình in từ rau, củ, quả.
- Chỉ ra được nguyên lí lặp lại và mật độ của hình in trong sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được vẻ đẹp thẩm mĩ và những ứng dụng của nền trang trí trong cuộc
sống.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về hình in với giấy
gói quà trong đồ dùng hữu ích.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh in có trang trí
giấy gói quà theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các thể loại tranh in có trang trí bằng
giấy màu.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh.
- SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- GV dẫn dắt vấn đề:
C. LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành, sáng tạo sản phẩm, tác
phẩm mĩ thuật cá nhân hoặc nhóm.
* HOẠT ĐỘNG 3: Tạo nền trang trí giáy gói quà bằng hình thức in.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1. khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Luyenj tập- sáng tạo:
- Tổ chức cho HS quan sát một số hình - HS sử dụng vật liệu rau, củ, quả tạo

thức giấy gói quà và thảo luận về:
+ Cách sử dụng màu.
+ Cách sắp xếp họa tiết.
+ Tỉ lệ, khoảng cách giữa các họa tiết
- Khơi gợi để HS chỉ ra các hình thức
của nguyên lí lặp lại trên hình mẫu.
+ Em thích màu sắc của hình màu nào?
+ Hình màu đó có bao nhiêu kiểu họa
tiết?
+ Các họa tiết được sắp xếp như thế
nào?
Các họa tiết được sắp xếp với khoảng
cách như thế nào?
+ Hình các họa tiết lặp lại theo hình
thức gì…?
-GV nhận xét, hướng dẫn.

3.Trưng bày- chia sẻ sản phẩm:
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày bài
vẽ ngay ngắn và có tính thẩm mĩ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS quan sát, thảo
luận, chia sẻ về sản phẩm nền trang trí
giấy gói quà theo các nội dung:
+ Màu sắc của sản phẩm.
+ Kĩ thuật in hình.
+ Cách sắp xếp các hình in.
+ Nét đẹp của các hình in.
+ Cách điều chỉnh để sản phẩm hoàn
thiện hơn.
+ Em ấn tượng với sản phẩm nào?
+ Sản phẩm đó hòa sắc như thế nào?
+ Hình in được tạo ra từ vật liệu nào?
+ Các hình in được sắp xếp như thế
nào?
+ Chỉ ra sự khác nhau của các hình
thức lặp lại trên mỗi sản phẩm như thế
nào?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào
để sản phẩm hoàn thiện hơn…?

khuôn và in nền trang trí giấy gói quà
theo nguyên lí.
- HS quan sát.

+ HS trả lời câu hỏi.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS thực hiện việc trưng bày sản phẩm.
- HS quan sát, thảo luận, chia sẻ về sản
phẩm.

+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.

+ HS trả lời.

* GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách
trưng bày sản phẩm và thảo luận về
màu sắc, kĩ thuật in, mật độ và cách sắp
xếp hình in; các nguyên lí mĩ thuật được
vận dụng trên sản phẩm in ở hoạt động
4.
4.Vận dụng- phát triển: Tìm hiểu ứng
dụng của nền trang trí trong cuộc
sống.
- Khơi gợi để HS chia sẻ về những sản
phẩm có dụng của nền trang trí theo
nguyên lí lặp lại mà các em biết trong
cuộc sống.
- Khuyến khích các em chỉ ra hình thức
lặp lại có trên sản phẩm đó.
+ Em biết những sản phẩm nào trong
cuộc sống có ứng dụng nguyên lí lặp lại
để trang trí?
+ Hình trang trí trên những sản phẩm
đó được sắp xếp thẳng hàng hay xen
kẽ…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Vận dụng kĩ thuật in họa tiết theo
nguyên lí lặp lại có thể tạo nhiều hình
thức nền trang trí để phục vụ như cầu
thẩm mĩ trong cuộc sống.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
tìm hiểu ứng dụng của nền trang trí
trong cuộc sống ở hoạt động 5.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS chia sẻ về những sản phẩm có sử
dụng nền trang trí theo nguyên lí lặp lại.

+ HS trả lời câu hỏi.

+ HS trả lời.

- HS ghi nhớ.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS ghi nhớ.

Điều chỉnh, bổ sung (nếu có)

...............................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................

KHỐI 5
MÔ HÌNH NHẠC CỤ DÂN TỘC TIẾT (Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực.
- Trình bày được cách kết hợp các vật liệu đã qua sử dụng tạo SPMT.
- Tạo được một khối nhạc cụ dân tộc các vật liệu đã qua sử dụng.

- Chỉ ra được các dạng hình, khối, và sự cân bằng, tương phản trong SPMT.
- Chia sẻ được giá trị của nhạc cụ dân tộc và ý thức, trách nhiệm của HS với vật
liệu đã qua sử dụng.
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
+ Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về khối nhạc cụ
dân tộc các vật liệu đã qua sử dụng.
- Tạo ra được các sản phẩm Mĩ thuật về các thể loại nhạc cụ dân tộc các vật
liệu đã qua sử dụng.
2. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo. Chia sẻ được giá trị của nhạc cụ dân tộc
và ý thức, trách nhiệm của HS với vật liệu đã qua sử dụng.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK, Mĩ thuật lớp 5.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, Giáo án điện tử.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh.
- SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1.Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2.Luyện tập sáng tạo: Tạo mô hình
nhạc cụ dân tộc.
- Tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về - HS hình dung về hình dáng, màu
hình dáng, màu sắc, đặc điểm, vật liệu tạo sắc, đặc điểm của nhạc cụ dân tộc
hình và cách trang trí nhạc cụ dân tộc mà mà các em yêu thích.
em sẽ tạo.
- Hướng dẫn thêm để HS biết cách sử
dụng màu, giấy màu để trang trí làm nổi
bật đặc điểm của mô hình nhạc cụ dân - HS thảo luận, chia sẻ.
tộc.
- Gợi mở để HS nhớ lại và thực hiện tạo
mô hình nhạc cụ dân tộc theo các bước đã
học.
- Khuyến khích HS sử dụng các loại - HS biết cách sử dụng màu, giấy
chấm, nét, màu để trang trí và làm nổi bật màu để trang trí làm nổi bật đặc
đặc trưng của mô hình nhạc cụ dân tộc.
điểm của mô hình nhạc cụ dân tộc.
- Em sẽ tạo mô hình nhạc cụ dân tộc gì?
- Nhạc cụ đó có dạng hình khối nào?
- HS trả lới các câu hỏi.
- Em sẽ sử dụng những vật liệu gì để tạo - HS trả lới.

mộ hình nhạc cụ?
- Mô hình nhạc cụ mà em tạo sẽ có màu
sắc, đặc điểm gì?
- Em sẽ trang trí thêm những gì để làm
nổi bật đặc điểm của nhạc cụ
* Lưu ý HS: Có thể sử dụng hình khối
của độ vật đã qua sử dụng để tạo mô hình
nhạc cụ.
* GV chốt: Vậy là
 
Gửi ý kiến