MY THUAT 9 CANH DIEU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Phi Hổ
Ngày gửi: 10h:54' 01-09-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Phạm Phi Hổ
Ngày gửi: 10h:54' 01-09-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: NGHỆ THUẬT THIẾT KẾ 2D
BÀI 7: THIẾT KẾ KHẨU HIỆU, BIỂU NGỮ
(2 tiết)
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được cách thức sáng tạo và hình thành ý tưởng khẩu hiệu.
- Phác thảo và trình bày được ý tưởng thiết kế khẩu hiệu.
- Thể hiện được bản vẽ hoặc sản phẩm dạng mô hình.
- Biết trân trọng, phát huy giá trị nghệ thuật dân tộc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Biết sử dụng vật liệu, họa phẩm, máy tính để thực hành tạo sản phẩm.
Năng lực mĩ thuật:
- Nêu được nội dung, ý nghĩa của khẩu hiệu, biểu ngữ trong cuộc sống.
- Biết bố cục, ngắt dòng, chọn kiểu chữ phù hợp với nội dung.
- Thực hiện được sản phẩm bằng kĩ thuật kẻ chữ hoặc sử dụng phần mềm bằng
máy tính.
- Chia sẻ được thông điệp, ý nghĩa của sản phẩm thực hành.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chuẩn bị đồ dùng học tập, tích cực tham gia các hoạt động thảo
luận, thực hành.
- Nhân ái: Biết trân quý và giữ gìn tài sản chung, tôn trọng sự khác biệt về
nhận thức, năng lực sáng tạo và kĩ năng thực hành của mỗi cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong sáng tạo sản phẩm.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn vệ sinh lớp học, có ý thức bảo quản đồ dùng học
tập; biết trân trọng sản phẩm của mình, của bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Mĩ thuật 9.
- KHDH, các mẫu thiết kế khẩu hiệu sưu tầm được, giáo án điện tử, hình
minh họa.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở thực hành Mĩ thuật 9.
- Màu vẽ, giấy, bút chì, giấy vẽ, thước kẻ…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: HS tham gia trò chơi nhận biết một số khẩu hiệu, biểu ngữ,
giới thiệu bài học. Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi “Giải ô chữ”
c. Sản phẩm:
- HS giải được các ô chữ.
- Phần nêu cảm nhận của HS về các khẩu hiệu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Giải ô chữ”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: Gv chia lớp thành 3-5 đội, mỗi đội 2-3 Hs. Sau
khi đọc xong câu hỏi, mỗi đội có 10 giây suy nghĩ và có thể giơ tay để dành
quyền trả lời ( trường hợp Hs không đoán ra, có thể mở một ô chữ để gợi ý.
Trong thời gian 3 phút đội nào mở được nhiều ô chữ hơn sẽ dành chiến thắng.
- GV trình chiếu ô chữ và cho HS lần lượt lật mở từng ô chữ:
Câu 1: Câu nói nổi tiếng của Leenin về học tập?
H Ọ C H Ọ C N Ữ A H
Ọ
Câu 2: Câu nói về mối quan hệ giữa học với hành?
H Ọ C Đ I
Đ Ô I
V Ớ I
Câu 3: Câu khẩu hiệu về việc muốn biết và muốn học?
M U Ố N B
I
Ế
T
P
H Ả
M U Ố N G I
Ỏ I
P
H Ả
C
M
Ã
I
H
À
N
H
I
I
H
H
Ỏ
Ọ
I
C
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV,GV quan sát
điều hành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV tổ chức thông báo kết quả trò chơi, nhận xét câu trả lời của các đội.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết luận: Khẩu hiệu, biểu ngữ có vai trò quan trọng trong học tập và
đời sống. Ngoài ra, khẩu hiệu – biểu ngữ còn sử dụng để tuyên truyền, cổ
động về những vấn đề trong xã hội. Để hiểu rõ hơn về ý nghĩa, vai trò của
khẩu hiệu, biểu ngữ trong đời sống, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Quan sát – nhận thức (25 phút)
a. Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của khẩu hiệu và biểu ngữ giới thiệu một số
khẩu hiệu, biểu ngữ trong nhà trường và cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát các khẩu hiệu, biểu trưng và trả lời các câu hỏi về:
khẩu hiệu, biểu trưng.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về bố cục, màu sắc, nghệ thuật ngắt dòng, cách thiết kế
khẩu hiệu.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Quan sát – Nhận thức
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Khẩu hiệu, biểu ngữ là lời văn
- GV giao nhiệm vụ Hs quan sát hình minh họa trang diễn tả ngắn gọn, cô đọng về một
27,28 SGK và cho biết:
vấn đề nào đó trong xã hội.
- Bố cục, màu sắc và kiểu chữ
trong khẩu hiệu, biểu ngữ được
sắp xếp giúp cho nội dung thông
tin nổi bật rõ ràng. Khẩu hiệu,
biểu ngữ có nhiều chất liệu, hình
thức trang trí khác nhau như:
trang trí trên vải, trên tường, trên
giấy.....
? Bố cục, màu sắc và kiểu chữu trong khẩu hiệu, biểu
ngữ như thế nào?
?Chỉ ra những hình thức trang trí trên khẩu hiệu, biểu
ngữ.
? Vai trò của nghệ thuật chữ trong thiết kế khẩu hiệu,
biểu ngữ là gì?
Lưu ý GV giao nhiệm vụ cho hs hoạt động nhóm vào
phiếu học tập/
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Bố cục, màu sắc và kiểu chữu trong khẩu
hiệu, biểu ngữ như thế nào?
......................................................................................
.....
......................................................................................
.....
Câu 2: Chỉ ra những hình thức trang trí trên khẩu
hiệu, biểu ngữ.
......................................................................................
......
......................................................................................
......
Câu 3: Vai trò của nghệ thuật chữ trong thiết kế
khẩu hiệu, biểu ngữ là gì?
......................................................................................
.....
......................................................................................
.....
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát hình
ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày Phiếu học tập
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận phần trình bày của
các nhóm.
- GV chốt ý: Khẩu hiệu, biểu ngữ là lời văn diễn tả
ngắn gọn, cô đọng về một vấn đề nào đó trong xã hội.
Bố cục, màu sắc và kiểu chữ trong khẩu hiệu, biểu ngữ
được sắp xếp giúp cho nội dung thông tin nổi bật rõ
ràng. Khẩu hiệu, biểu ngữ có nhiều chất liệu, hình thức
trang trí khác nhau như: trang trí trên vải, trên tường,
trên giấy.... Ngoài ra, nghệ thuật chữ cũng đóng vai trò
quan trọng giúp tăng hiệu quả của nội dung thông tin
muốn truyền đạt
-> Chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu ý tưởng và các bước thực hành (15 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được nội dung, ý tưởng thiết kế khẩu hiệu, biểu ngữ,
nắm được cách thực hành.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát thông tin trong sách giáo khoa và cho biết cách tìm
ý tưởng, các bước thực hành thiết kế khẩu hiệu.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về cách tìm ý tưởng, các bước thực hành thiết kế khẩu hiệu.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Sáng tạo.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Tìm ý tưởng
Nhiệm vụ 1: Tìm ý tưởng
.B1: Xác định nội dung khẩu
hiệu.
- GV tổ chức cho HS trao đổi, khai thác hình ảnh, thông .B2: Xác định kiểu chữ phù
tin phần ý tưởng sáng tạo ở trang 28 SGK thảo luận về:
hợp với nội dung.
+ Thực hiện nhiệm vụ tìm ý tưởng thiết kế khẩu hiệu, .B3: Chọn phương pháp thực
biểu ngữ?
hành
- B1: Xác định nội dung khẩu hiệu.
b. Thực hành
- B2: Xác định kiểu chữ phù hợp với nội dung.
- B3: Chọn phương pháp thực hành
. B1: Chọn kiểu chữ, xác định
Nhiệm vụ 2: Thực hành
bố cục, ngắt dòng, khoảng
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa, nêu các bước cách chữ
thiết kế khẩu hiệu, biểu ngữ.
. B1: Chọn kiểu chữ, xác định bố cục, ngắt dòng, khoảng
cách chữ
.B2: Kẻ chữ
.B3: Vẽ màu.
.B4: Hoàn thiện sản phẩm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết
của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- Theo dõi GV thị phạm.
.B2: Kẻ chữ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trình bày kết quả
thảo luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Nhiệm vụ 1: Trước khi thực hành các em cần xác định rõ
nội dung, hình thức sao cho làm nổi bật nội dung, thông
điệp, xác định được phương pháp thực hành hợp lí sẽ đem
lại hiệu quả thẩm mĩ cao.
Nhiệm vụ 2: Chốt các bước.
Cho Hs quan sát thêm một số khẩu hiệu, biểu ngữ để phân
tích tìm hiểu thêm về bố cục, cách sử dụng màu sắc, cách
.B3: Vẽ màu.
tạo hình chữ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
.B4: Hoàn thiện sản phẩm.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS thiết kế được khẩu hiệu, biểu ngữ theo ý
thích, trưng bày, giới thiệu, nhận xét, đánh giá được sản phẩm
của mình, của bạn.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS lên ý tưởng thiết kế khâur hiệu, biểu trưng
mà mình yêu thích.
c. Sản phẩm: Phần trưng bày sản phẩm và chia sẻ về sản phẩm của mình, của
bạn.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Em hãy chọn một chủ đề có ý nghĩa để thực
hành kẻ, vẽ hoặc cắt dán một khẩu hiệu, biểu ngữ
theo ý thích
- Yêu cầu:
+ khẩu hiệu, biểu ngữ phải có kiểu chữ phù hợp
với thông tin.
+ Ngắt câu, ngắt dòng hợp lí, không làm sai
lệch thông tin.
+ Có thể thiết kế trên máy tính bằng các phần
mềm đồ họa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hành.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Chuẩn bị trưng bày.
- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm đã hoàn
thiện của mình và chia sẻ với các bạn trong lớp.
- Thảo luận nhóm đôi theo tiêu chí sau:
+ Bố cục, cách sử dụng màu sắc, ngắt câu, ngắt
dòng.
+ Thuận lợi và khó khăn khi thực hành thiết kế
khẩu hiệu, biểu ngữ.
+ Thông điệp và ý nghĩa của khẩu hiệu, biểu
ngữ?
+ Nhận xét góp ý cho sản phẩm của các bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV giáo dục HS biết tuyên truyền những điều
tích cực, bảo vệ môi trường biết quan tâm mọi
người.
- GV chuyển sang nội dung mới.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Thực hành
- Em hãy chọn một chủ đề có ý
nghĩa để thực hành kẻ, vẽ hoặc
cắt dán một khẩu hiệu, biểu ngữ
theo ý thích
- Yêu cầu:
+ khẩu hiệu, biểu ngữ phải có
kiểu chữ phù hợp với thông tin.
+ Ngắt câu, ngắt dòng hợp lí,
không làm sai lệch thông tin.
+ Có thể thiết kế trên máy
tính bằng các phần mềm đồ họa.
D. ỨNG DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ứng dụng được kiến thức, sản phẩm
của bài học vào cuộc sống.
b. Nội dung:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng liên quan đến việc thiết kế khẩu hiệu, biểu
trưng phù hợp với thể loại, nội dung khẩu hiệu, có thể áp dụng phần mềm thiết
kế.
c. Sản phẩm: các khẩu hiệu, biểu trưng được ứng dụng vào các ngành nghề.
d. Tổ chức hoạt động:
- GV giao nhiệm vụ chia sẻ ứng dụng: Nghệ thuật chữ được ứng dụng như thế
nào trong đời sống? Thiết kế khẩu hiệu, biểu ngữ được ứng dụng vào các ngành
nghề nào?
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ qua gợi ý. GV quan sát, điều hành.
- Tổ chức HS báo cáo, trình bày.
GV nhận xét, kết luận.
* Em cần nhớ:
- HS biết sử dụng tác phẩm của mình để ứng dụng, sáng tạo các sản phẩm
phục vụ đời sống như: Thiết kế khâu hiệu trang trí lớp học, tham gia thiết kế
khẩu hiệu biểu ngữ trong các cuộc thi về bảo vệ môi trường, an toàn giao
thông...
- Khẩu hiệu, biểu ngữ và sản phẩm mĩ thuật ứng dụng để truyền đạt thông tin tạo
ấn tượng mạnh cho người xem.
- Có nhiều cách để thiết kế khẩu hiệu, biểu ngữ đẹp như: Kết hợp các kiểu chữ,
hiệu ứng hình ảnh, màu sắc và kích thước chữ khác nhau.
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo. Bài 8: Thiết kế bìa sách.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
IV. Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá
- Đánh giá thường xuyên - Vấn đáp.
(GV đánh giá HS,
- Kiểm tra thực hành.
HS đánh giá HS)
- Các loại câu hỏi
vấn đáp, bài tập thực
hành.
Ghi chú
BÀI 7: THIẾT KẾ KHẨU HIỆU, BIỂU NGỮ
(2 tiết)
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được cách thức sáng tạo và hình thành ý tưởng khẩu hiệu.
- Phác thảo và trình bày được ý tưởng thiết kế khẩu hiệu.
- Thể hiện được bản vẽ hoặc sản phẩm dạng mô hình.
- Biết trân trọng, phát huy giá trị nghệ thuật dân tộc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Biết sử dụng vật liệu, họa phẩm, máy tính để thực hành tạo sản phẩm.
Năng lực mĩ thuật:
- Nêu được nội dung, ý nghĩa của khẩu hiệu, biểu ngữ trong cuộc sống.
- Biết bố cục, ngắt dòng, chọn kiểu chữ phù hợp với nội dung.
- Thực hiện được sản phẩm bằng kĩ thuật kẻ chữ hoặc sử dụng phần mềm bằng
máy tính.
- Chia sẻ được thông điệp, ý nghĩa của sản phẩm thực hành.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chuẩn bị đồ dùng học tập, tích cực tham gia các hoạt động thảo
luận, thực hành.
- Nhân ái: Biết trân quý và giữ gìn tài sản chung, tôn trọng sự khác biệt về
nhận thức, năng lực sáng tạo và kĩ năng thực hành của mỗi cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong sáng tạo sản phẩm.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn vệ sinh lớp học, có ý thức bảo quản đồ dùng học
tập; biết trân trọng sản phẩm của mình, của bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Mĩ thuật 9.
- KHDH, các mẫu thiết kế khẩu hiệu sưu tầm được, giáo án điện tử, hình
minh họa.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở thực hành Mĩ thuật 9.
- Màu vẽ, giấy, bút chì, giấy vẽ, thước kẻ…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: HS tham gia trò chơi nhận biết một số khẩu hiệu, biểu ngữ,
giới thiệu bài học. Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi “Giải ô chữ”
c. Sản phẩm:
- HS giải được các ô chữ.
- Phần nêu cảm nhận của HS về các khẩu hiệu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Giải ô chữ”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: Gv chia lớp thành 3-5 đội, mỗi đội 2-3 Hs. Sau
khi đọc xong câu hỏi, mỗi đội có 10 giây suy nghĩ và có thể giơ tay để dành
quyền trả lời ( trường hợp Hs không đoán ra, có thể mở một ô chữ để gợi ý.
Trong thời gian 3 phút đội nào mở được nhiều ô chữ hơn sẽ dành chiến thắng.
- GV trình chiếu ô chữ và cho HS lần lượt lật mở từng ô chữ:
Câu 1: Câu nói nổi tiếng của Leenin về học tập?
H Ọ C H Ọ C N Ữ A H
Ọ
Câu 2: Câu nói về mối quan hệ giữa học với hành?
H Ọ C Đ I
Đ Ô I
V Ớ I
Câu 3: Câu khẩu hiệu về việc muốn biết và muốn học?
M U Ố N B
I
Ế
T
P
H Ả
M U Ố N G I
Ỏ I
P
H Ả
C
M
Ã
I
H
À
N
H
I
I
H
H
Ỏ
Ọ
I
C
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV,GV quan sát
điều hành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV tổ chức thông báo kết quả trò chơi, nhận xét câu trả lời của các đội.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết luận: Khẩu hiệu, biểu ngữ có vai trò quan trọng trong học tập và
đời sống. Ngoài ra, khẩu hiệu – biểu ngữ còn sử dụng để tuyên truyền, cổ
động về những vấn đề trong xã hội. Để hiểu rõ hơn về ý nghĩa, vai trò của
khẩu hiệu, biểu ngữ trong đời sống, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Quan sát – nhận thức (25 phút)
a. Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của khẩu hiệu và biểu ngữ giới thiệu một số
khẩu hiệu, biểu ngữ trong nhà trường và cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát các khẩu hiệu, biểu trưng và trả lời các câu hỏi về:
khẩu hiệu, biểu trưng.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về bố cục, màu sắc, nghệ thuật ngắt dòng, cách thiết kế
khẩu hiệu.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Quan sát – Nhận thức
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Khẩu hiệu, biểu ngữ là lời văn
- GV giao nhiệm vụ Hs quan sát hình minh họa trang diễn tả ngắn gọn, cô đọng về một
27,28 SGK và cho biết:
vấn đề nào đó trong xã hội.
- Bố cục, màu sắc và kiểu chữ
trong khẩu hiệu, biểu ngữ được
sắp xếp giúp cho nội dung thông
tin nổi bật rõ ràng. Khẩu hiệu,
biểu ngữ có nhiều chất liệu, hình
thức trang trí khác nhau như:
trang trí trên vải, trên tường, trên
giấy.....
? Bố cục, màu sắc và kiểu chữu trong khẩu hiệu, biểu
ngữ như thế nào?
?Chỉ ra những hình thức trang trí trên khẩu hiệu, biểu
ngữ.
? Vai trò của nghệ thuật chữ trong thiết kế khẩu hiệu,
biểu ngữ là gì?
Lưu ý GV giao nhiệm vụ cho hs hoạt động nhóm vào
phiếu học tập/
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Bố cục, màu sắc và kiểu chữu trong khẩu
hiệu, biểu ngữ như thế nào?
......................................................................................
.....
......................................................................................
.....
Câu 2: Chỉ ra những hình thức trang trí trên khẩu
hiệu, biểu ngữ.
......................................................................................
......
......................................................................................
......
Câu 3: Vai trò của nghệ thuật chữ trong thiết kế
khẩu hiệu, biểu ngữ là gì?
......................................................................................
.....
......................................................................................
.....
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát hình
ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày Phiếu học tập
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận phần trình bày của
các nhóm.
- GV chốt ý: Khẩu hiệu, biểu ngữ là lời văn diễn tả
ngắn gọn, cô đọng về một vấn đề nào đó trong xã hội.
Bố cục, màu sắc và kiểu chữ trong khẩu hiệu, biểu ngữ
được sắp xếp giúp cho nội dung thông tin nổi bật rõ
ràng. Khẩu hiệu, biểu ngữ có nhiều chất liệu, hình thức
trang trí khác nhau như: trang trí trên vải, trên tường,
trên giấy.... Ngoài ra, nghệ thuật chữ cũng đóng vai trò
quan trọng giúp tăng hiệu quả của nội dung thông tin
muốn truyền đạt
-> Chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu ý tưởng và các bước thực hành (15 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được nội dung, ý tưởng thiết kế khẩu hiệu, biểu ngữ,
nắm được cách thực hành.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát thông tin trong sách giáo khoa và cho biết cách tìm
ý tưởng, các bước thực hành thiết kế khẩu hiệu.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về cách tìm ý tưởng, các bước thực hành thiết kế khẩu hiệu.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Sáng tạo.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Tìm ý tưởng
Nhiệm vụ 1: Tìm ý tưởng
.B1: Xác định nội dung khẩu
hiệu.
- GV tổ chức cho HS trao đổi, khai thác hình ảnh, thông .B2: Xác định kiểu chữ phù
tin phần ý tưởng sáng tạo ở trang 28 SGK thảo luận về:
hợp với nội dung.
+ Thực hiện nhiệm vụ tìm ý tưởng thiết kế khẩu hiệu, .B3: Chọn phương pháp thực
biểu ngữ?
hành
- B1: Xác định nội dung khẩu hiệu.
b. Thực hành
- B2: Xác định kiểu chữ phù hợp với nội dung.
- B3: Chọn phương pháp thực hành
. B1: Chọn kiểu chữ, xác định
Nhiệm vụ 2: Thực hành
bố cục, ngắt dòng, khoảng
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa, nêu các bước cách chữ
thiết kế khẩu hiệu, biểu ngữ.
. B1: Chọn kiểu chữ, xác định bố cục, ngắt dòng, khoảng
cách chữ
.B2: Kẻ chữ
.B3: Vẽ màu.
.B4: Hoàn thiện sản phẩm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết
của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- Theo dõi GV thị phạm.
.B2: Kẻ chữ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trình bày kết quả
thảo luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Nhiệm vụ 1: Trước khi thực hành các em cần xác định rõ
nội dung, hình thức sao cho làm nổi bật nội dung, thông
điệp, xác định được phương pháp thực hành hợp lí sẽ đem
lại hiệu quả thẩm mĩ cao.
Nhiệm vụ 2: Chốt các bước.
Cho Hs quan sát thêm một số khẩu hiệu, biểu ngữ để phân
tích tìm hiểu thêm về bố cục, cách sử dụng màu sắc, cách
.B3: Vẽ màu.
tạo hình chữ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
.B4: Hoàn thiện sản phẩm.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS thiết kế được khẩu hiệu, biểu ngữ theo ý
thích, trưng bày, giới thiệu, nhận xét, đánh giá được sản phẩm
của mình, của bạn.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS lên ý tưởng thiết kế khâur hiệu, biểu trưng
mà mình yêu thích.
c. Sản phẩm: Phần trưng bày sản phẩm và chia sẻ về sản phẩm của mình, của
bạn.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Em hãy chọn một chủ đề có ý nghĩa để thực
hành kẻ, vẽ hoặc cắt dán một khẩu hiệu, biểu ngữ
theo ý thích
- Yêu cầu:
+ khẩu hiệu, biểu ngữ phải có kiểu chữ phù hợp
với thông tin.
+ Ngắt câu, ngắt dòng hợp lí, không làm sai
lệch thông tin.
+ Có thể thiết kế trên máy tính bằng các phần
mềm đồ họa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hành.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Chuẩn bị trưng bày.
- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm đã hoàn
thiện của mình và chia sẻ với các bạn trong lớp.
- Thảo luận nhóm đôi theo tiêu chí sau:
+ Bố cục, cách sử dụng màu sắc, ngắt câu, ngắt
dòng.
+ Thuận lợi và khó khăn khi thực hành thiết kế
khẩu hiệu, biểu ngữ.
+ Thông điệp và ý nghĩa của khẩu hiệu, biểu
ngữ?
+ Nhận xét góp ý cho sản phẩm của các bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV giáo dục HS biết tuyên truyền những điều
tích cực, bảo vệ môi trường biết quan tâm mọi
người.
- GV chuyển sang nội dung mới.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Thực hành
- Em hãy chọn một chủ đề có ý
nghĩa để thực hành kẻ, vẽ hoặc
cắt dán một khẩu hiệu, biểu ngữ
theo ý thích
- Yêu cầu:
+ khẩu hiệu, biểu ngữ phải có
kiểu chữ phù hợp với thông tin.
+ Ngắt câu, ngắt dòng hợp lí,
không làm sai lệch thông tin.
+ Có thể thiết kế trên máy
tính bằng các phần mềm đồ họa.
D. ỨNG DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ứng dụng được kiến thức, sản phẩm
của bài học vào cuộc sống.
b. Nội dung:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng liên quan đến việc thiết kế khẩu hiệu, biểu
trưng phù hợp với thể loại, nội dung khẩu hiệu, có thể áp dụng phần mềm thiết
kế.
c. Sản phẩm: các khẩu hiệu, biểu trưng được ứng dụng vào các ngành nghề.
d. Tổ chức hoạt động:
- GV giao nhiệm vụ chia sẻ ứng dụng: Nghệ thuật chữ được ứng dụng như thế
nào trong đời sống? Thiết kế khẩu hiệu, biểu ngữ được ứng dụng vào các ngành
nghề nào?
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ qua gợi ý. GV quan sát, điều hành.
- Tổ chức HS báo cáo, trình bày.
GV nhận xét, kết luận.
* Em cần nhớ:
- HS biết sử dụng tác phẩm của mình để ứng dụng, sáng tạo các sản phẩm
phục vụ đời sống như: Thiết kế khâu hiệu trang trí lớp học, tham gia thiết kế
khẩu hiệu biểu ngữ trong các cuộc thi về bảo vệ môi trường, an toàn giao
thông...
- Khẩu hiệu, biểu ngữ và sản phẩm mĩ thuật ứng dụng để truyền đạt thông tin tạo
ấn tượng mạnh cho người xem.
- Có nhiều cách để thiết kế khẩu hiệu, biểu ngữ đẹp như: Kết hợp các kiểu chữ,
hiệu ứng hình ảnh, màu sắc và kích thước chữ khác nhau.
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo. Bài 8: Thiết kế bìa sách.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
IV. Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá
- Đánh giá thường xuyên - Vấn đáp.
(GV đánh giá HS,
- Kiểm tra thực hành.
HS đánh giá HS)
- Các loại câu hỏi
vấn đáp, bài tập thực
hành.
Ghi chú
 









Các ý kiến mới nhất