Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 6 Một số hợp chất của nitrogen với oxygen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THPT Sông Công
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 07h:21' 01-06-2026
Dung lượng: 558.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Sông Công
Ngày soạn: 25/9/2025
Ngày giảng: 06, 08/10/2025
NGƯỜI SOẠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Nguyễn Đắc Duẩn

GV: Nguyễn Đắc Duẩn
DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY
NGƯỜI DUYỆT

Nguyễn Thị Thu

BÀI 6. MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA NITROGEN VỚI OXYGEN
Thời gian thực hiện: 02 tiết (tiết theo PPCT:13; 14 )
I – MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Phân tích được nguồn gốc của các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây hiện tượng
mưa acid.
– Nêu được cấu tạo của HNO3, tính acid, tính oxi hoá mạnh trong một số ứng dụng thực tiễn quan trọng
của nitric acid.
– Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng hoá (eutrophication).
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học tập, tự đánh giá và điều
chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những sai sót và khắc phục.
- Năng lực giao tiếp: tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ
các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách nhiệm của bản thân, đề xuất
được những ý kiến đóng góp, góp phần hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được một số giải thích về các hiện tượng xảy ra
trong tự nhiên về mặt hóa học.
2.2. Năng lực hóa học:
- Năng lực nhận thức hóa học: Nêu được cấu tạo của HNO3, tính acid, tính oxi hoá mạnh trong một số ứng
dụng thực tiễn quan trọng của nitric acid
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện
tượng phú dưỡng hóa (eutrophication)
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học: Phân tích được nguồn gốc của các oxide của
nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây hiện tượng mưa acid.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
II – THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Phiếu giao việc cho HS nghiên cứu ở nhà:

Chương 2: Nitrogen - Sulfur

Năm học: 2025 - 2026

Trường THPT Sông Công

GV: Nguyễn Đắc Duẩn
PHIẾU GIAO VIỆC

Quét mã QR ở bên để xem video:
Mỗi Tổ thực hiện nhiệm vụ sau: Thực hiện bài báo cáo word/Power Point/PDF theo các câu
hỏi định hướng:
1. Sự phát thải các oxide của nitrogen trong không khí chủ yếu từ hoạt động giao thông vận tải,
nhà máy, nhiệt điện, luyện kim, đốt nhiên liệu. Hãy kể tên và công thức phân tử các oxide của
nitrogen?
2. Mưa acid là gì? Nguyên nhân gây hiện tương mưa acid?
3. Sưu tầm hình ảnh về ảnh hưởng của mưa acid đối với môi trường.
4. Giải pháp nào ngăn chặn sự phát thải các oxide của nitrogen đề cập trong video trên? Bản thân
em hãy đề xuất các giải pháp khác nhằm giảm thiểu nguy cơ gây mưa acid?
- Phiếu học tập số
- Mưa acid:
https://www.youtube.com/watch?v=VILCk2CpUCw
- Hiện tượng phú dưỡng:
https://www.youtube.com/watch?v=6LAT1gLMPu4
2. Học sinh:
- Thực hiện nhiệm vụ của phiếu giao việc trước khi đến lớp
- Xem bài trước ở nhà
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Huy động các kiến thức về nitrogen, ammonia và muối ammonium để tìm ra vấn đề cần giải quyết của bài
học (một số hợp chất của nitrogen với oxygen và hiện tượng mưa acid).
b) Nội dung
Học sinh sẽ tham gia trò chơi Mật thư.
Luật chơi: Cả 4 nhóm sẽ cùng trả lời 04 mật thư, sau khi trả lời được câu hỏi của mỗi một mật thư sẽ nhận
được một số chữ cái. Khi cả 4 mật thư được mở, tất cả các chữ cái gợi ý sẽ được cung cấp, học sinh sẽ nhập
từ khóa để tìm ra bức tranh chủ đề.
Nội dung câu hỏi của 4 mật thư và gợi ý bức tranh chủ đề:
Mật thư 1: Ở điều kiện thường, X là một chất khi không màu, không mùi, không vị, trơ về mặt hóa học.
Khí X chiếm khoảng 78,1% thể tích của không khí. Hãy cho biết công thức hóa học của khí X?
Mật thư 2: Trong khí quyển, khi xảy ra sự phóng điện, oxygen có thể oxi hóa nitrogen để tạo thành hợp
chất X. Sau các quá trình chuyển hóa, hợp chất Y sẽ tạo thành ion NO3 - một loại phân đạm tự nhiên cho
thực vật. Hãy cho biết công thức hóa học của hợp chất Y?
Mật thư 3: Trong công nghiệp, NH3 có rất nhiều ứng dụng. Ví dụ nó bị oxi hóa để tạo thành khí NO. Sau
đó NO bị oxi hóa để tạo thành NO2. Từ NO2 sẽ tạo thành acid Y. Hãy cho biết công thức hóa học của acid
Y?
Mật thư 4: Hãy cho biết môi trường của dung dịch thu được khi hòa tan NH4NO3 vào nước?
Từ khóa mở bức tranh chủ đề: Đây là một hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, nó ăn mòn kim loại, phá hủy
các công trình bằng đá vôi, làm hư hại các công trình xây dựng và gây hại cho sinh vật thủy sinh,...
c) Sản phẩm
Mật thư 1: N2
Mật thư 2: NO
Mật thư 3: HNO3
Mật thư 4: acid
Từ khóa mở bức tranh chủ đề: mưa acid
d) Tổ chức hoạt động
- Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên phổ biến luật chơi cho HS.
Chương 2: Nitrogen - Sulfur

Năm học: 2025 - 2026

Trường THPT Sông Công
GV: Nguyễn Đắc Duẩn
Học sinh lắng nghe và đưa ra thắc mắc (nếu có).
- Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tham gia trò chơi theo nhóm.
Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần.
- Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Sau khi các nhóm hoàn thành, giáo viên mời các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
- Bước 4. Kết luận, nhận định
Từ kết quả của trò chơi, giáo viên cùng học sinh tìm ra vấn đề cần giải quyết của tiết học.
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về công thức và tên gọi của các NOx
a) Mục tiêu
Học sinh biết được kí hiệu chung, công thức, tên gọi của một số hợp chất NOx trong không khí và ảnh
hưởng của nó đến môi trường.
b) Nội dung
Học sinh tìm hiểu thông tin trong SGK để viết được kí hiệu chung oxide của nitrogen, nêu được công thức
và tên gọi một số hợp chất NOx có trong không khí và hoàn thành được bài tập nối tên và công thức.
c) Sản phẩm
- Oxide của nitrogen được kí hiệu chung là NOx, một loại hợp chất điển hình gây ô nhiễm không khí.
- Một số hợp chất NOx có trong không khí và tên gọi:
Oxide
N2O
NO
NO2
N2O4
Name
Dinitrogen oxide
Nitrogen monoxide Nitrogen dioxide
Dinitrogen tetroxide
d) Tổ chức hoạt động
- Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân tìm hiểu SGK để trả lời câu hỏi sau: Em hãy cho biết kí hiệu
chung các oxide của nitrogen và nó có tác động như thế nào tới môi trường không khí?
Sau đó, yêu cầu học sinh thực hiện bài tập nối công thức và tên gọi các oxide của nitrogen.
- Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của giáo viên và thực hiện bài tập giáo viên giao.
Giáo viên hỗ trợ học sinh nếu cần.
- Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Giáo viên sẽ mời một học sinh trả lời, các học sinh khác lắng nghe và nhận xét.
- Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh, kết luận các nội dung về công thức, tên gọi các oxide của
nitrogen.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về công thức và tên gọi của các NOx
a) Mục tiêu
Học sinh biết được kí hiệu chung, công thức, tên gọi của một số hợp chất NOx trong không khí và ảnh
hưởng của nó đến môi trường.
b) Nội dung
Học sinh tìm hiểu thông tin trong SGK để viết được kí hiệu chung oxide của nitrogen, nêu được công thức
và tên gọi một số hợp chất NOx có trong không khí và hoàn thành được bài tập nối tên và công thức.
c) Sản phẩm
- Oxide của nitrogen được kí hiệu chung là NOx, một loại hợp chất điển hình gây ô nhiễm không khí.
- Một số hợp chất NOx có trong không khí và tên gọi:
Oxide
N2O
NO
NO2
N2O4
Name
Dinitrogen oxide
Nitrogen monoxide Nitrogen dioxide
Dinitrogen tetroxide
d) Tổ chức hoạt động
- Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân tìm hiểu SGK để trả lời câu hỏi sau: Em hãy cho biết kí hiệu
chung các oxide của nitrogen và nó có tác động như thế nào tới môi trường không khí?
Sau đó, yêu cầu học sinh thực hiện bài tập nối công thức và tên gọi các oxide của nitrogen.
- Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của giáo viên và thực hiện bài tập giáo viên giao.
Giáo viên hỗ trợ học sinh nếu cần.
- Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Chương 2: Nitrogen - Sulfur

Năm học: 2025 - 2026

Trường THPT Sông Công
GV: Nguyễn Đắc Duẩn
Giáo viên sẽ mời một học sinh trả lời, các học sinh khác lắng nghe và nhận xét.
- Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh, kết luận các nội dung về công thức, tên gọi các oxide của
nitrogen.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về nguồn gốc phát sinh NOx trong không khí
a) Mục tiêu
Học sinh phân tích được nguồn gốc phát sinh các oxide của nitrogen trong không khí.
b) Nội dung
Giáo viên giao nhiệm vụ cho Học sinh chuẩn bị trước ở nhà tìm hiểu về nguồn gốc phát sinh NOx trong
không khí, trình bày thành file trình chiếu. Giáo viên sẽ mời đại diện 1 nhóm trình bày sản phẩm.
c) Sản phẩm
File trình chiếu của học sinh về nguồn gốc phát sinh NOx trong không khí cần có một số nội dung cơ bản
sau:
- Nêu được 2 nguồn phát sinh: tự nhiên và các hoạt động của con người;
- Nêu được các nguồn phát sinh NOx trong tự nhiên như núi lửa phun trào, cháy rừng, mưa dông sấm sét,...
- Nêu được các nguồn phát sinh NOx từ hoạt động của con người như vận tải, sản xuất công nghiệp,...
- Nêu được nguyên nhân hình thành các loại NOx trong không khí.
- Nêu được hậu quả của việc ô nhiễm NOx trong không khí.
Ở mỗi nội dung cần có hình ảnh minh họa;
d) Tổ chức hoạt động
- Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị trước nội dung về nguồn gốc phát sinh NOx trong không
khí ở nhà theo nhóm.
- Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh chuẩn bị trước file trình chiếu ở nhà theo yêu cầu của giáo viên.
Giáo viên hỗ trợ học sinh qua zalo nếu học sinh cần.
- Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Giáo viên mời một nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung.
- Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét nội dung trình bày của học sinh và kết luận về nguồn gốc phát sinh NOx trong không
khí và tác động đến môi trường.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về mưa acid
a) Mục tiêu
Học sinh phân tích được nguyên nhân gây nên hiện tượng mưa acid, tìm hiểu được tác hại của mưa acid và
đưa ra được một số biện pháp giảm thiểu mưa acid.
b) Nội dung
Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị trước các nội dung về mưa acid thành file trình chiếu, đảm bảo đủ 3
nội dung: điều kiện, nguyên nhân, tác hại và một số biện pháp giảm thiểu mưa acid.
c) Sản phẩm
File trình chiếu của học sinh về hiện tượng mưa acid, đảm bảo một số nội dung cơ bản sau:
- Điều kiện: nước mưa có pH < 5,6;
- Nguyên nhân: SO2 và NOx phát thả chủ yếu do các hoạt động của con người, dưới tác dụng xúc tác của
các ion kim loại chúng chuyển hóa thành H2SO4 và HNO3 theo nước mưa rơi xuống bề mặt Trái Đất.
- Hậu quả: ăn mòn các công trình bằng kim loại, bằng đá vôi; tác động đến môi trường sống của động, thực
vật,...
- Biện pháp giảm thiểu mưa acid: giảm thiểu sự phát thải SO2, NOx vào trong không khí, ví dụ: giảm thiểu
sử dụng các nguồn nhiên liệu hóa thạch trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp; tăng cường sử dụng các
nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân,...);
các nhà máy sản xuất cần có các quy trình xử lý khí thải đảm bảo hạn chế phát thải khí SO2, NOx vào không
khí; các cơ quan chức năng có các chế tài để giám sát các hoạt động có khả năng phát thải SO2, NOx vào
không khí,...
Mỗi nội dung cần có hình ảnh minh họa kèm theo.
d) Tổ chức hoạt động
- Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị trước nội dung về mưa acid.
Chương 2: Nitrogen - Sulfur

Năm học: 2025 - 2026

Trường THPT Sông Công
GV: Nguyễn Đắc Duẩn
Trong giờ học trên lớp, giáo viên sẽ mời một nhóm trình bày.
- Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh dựa vào các thông tin trong SGK, trên internet,... hoàn thành nội dung về mưa acid mà giáo viên
giao và trình bày thành file trình chiếu.
Giáo viên hỗ trợ học sinh qua zalo.
- Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Giáo viên mời đại diện một nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
- Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, kết luận về điều kiện, nguyên nhân, tác hại và một số biện pháp giảm thiểu mưa acid.
Hoạt động 2.4: Nictric acid
a) Mục tiêu
Nêu được cấu tạo của phân tử HNO3, tính acid, tính oxi hóa mạnh trong một số ứng dụng thực tiễn
quan trọng của nitric acid.
b) Nội dung
Học sinh dựa vào các kiến thức đã học về liên kết hóa học, viết được công thức Lewis của nitric acid, dự
đoán các tính chất hóa học của nitric acid. Đồng thời dựa vào các thông tin trong SGK nêu được tính chất
vật lí, tính chất hóa học (hoàn thành được các PTHH minh họa tính chất hóa học của nitric acid); nêu được
ứng dụng của nitric acid.
c) Sản phẩm
Sản phẩm dự kiến của HS:
NITRIC ACID
1. Cấu tạo :
Đặc điểm cấu tạo
Công thức Lewis
-Nguyên tử N có số oxi hóa +5, là
số oxi hóa cao nhất của nitrogen.
-Liên kết O-H phân cực về phía
nguyên tử nitrogen.
-Liên kết N→O là liên kết cho
nhận.

2. Tính chất vật lí :
- Chất lỏng, không màu, bốc khói trong không khí ẩm.
- Tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào, dd HNO3 đậm đặc nồng độ 68%, D=1,4 g/cm3
- Kém bền, khi có ánh sáng dễ phân huỷ=>dung dịch màu vàng
3. Tính chất hóa học
-Tính acid : nitric acid có khả năng cho proton, thể hiện tính chất của một acid Bronsted- Lowry
HNO3→H+ +NO3NH3+HNO3→NH4NO3 (ammonium nitrate) (phân bón)
CaCO3 + 2HNO3→Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
(calcium nitrate) (phân bón)
-Tính oxi hóa : Phân tử nitric acid chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa cao nhất (+5) nên nitric acid có
khả năng nhận electron, thể hiện tính oxi hóa mạnh.
d) Tổ chức hoạt động
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành PHT
PHIẾU HỌC TẬP
Viết công thức Lewis của nitric acid? Nêu đặc điểm cấu tạo của nitric acid?
Viết phương trình điện li của nitric acid. Từ đặc điểm cấu tạo dự đoán tính tan và tính chất hóa học của
nitric acid. Hoàn thành các phản ứng sau:
Chương 2: Nitrogen - Sulfur

Năm học: 2025 - 2026

Trường THPT Sông Công
GV: Nguyễn Đắc Duẩn
HNO3→
NH3 + HNO3→(1)
CaCO3 + HNO3→(2)
Kết luận tính chất của nitric acid thông qua các phản ứng trên? Phản ứng (1) và (2 ) trong công nghiệp được
sử dụng để làm gì?
Qua phần đặc điểm cấu tạo và số oxi hóa của nitrogen nitric acid còn có khả năng nhường hay nhận electron?
Thể hiện tính chất gì?nitric acid còn được sử dụng để làm gì trong việc nghiên cứu xác định hàm lượng kim
loại trong quặng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong PHT.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS lên báo cáo, các nhóm khác bổ sung nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chốt kiến thức. GV bổ sung tính oxi hóa của HNO3 khi tác dụng với kim loại.
Hoạt động 2.5: Hiện tượng phú dưỡng
a) Mục tiêu
Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng hóa (eutrophication)
b) Nội dung
Học sinh tìm hiểu các thông tin trong SGK, internet để trả lời được các câu hỏi trong PHT số 2 về hiện
tượng phú dưỡng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Quét mã QR ở bên để xem video:
Nghiên cứu sách giáo khoa kết hợp video trả lời các câu hỏi sau:
1. Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở ao, hồ ? Dấu hiệu nhận biết hiện tượng phú dưỡng?
2. Nước thải chăn nuôi là một trong những yếu tố gây nên hiện tượng phú dưỡng cho ao, hồ. Hãy giải
thích điều này?
3. Khí thải có chứa NO2 góp phần gây ra hiện tượng phú dưỡng. Giải thích?
4. Tác hại của hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở ao, hồ?
c) Sản phẩm
Sản phẩm dự kiến của HS:
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở ao, hồ là do sự dư thừa dinh dưỡng đã cung cấp nguồn
thức ăn dồi dào cho sinh vật phù du phát triển rất mạnh.
∆ Dấu hiệu nhận biết ao, hồ có hiện tượng phú dưỡng:
- Màu nước đục: Nước trong hồ, ao có màu xanh đen do lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng có mặt trong
nước.
- Tầng nước ở độ sâu thấp có mùi hôi: Lượng chất hữu cơ nhiều có thể gây ra tình trạng phân hủy và sản
sinh khí độc, gây mùi hôi trong tầng nước ở độ sâu thấp.
- Rong tảo phát triển mạnh.
2. Nước thải chăn nuôi là nguồn thải giàu chất hữu cơ nhất, thường đến từ các cơ sở chăn nuôi gia đình.
Phân hữu cơ chứa lượng lớn nitrogen và phosphorus thúc đẩy quá trình phú dưỡng diễn ra theo tiến trình
nhanh nhất.
3. Khí thải NO2 ngoài môi trường được hòa tan trong nước mưa sẽ hình thành HNO3, những hạt acid được
hòa lẫn vào nước mưa, làm hàm lượng nitrogen trong nước lớn hơn 300 g / L sẽ gây ra hiện tượng phú
dưỡng.
Vậy NO2 có thành phần nitrogen thúc đẩy quá trình phú dưỡng diễn ra nhanh.
4. Nước thiếu oxygen dẫn đến cá, động vật khác sẽ chết.
d) Tổ chức hoạt động
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 4 Tổ, yêu cầu các Tổ thực hiện 4 câu hỏi trong phiếu học tập số 2 trong 10 phút
Chương 2: Nitrogen - Sulfur

Năm học: 2025 - 2026

Trường THPT Sông Công
GV: Nguyễn Đắc Duẩn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân rồi hoặc động nhóm trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 4 HS bất kì của 4 nhóm báo cáo kết quả.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Củng cố lại phần kiến thức đã học về nguồn gốc phát thải khí NOx trong không khí, nguyên nhân gây mưa
acid, nitric acid, hiện tượng phú dưỡng.
b) Nội dung
Học sinh dựa vào các kiến thức đã học về một số hợp chất của nitrogen với oxygen hoàn thành các bài tập
sau đây:
Câu 1: Đâu không phải nguyên nhân chính gây ra mưa acid
A.Hoạt động quang hợp của cây
B.Hoạt động của núi lửa
C.Cháy rừng
D.Tiêu thụ nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ…
Câu 2: Các tính chất hoá học của HNO3 là
A. Tính axit mạnh, tính khử mạnh.
B. Tính bazơ mạnh, tính oxi hóa mạnh .
C. Tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh .
D. Tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu .
Câu 3: Phú dưỡng là hiện tượng
A.Ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng
B.Ao, hồ thiếu quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng
C.Ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố kim loại nặng
D.Ao, hồ thiếu quá nhiều các nguyên tố kim loại nặng
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Dung dịch HNO3 làm xanh quỳ tím và làm phenolphtalein hóa hồng.
B. Axit nitric được dùng để sản xuất phân đạm, thuốc nổ (TNT), thuốc nhuộm.
C. Tỉ lệ của HNO3 và HCl trong nước cường toan là 3:1.
D. Thành phần mưa acid chỉ có NO2 và NO.
Câu 5 : Những bức tượng bằng đá hay đền thờ Tāj Mahal ở Án Độ bị phá hủy một phần là do :
A. Các quá trình oxi hóa khử của không khí.
B. Nhiệt độ tăng
C. Bão.
D. Mưa acid
c) Sản phẩm
Câu 1: A
Câu 2: C
Câu 3: A
Câu 4: B Câu 5: D
d) Tổ chức hoạt động
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv gửi link mã code hoặc link tham gia nếu dùng quizizz) GV chiếu các câu hỏi, HS làm việc cá nhân để trả
lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đưa ra đáp án các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổng kết ghi điểm vào bảng điểm cá nhân. GV tuyên dương những bạn trả lời đúng và nhanh nhất.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhấn mạnh nội dung cần lưu ý qua các câu hỏi
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng ở nơi em sinh sống (eutrophication).
Chương 2: Nitrogen - Sulfur

Năm học: 2025 - 2026

Trường THPT Sông Công
GV: Nguyễn Đắc Duẩn
b) Nội dung
Học sinh vận dụng được các kiến thức đã học về hiện tượng phú dưỡng để tìm hiểu về hiện tượng này tại
địa phương mình đang sinh sống (xác định được nguyên nhân, nêu các tác hại và đưa ra biện pháp xử lý)
c) Sản phẩm
Học sinh trình bày thành 1 báo cáo đảm bảo đủ 3 phần nguyên nhân, tác hại và biện pháp xử lý, giảm thiểu
ô nhiễm liên quan đến hiện tượng phú dưỡng.
d) Tổ chức hoạt động
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra vấn đề: Tìm hiểu hiện tượng phú dưỡng ở nơi em đang ở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tìm hiểu, làm bài báo cáo có kèm theo hình ảnh hoặc quay phim có lồng tiếng giải thích nguyên nhân, hệ
quả.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn HS về nhà làm và nộp sản phẩm qua gmail theo đơn vị tổ trong lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét hiện tượng phú dưỡng các khu vực mà HS làm báo cáo.

Chương 2: Nitrogen - Sulfur

Năm học: 2025 - 2026

Trường THPT Sông Công

GV: Nguyễn Đắc Duẩn
DẠY HÓA BẰNG TIẾNG ANH

Lesson 6. Some Compounds of Nitrogen with Oxygen (Period 1)
I – OBJECTIVES
1. Knowledge
– Analyze the sources of nitrogen oxides (NOx) in the air and the causes of acid rain.
– State the structure of HNO₃, its acidic property, its strong oxidizing property, and some
important practical applications of nitric acid.
– Explain the causes and consequences of eutrophication.
2. Competencies
2.1. General competencies:
 Autonomy and self-study: Students identify their motivation and attitude in learning, self-assess
and adjust their study plan; recognize mistakes and correct them.
 Communication: Acquire knowledge, exchange and learn from peers through pair and group
activities; show respect, listen actively, and respond positively in communication.
 Collaboration: Students identify the task of the team/group, their own responsibility, give useful
ideas, and contribute to completing the learning task.
 Problem-solving and creativity: Suggest some explanations of natural phenomena from a
chemical perspective.
2.2. Chemistry competencies:
 Chemical cognition: State the structure of HNO₃, its acidic property, its strong oxidizing
property, and some important practical applications of nitric acid.
 Understanding the natural world from a chemical perspective: Explain the causes and
consequences of eutrophication.
 Applying chemical knowledge and skills: Analyze the sources of nitrogen oxides in the air and
the causes of acid rain.
3. Qualities
 Responsibility: Seriously complete learning tasks on time.
 Honesty: Be truthful in collecting materials, writing reports, and doing exercises.
 Diligence: Be active in both individual and group activities.
 Kindness: Care for, help, and share difficulties with others in learning tasks.
II – TEACHING EQUIPMENT AND MATERIALS
1. Teacher:
 Assignment sheet for students to prepare at home:
ASSIGNMENT SHEET
Scan the QR code to watch the video:
Each group does the following tasks: Prepare a Word/PowerPoint/PDF report following the guiding
questions:
1. The emission of nitrogen oxides into the air comes mainly from transport, factories, power plants,
metallurgy, and fuel burning. Please name and write the molecular formulas of nitrogen oxides.
2. What is acid rain? What are the causes of acid rain?
3. Collect pictures showing the effects of acid rain on the environment.
4. What solutions are mentioned in the video to reduce nitrogen oxide emissions? Suggest other
solutions yourself to reduce the risk of acid rain.
 Worksheets No. …
 Acid rain video:
https://www.youtube.com/watch?v=VILCk2CpUCw
 Eutrophication video:
https://www.youtube.com/watch?v=6LAT1gLMPu4
2. Students:
 Complete the tasks in the assignment sheet before class.
 Read the lesson in advance at home.
III – TEACHING PROCEDURE

Activity 1. Introduction
Chương 2: Nitrogen - Sulfur

Năm học: 2025 - 2026

Trường THPT Sông Công
GV: Nguyễn Đắc Duẩn
a) Objective
Use knowledge about nitrogen, ammonia, and ammonium salts to find the problem of the lesson (some
compounds of nitrogen with oxygen and the phenomenon of acid rain).
b) Content
Students will join the “Secret Code Game.”
Rules of the game: All 4 groups will answer 4 secret codes. After answering each question, they will get
some letters. When all 4 secret codes are solved, all hint letters are given. Students will then type the
keyword to find the theme picture.
Questions and answers of the 4 secret codes and the keyword picture hint:
 Secret code 1: Under normal conditions, X is a colorless, odorless, tasteless gas that is quite
chemically inert. Gas X makes up about 78.1% of the volume of air. What is the chemical formula
of gas X?
 Secret code 2: In the atmosphere, during lightning, oxygen can oxidize nitrogen to form
compound Y. Afterwards, through some changes, compound Y becomes NO₃⁻ ions – a natural
nitrogen fertilizer for plants. What is th
 
Gửi ý kiến