Tìm kiếm Giáo án
MĨ THUẬT LỚP 4 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - BẢN 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC
Ngày gửi: 10h:46' 23-11-2023
Dung lượng: 622.0 KB
Số lượt tải: 339
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC
Ngày gửi: 10h:46' 23-11-2023
Dung lượng: 622.0 KB
Số lượt tải: 339
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HỌC MĨ THUẬT LỚP 4
(Chân trời sáng tạo – Bản 2)
CHỦ ĐỀ
BÀI
Chủ đề 1
Bài 1: Chấm, nét và sự biến thể của nét
MĨ THUẬT
Bài 2: Chấm, nét và trang trí đồ vật
VÀ CUỘC SỐNG
Chủ đề 2
Bài 3: Thiên nhiên muôn hình
HÌNH VÀ SỰ CHUYỂN
Bài 4: Những chiếc đèn nghộ nghĩnh
ĐỘNG CỦA HÌNH
Chủ đề 3
Bài 5: Phong cảnh quê hương
SỰ THÚ VỊ CỦA MÀU SẮC Bài 6: Tranh ghép mảnh
Chủ đề 4
Bài 7: Chữ trang trí
CHỮ VÀ HÌNH
Bài 8: Trang trí bìa sách
HẾT CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ I
Chủ đề 5
Bài 9: Hình và sự biến thể
HÌNH, KHỐI VÀ SỰ BIẾN Bài 10: Khối và sự biến thể
THỂ
Chủ đề 6
Bài 11: Gia đình yêu thương
GIA ĐÌNH LÀ TẤT CẢ
Bài 12: Trang trí đồ vật
Chủ đề 7
Bài 13: Kỉ niệm thầy cô về
THẦY CÔ MẾN YÊU
Bài 14: Món quà tri ân
Chủ đề 8
Bài 15: Văn hóa tham gia giao thông
AN TOÀN GIAO THÔNG
Bài 16: Thông điệp về an toàn giao
LÀ HẠNH PHÚC CỦA MỌI thông
NHÀ
TRƯNG BÀY CUỐI NĂM
1
TIẾT
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 4 (Chân trời sáng tạo – Bản 2)
Khối lớp 4.
GVBM:
………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
(Từ tuần:
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
đến tuần
)
Chủ đề 1: MĨ THUẬT VÀ CUỘC SỐNG
Bài 1: CHẤM, NÉT VÀ SỰ BIẾN THỂ CỦA NÉT
(Thời lượng tiết 2 – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
- Nhận biết được yếu tố chấm, nét và sự biến thể của nét trong SPMT.
- Tạo sự chuyển động của chấm, nét ở sản phẩm và sự khác nhau về cảm giác
trên bề mặt chất liệu.
- Lựa chọn, xác định được vị trí trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu
nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tư duy nghệ thuật qua việc tìm hiểu các yếu tố tạo hình chấm, nét, sự
biến thể của nét
- Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ chấm và nét và
ứng dụng chấm, nét trong mô phỏng SPMT và trang trí SPMT ứng dụng.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy
màu trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động
nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm của mình với
cộng đồng, với nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghỉ qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo.
- Biết chia sẻ thẳng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét
sản phẩm.
2. Về năng lực.
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Hiểu được tầm quan trọng của chấm và nét
trong sáng tạo nghệ thuật. Nắm được những nét đặc trưng về sự biến thể của nét
trong một số tác phẩm mĩ thuật tạo hình ứng dụng tiêu biểu.
2
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành sáng tạo mô
phỏng chấm và nét và sự thay đổi của nét trong SPMT cảm nhận của cá nhân yếu
tố nét và chấm qua đó nhận thức được sự biến thể của hình dáng, khối của sáng
tạo.
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ
đẹp của SPMT. Trình bày được những cảm nhận về màu sắc, chất liệu, kĩ thuật
trong SPMT và kĩ thuật sáng tạo nét, nét từ tảc phẩm của Vanh-xăng van Gốc. Nêu
được kĩ thuật trang trí chấm, nét trên SPMT ứng dụng từ nhiều chất liệu. Biết phân
tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều,
ba chiều để áp dụng vào bài thực hành.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ.
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
3
1
2
Bài 1: Chấm, nét và
sự biến thể của nét.
Bài 1: Chấm, nét và
sự biến thể của nét.
(Tiếp theo)
Bài 2: Chấm, nét và
trang trí đồ vật.
- Tìm hiểu về chấm. nét và sự
biến thể của nét trong SPMT.
- Thực hành các bước cơ bản
mô phỏng chấm, nét thể hiện
trong tác phẩm của họa sĩ
Vanh-xăng van Gốc.
- Hoàn thiện bài, trình bày,
phân tích, đánh giá và vận
dụng phát triển.
- Tìm hiểu về chấm, nét và
cách sử dụng chấm, nét trang
trí SPMT ứng dụng.
- Hoàn thiện bài, trình bày,
phân tích, đánh giá và vận
dụng phát triển.
- Quan sát và nhận
thức.
- Thực hành và
sáng tạo.
- Phân tích và đánh
giá.
- Vận dụng.
- Quan sát và nhận
3
thức.
- Thực hành và
sáng tạo.
Bài 2: Chấm, nét và
- Phân tích và đánh
4
trang trí đồ vật.
giá.
(Tiếp theo)
- Vận dụng.
- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian thực hiện hoạt
động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ trong chủ đề.
A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC.
* HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm mĩ
thuật thông qua các hoạt động trải nghiệm nhằm khám phá nhận thức thẩm
mĩ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS nhận biết được yếu tố chấm, nét và - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
sự biến thể của nét trong SPMT.
hội.
* Nội dung hoạt động.
- GV giới thiệu những kiến thức cơ bản - HS quan sát một số SPMT thế giới và
về chấm, nét đã học từ những lớp trước Việt Nam trong SGK Mĩ thuật 4, trang
và chỉ ra sự thay đổi về mật độ chấm, 6,7 hoặc tác phẩm do GV sưu tầm.
chiều hướng của nét và hình dạng trong - Nêu cách thể hiện chấm và nét trong
tác phẩm.
mỗi tác phẩm.
- GV định hướng kiến thức cho HS về - Nêu đặc điểm màu sắc và chất liệu
chấm, nét và sự biến thể của nét thông của các họa sĩ sử dụng.
qua nội dung trình bày trong SGK trang
4
7.
* Sản phẩm học tập.
- Biết được yếu tố chấm, nét trong
SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV giới thiệu một số tác phẩm Mĩ
thuật thể hiện chấm, nét và sự biến thể
của nét trong SGK trang 6,7 hoặc tác
phẩm GV sưu tầm.
- GV đặt câu hỏi…? Yêu cầu HS thảo
luận về chấm, nét và sự thay đổi của nét
trong mỗi tác phẩm hoặc có thể lồng
ghép một số trò chơi cho tiết học thêm
sinh động.
- GV căn cứ tình hình thực tế của lớp,
có thể tổ chức hoạt động nhóm để thảo
luận.
- GV đưa ra những gợi ý thảo luận về
chấm, nét và sự thay đổi của nét như:
+ Em hãy nêu đặc điểm của chấm, nét
thể hiện trong tác phẩm.
+ Nêu chủ đề thể hiện trong từng tác
phẩm.
+ Hình dạng về thiên nhiên, cảnh sắc,
con người, sự vật,…được thể hiện trong
các bức tranh như thế nào?
+ Màu sắc thể hiện trong tác phẩm
được biểu hiện như thế nào?
+ Chất liệu thể hiện trong tác phẩm.
+ Em thích cách thể hiện của tác phẩm
nào? Vì sao?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã nhận biết
được yếu tố chấm, nét và sự biến thể
của nét trong SPMT. ở hoạt động 1.
- HS biết được yếu tố chấm, nét.
- HS xem phẩm Mĩ thuật thể hiện chấm,
nét và sự biến thể của nét trong SGK
trang 6,7 và hình dung.
- HS tìm hiểu, thảo luận và trả lời câu
hỏi về chấm, nét và sự thay đổi của nét
trong mỗi tác phẩm.
- HS tìm hiểu, thảo luận.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.
* HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực
hành các bài tập mĩ thuật theo chương trình, giúp học sinh có thể sáng tạo sản
phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ đề/ bài học.
5
Hoạt động của giáo viên.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS biết được các bước cơ bản để mô
phỏng một SPMT.
- HS biết sử dụng chấm, nét để thực
hiện một SPMT.
- HS sử dụng được chấm, nét để tạo sự
thay đổi về hình dạng sự vật, hiện tượng
trong sản phẩm.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS tham khảo các
bước tạo SPMT mô phỏng sản phẩm
Đêm đầy sao của họa sĩ Vanh-xăng van
Gốc trong SGK trang 8.
* Sản phẩm học tập.
- GV hướng dẫn HS sử dụng chấm và
nét mô phỏng được SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị vật liệu để
thực hành (màu vẽ, bút vẽ,…)
- GV chuẩn bị bản mẫu tác phẩm; có thể
sử dụng phiên bản, bản in hoặc File
trình chiếu tác phẩm trên màng hình để
HS quan sát.
- GV cho HS quan sát tác phẩm Đêm
đầy sao của họa sĩ Vanh-xăng van Gốc
trong SGK trang 8.
- GV giới thiệu cho HS các bước mô
phỏng tác phẩm và định hướng một số
câu hỏi theo gợi ý các bước trong SGK
trang 8.
+ Bài tập thực hành:
- Thực hiện một SPMT.
- Thể hiện sự thay đổi của nét và chấm.
- Kích thước, giấy vẽ do GV quy định
tùy gheo thực tế tại địa phương.
Hoạt động của học sinh.
- HS sinh hoạt.
- HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
hội.
- HS qua sát tranh mẫu, vẽ hình theo
mẫu, vẽ màu mảng lớn, sử dụng chấm,
nét thể hiện chi tiết và sự thay đổi của
nét, chấm trong SPMT.
- HS tạo được sự chuyển động của chấm
và nét trong SPMT.
- HS chuẩn bị vật liệu để thực hành.
- HS ghi nhớ.
- HS quan sát và thực hiện mô phỏng tác
phẩm
- HS ghi nhớ trả lời các câu hỏi trong
SGK trang 8.
- HS thực hiện sản phẩm.
6
- GV cho HS tham khảo một số SPMT - HS tham khảo một số SPMT trong
trong SGK trang 9 hoặc SPMT của HS SGK trang 9 để ghi nhớ.
do GV sưu tầm.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
sử dụng được chấm, nét để tạo sự thay
đổi về hình dạng sự vật, hiện tượng
trong sản phẩm ở hoạt động 2.
* Củng cố dặn dò.
- HS ghi nhớ.
- Chuẩn bị tiết sau.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 4 (Chân trời sáng tạo – Bản 2)
Khối lớp 4.
GVBM:
………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
(Từ tuần:
Ngày soạn: ……/……/……./20……
7
đến tuần
)
Ngày giảng:……/……/……./20……
Chủ đề 1: MĨ THUẬT VÀ CUỘC SỐNG
Bài 1: CHẤM, NÉT VÀ SỰ BIẾN THỂ CỦA NÉT
(Thời lượng tiết 2 – Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
- Nhận biết được yếu tố chấm, nét và sự biến thể của nét trong SPMT.
- Tạo sự chuyển động của chấm, nét ở sản phẩm và sự khác nhau về cảm giác
trên bề mặt chất liệu.
- Lựa chọn, xác định được vị trí trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu
nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tư duy nghệ thuật qua việc tìm hiểu các yếu tố tạo hình chấm, nét, sự
biến thể của nét
- Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ chấm và nét và
ứng dụng chấm, nét trong mô phỏng SPMT và trang trí SPMT ứng dụng.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy
màu trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động
nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm của mình với
cộng đồng, với nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghỉ qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo.
- Biết chia sẻ thẳng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét
sản phẩm.
2. Về năng lực.
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Hiểu được tầm quan trọng của chấm và nét
trong sáng tạo nghệ thuật. Nắm được những nét đặc trưng về sự biến thể của nét
trong một số tác phẩm mĩ thuật tạo hình ứng dụng tiêu biểu.
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành sáng tạo mô
phỏng chấm và nét và sự thay đổi của nét trong SPMT cảm nhận của cá nhân yếu
tố nét và chấm qua đó nhận thức được sự biến thể của hình dáng, khối của sáng
tạo.
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ
đẹp của SPMT. Trình bày được những cảm nhận về màu sắc, chất liệu, kĩ thuật
trong SPMT và kĩ thuật sáng tạo nét, nét từ tảc phẩm của Vanh-xăng van Gốc. Nêu
8
được kĩ thuật trang trí chấm, nét trên SPMT ứng dụng từ nhiều chất liệu. Biết phân
tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều,
ba chiều để áp dụng vào bài thực hành.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
- Tìm hiểu về chấm. nét và sự
biến thể của nét trong SPMT. - Quan sát và nhận
1
Bài 1: Chấm, nét và -Thực hành các bước cơ bản thức.
sự biến thể của nét. mô phỏng chấm, nét thể hiện - Thực hành và
trong tác phẩm của họa sĩ sáng tạo.
Vanh-xăng van Gốc.
- Phân tích và đánh
Bài 1: Chấm, nét và - Hoàn thiện bài, trình bày, giá.
- Vận dụng.
9
2
sự biến thể của nét.
(Tiếp theo)
Bài 2: Chấm, nét và
trang trí đồ vật.
phân tích, đánh giá và vận
dụng phát triển.
- Tìm hiểu về chấm, nét và
cách sử dụng chấm, nét trang
trí SPMT ứng dụng.
- Hoàn thiện bài, trình bày,
phân tích, đánh giá và vận
dụng phát triển.
- Quan sát và nhận
3
thức.
- Thực hành và
sáng tạo.
Bài 2: Chấm, nét và
- Phân tích và đánh
4
trang trí đồ vật.
giá.
(Tiếp theo)
- Vận dụng.
- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian thực hiện hoạt
động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ trong chủ đề.
C. PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
* HOẠT ĐỘNG 3: Là hoạt động củng cố nội dung, mục tiêu của bài học
thông qua việc trưng bày sản phẩm để cùng nhau thảo luận, phân tích và
đáng giá.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- HS nhận xét, đánh giá được sản phẩm - HS cảm nhận và ghi nhớ.
của mình, của bạn.
- HS trình bày được cách thể hiện về
chấm và nét và biến thể của nét.
- HS trưng bày và giới thiệu chia sẻ
- HS biết dử dụng chất liệu để thực hành SPMT.
sản phẩm.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS trưng bày và giới - HS nêu được cách thể hiện chấm, nét
thiệu bài vẽ của mình trước lớp.
và biến thể của nét trong bài vẽ.
- HS nêu được cách sử dụng chất liệu để
thể hiện SPMT.
- HS chia sr kĩ thuật thực hiện và phân
* Sản phẩm học tập.
tích đánh giá được bài vẽ.
- HS cảm nhận và phân tích được
SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản - HS trưng bày sản phẩm của cá nhân
phẩm của cá nhân hoặc nhóm và trình hoặc nhóm.
bày cảm nhận của mình về SPMT.
- Căn cứ thực tế SP thực hiện.
- GV mở rộng các câu hỏi gắn với mục - HS trả lời câu hỏi.
10
tiêu chủ đề theo gợi ý.
+ Thảo luận về chấm, nét và sự biến thể + HS trả lời và phát huy lĩnh hội.
của nét trong các SPMT.
+ Thảo luận về kĩ thuật thể hiện trong
chấm, nét nét trong các SPMT.
+ Cảm nhận về bề mặt chất liệu trong
SPMT.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nhận xét, đánh giá được sản phẩm của
mình, của bạn.
- Trình bày được cách thể hiện về chấm
và nét và biến thể của nét.
- Biết dử dụng chất liệu để thực hành
sản phẩm ở hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG.
* HOẠT ĐỘNG 4: Là hoạt động sử dụng kiến thức, kĩ năng và bài học để kết
nối và giải quyết những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến mĩ thuật.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- HS tìm hiểu cuộc sống và tác phẩm
của họa sĩ Vanh-xăng van Gốc (1853 –
1890)
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn cho HS cách tìm hiểu
thông tin về cuộc đời nghệ thuật của họa
sĩ Vanh-xăng van Gốc trong SGK trang
9.
* Sản phẩm học tập.
- HS hiểu được cuộc đời nghệ thuật của
họa sĩ Vanh-xăng van Gốc
- HS biết được kĩ thuật sáng tạo từ
chấm, nét họa sĩ Vanh-xăng van Gốc
- HS biết được sự biến đổi của nét trong
tác phẩm họa sĩ Vanh-xăng van Gốc.
* Tổ chức hoạt động.
- GV sử dụng hình ảnh minh họa trong
SGK, bài 1 hoạt tranh, ảnh, video đã
chuẩn bị để HS tìm hiểu.
- GV gợi ý HS hướng tìm hiểu:
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS tìm hiểu thông tin về cuộc đời
nghệ thuật của họa sĩ Vanh-xăng van
Gốc trong SGK.
- HS thực hiện, ghi nhớ.
- HS biết được kĩ thuật sáng tạo từ
chấm, nét và phát huy lĩnh hội.
- HS tìm hiểu.
11
+ Chấm , nét và sự biến thể của nét + HS tìm hiểu và trả lời các câu hỏi.
được biểu hiện trong các tác phẩm của
họa sĩ Vanh-xăng van Gốc.
+ Chất liệu của họa sĩ Vanh-xăng van
Gốc sử dụng.
+ Đặc điểm về kĩ thuật thể hiện trong
tác phẩm họa sĩ Vanh-xăng van Gốc
+ Màu sắc trong tác phẩm của họa sĩ
Vanh-xăng van Gốc.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tìm hiểu cuộc sống và tác phẩm của họa
sĩ Vanh-xăng van Gốc ở hoạt động 4.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 4 (Chân trời sáng tạo – Bản 2)
Khối lớp 4.
GVBM:
………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
(Từ tuần:
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
đến tuần
Chủ đề 1: MĨ THUẬT VÀ CUỘC SỐNG
Bài 2: CHẤM, NÉT VÀ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
12
)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
- Xác định được đối tượng và hình thức thực hành, sáng tạo.
- Vận dụng được mật độ khoảng cách của chấm, nét để trang trí sản phẩm.
- Biết phối hợp vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
- Biết giới thiệu quá trình thực hành tạo ra sản phẩm.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu
nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tư duy nghệ thuật qua việc tìm hiểu các yếu tố tạo hình chấm, nét, sự
biến thể của nét
- Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ chấm và nét và
ứng dụng chấm, nét trong mô phỏng SPMT và trang trí SPMT ứng dụng.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy
màu trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động
nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm của mình với
cộng đồng, với nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghỉ qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo.
- Biết chia sẻ thẳng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét
sản phẩm.
2. Về năng lực.
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Hiểu được tầm quan trọng của chấm và nét
trong sáng tạo nghệ thuật. Nắm được những nét đặc trưng về sự biến thể của nét
trong một số tác phẩm mĩ thuật tạo hình ứng dụng tiêu biểu.
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành sáng tạo mô
phỏng chấm và nét và sự thay đổi của nét trong SPMT cảm nhận của cá nhân yếu
tố nét và chấm qua đó nhận thức được sự biến thể của hình dáng, khối của sáng
tạo.
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ
đẹp của SPMT. Trình bày được những cảm nhận về màu sắc, chất liệu, kĩ thuật
trong SPMT và kĩ thuật sáng tạo nét, nét từ tảc phẩm của Vanh-xăng van Gốc. Nêu
được kĩ thuật trang trí chấm, nét trên SPMT ứng dụng từ nhiều chất liệu. Biết phân
tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
13
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều,
ba chiều để áp dụng vào bài thực hành.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
- Tìm hiểu về chấm. nét và sự
biến thể của nét trong SPMT. - Quan sát và nhận
1
Bài 1: Chấm, nét và -Thực hành các bước cơ bản thức.
sự biến thể của nét. mô phỏng chấm, nét thể hiện - Thực hành và
trong tác phẩm của họa sĩ sáng tạo.
Vanh-xăng van Gốc.
- Phân tích và đánh
Bài 1: Chấm, nét và - Hoàn thiện bài, trình bày, giá.
2
sự biến thể của nét. phân tích, đánh giá và vận - Vận dụng.
(Tiếp theo)
dụng phát triển.
Bài 2: Chấm, nét và - Tìm hiểu về chấm, nét và - Quan sát và nhận
3
trang trí đồ vật.
cách sử dụng chấm, nét trang thức.
trí SPMT ứng dụng.
- Thực hành và
14
Bài 2: Chấm, nét và
trang trí đồ vật.
(Tiếp theo)
- Hoàn thiện bài, trình bày, sáng tạo.
4
phân tích, đánh giá và vận - Phân tích và đánh
giá.
dụng phát triển.
- Vận dụng.
- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian thực hiện hoạt
động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ trong chủ đề.
A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC.
* HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm mĩ
thuật thông qua các hoạt động trải nghiệm nhằm khám phá nhận thức thẩm
mĩ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS xác định được đối tượng và hình - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
thức thực hành, sáng tạo.
hội.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh - HS nêu được nhận xét về chấm, nét
một số đồ vật và TPMT ứng dụng trong trang trí trên sản phẩm, màu sắc và vật
SGK trang 10, 11. hoạt tác phẩm, hình liệu thực hiện sản phẩm.
ảnh do GV sưu tầm.
- GV định hướng kiến thức giúp HS - HS ghi nhớ, phát huy lĩnh hội.
hiểu được về mật độ thưa, mau của
chấm và nét tạo độ nhấn, không gian, sự
chuyển động và chuyền tải ý tưởng
trong trang trí sản phẩm.
* Sản phẩm học tập.
- HS cảm nhận được về chấm, nét, mật - HS cảm nhận.
độ thưa, mau của chấm, nét.
- HS hiểu được yếu tố trang trí từ chấm,
nét trên SPMT ứng dụng.
* Tổ chức hoạt động.
- GV giới thiệu một số tranh ảnh, tác - HS xem một số tranh ảnh, tác phẩm
phẩm Mĩ thuật ứng dụng trong SGK Mĩ thuật ứng dụng trong SGK trang 11
trang 11 hoặc tranh, ảnh do GV sưu tầm. do GV sưu tầm.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm.
về đặc điểm của chấm, nét trong trang
15
trí SPMT ứng dụng, có thể lồng ghép
một số trò chơi cho tiết học thêm sinh
động.
- Căn cứ vào tình hình thực tế ở lớp, GV
có thể tổ chức hoạt động nhóm thảo
luận.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
xác định được đối tượng và hình thức - HS lắng nghe, ghi nhớ.
thực hành, sáng tạo ở hoạt động 1.
B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.
* HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực
hành các bài tập mĩ thuật theo chương trình, giúp học sinh có thể sáng tạo sản
phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ đề/ bài học.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS vận dụng được mật độ khoảng - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
cách của chấm, nét để trang trí SPMT.
hội.
- HS phối hợp được các vật liệu khác
nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
* Nội dung hoạt động.
- GV cho HS tham khảo các bước thực - HS tham khảo các bước thực hiện.
hiện và sáng tạo một SPMT trong SGK
trang 12.
* Sản phẩm học tập.
- HS tạo được SPMT theo chủ đề.
- HS tạo được SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị vật liệu để - HS chuẩn bị vật liệu để thực hành.
thực hành (màu vẽ, đất nặn, bút lông,
tam lông, vỏ sò,…)
- GV cho HS quan sát bài mẫu trong - HS quan sát bài mẫu trong SGK.
SGK trang 12 hoặc một số mẫu do GV
chuẩn bị phù hợp với thực tế địa phương
và gợi ý các bước thực hiện.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
vận dụng được mật độ khoảng cách của
16
chấm, nét để trang trí SPMT.
- Phối hợp được các vật liệu khác nhau
để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm ở hoạt
động 2.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 4 (Chân trời sáng tạo – Bản 2)
Khối lớp 4.
GVBM:
………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
(Từ tuần:
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
đến tuần
)
Chủ đề 1: MĨ THUẬT VÀ CUỘC SỐNG
Bài 2: CHẤM, NÉT VÀ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
- Xác định được đối tượng và hình thức thực hành, sáng tạo.
- Vận dụng được mật độ khoảng cách của chấm, nét để trang trí sản phẩm.
- Biết phối hợp vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
- Biết giới thiệu quá trình thực hành tạo ra sản phẩm.
17
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu
nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tư duy nghệ thuật qua việc tìm hiểu các yếu tố tạo hình chấm, nét, sự
biến thể của nét
- Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ chấm và nét và
ứng dụng chấm, nét trong mô phỏng SPMT và trang trí SPMT ứng dụng.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy
màu trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động
nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm của mình với
cộng đồng, với nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghỉ qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo.
- Biết chia sẻ thẳng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét
sản phẩm.
2. Về năng lực.
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Hiểu được tầm quan trọng của chấm và nét
trong sáng tạo nghệ thuật. Nắm được những nét đặc trưng về sự biến thể của nét
trong một số tác phẩm mĩ thuật tạo hình ứng dụng tiêu biểu.
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành sáng tạo mô
phỏng chấm và nét và sự thay đổi của nét trong SPMT cảm nhận của cá nhân yếu
tố nét và chấm qua đó nhận thức được sự biến thể của hình dáng, khối của sáng
tạo.
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ
đẹp của SPMT. Trình bày được những cảm nhận về màu sắc, chất liệu, kĩ thuật
trong SPMT và kĩ thuật sáng tạo nét, nét từ tảc phẩm của Vanh-xăng van Gốc. Nêu
được kĩ thuật trang trí chấm, nét trên SPMT ứng dụng từ nhiều chất liệu. Biết phân
tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
18
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều,
ba chiều để áp dụng vào bài thực hành.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
- Tìm hiểu về chấm. nét và sự
biến thể của nét trong SPMT. - Quan sát và nhận
1
Bài 1: Chấm, nét và -Thực hành các bước cơ bản thức.
sự biến thể của nét. mô phỏng chấm, nét thể hiện - Thực hành và
trong tác phẩm của họa sĩ sáng tạo.
Vanh-xăng van Gốc.
- Phân tích và đánh
Bài 1: Chấm, nét và - Hoàn thiện bài, trình ...
(Chân trời sáng tạo – Bản 2)
CHỦ ĐỀ
BÀI
Chủ đề 1
Bài 1: Chấm, nét và sự biến thể của nét
MĨ THUẬT
Bài 2: Chấm, nét và trang trí đồ vật
VÀ CUỘC SỐNG
Chủ đề 2
Bài 3: Thiên nhiên muôn hình
HÌNH VÀ SỰ CHUYỂN
Bài 4: Những chiếc đèn nghộ nghĩnh
ĐỘNG CỦA HÌNH
Chủ đề 3
Bài 5: Phong cảnh quê hương
SỰ THÚ VỊ CỦA MÀU SẮC Bài 6: Tranh ghép mảnh
Chủ đề 4
Bài 7: Chữ trang trí
CHỮ VÀ HÌNH
Bài 8: Trang trí bìa sách
HẾT CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ I
Chủ đề 5
Bài 9: Hình và sự biến thể
HÌNH, KHỐI VÀ SỰ BIẾN Bài 10: Khối và sự biến thể
THỂ
Chủ đề 6
Bài 11: Gia đình yêu thương
GIA ĐÌNH LÀ TẤT CẢ
Bài 12: Trang trí đồ vật
Chủ đề 7
Bài 13: Kỉ niệm thầy cô về
THẦY CÔ MẾN YÊU
Bài 14: Món quà tri ân
Chủ đề 8
Bài 15: Văn hóa tham gia giao thông
AN TOÀN GIAO THÔNG
Bài 16: Thông điệp về an toàn giao
LÀ HẠNH PHÚC CỦA MỌI thông
NHÀ
TRƯNG BÀY CUỐI NĂM
1
TIẾT
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 4 (Chân trời sáng tạo – Bản 2)
Khối lớp 4.
GVBM:
………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
(Từ tuần:
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
đến tuần
)
Chủ đề 1: MĨ THUẬT VÀ CUỘC SỐNG
Bài 1: CHẤM, NÉT VÀ SỰ BIẾN THỂ CỦA NÉT
(Thời lượng tiết 2 – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
- Nhận biết được yếu tố chấm, nét và sự biến thể của nét trong SPMT.
- Tạo sự chuyển động của chấm, nét ở sản phẩm và sự khác nhau về cảm giác
trên bề mặt chất liệu.
- Lựa chọn, xác định được vị trí trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu
nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tư duy nghệ thuật qua việc tìm hiểu các yếu tố tạo hình chấm, nét, sự
biến thể của nét
- Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ chấm và nét và
ứng dụng chấm, nét trong mô phỏng SPMT và trang trí SPMT ứng dụng.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy
màu trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động
nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm của mình với
cộng đồng, với nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghỉ qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo.
- Biết chia sẻ thẳng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét
sản phẩm.
2. Về năng lực.
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Hiểu được tầm quan trọng của chấm và nét
trong sáng tạo nghệ thuật. Nắm được những nét đặc trưng về sự biến thể của nét
trong một số tác phẩm mĩ thuật tạo hình ứng dụng tiêu biểu.
2
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành sáng tạo mô
phỏng chấm và nét và sự thay đổi của nét trong SPMT cảm nhận của cá nhân yếu
tố nét và chấm qua đó nhận thức được sự biến thể của hình dáng, khối của sáng
tạo.
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ
đẹp của SPMT. Trình bày được những cảm nhận về màu sắc, chất liệu, kĩ thuật
trong SPMT và kĩ thuật sáng tạo nét, nét từ tảc phẩm của Vanh-xăng van Gốc. Nêu
được kĩ thuật trang trí chấm, nét trên SPMT ứng dụng từ nhiều chất liệu. Biết phân
tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều,
ba chiều để áp dụng vào bài thực hành.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ.
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
3
1
2
Bài 1: Chấm, nét và
sự biến thể của nét.
Bài 1: Chấm, nét và
sự biến thể của nét.
(Tiếp theo)
Bài 2: Chấm, nét và
trang trí đồ vật.
- Tìm hiểu về chấm. nét và sự
biến thể của nét trong SPMT.
- Thực hành các bước cơ bản
mô phỏng chấm, nét thể hiện
trong tác phẩm của họa sĩ
Vanh-xăng van Gốc.
- Hoàn thiện bài, trình bày,
phân tích, đánh giá và vận
dụng phát triển.
- Tìm hiểu về chấm, nét và
cách sử dụng chấm, nét trang
trí SPMT ứng dụng.
- Hoàn thiện bài, trình bày,
phân tích, đánh giá và vận
dụng phát triển.
- Quan sát và nhận
thức.
- Thực hành và
sáng tạo.
- Phân tích và đánh
giá.
- Vận dụng.
- Quan sát và nhận
3
thức.
- Thực hành và
sáng tạo.
Bài 2: Chấm, nét và
- Phân tích và đánh
4
trang trí đồ vật.
giá.
(Tiếp theo)
- Vận dụng.
- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian thực hiện hoạt
động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ trong chủ đề.
A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC.
* HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm mĩ
thuật thông qua các hoạt động trải nghiệm nhằm khám phá nhận thức thẩm
mĩ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS nhận biết được yếu tố chấm, nét và - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
sự biến thể của nét trong SPMT.
hội.
* Nội dung hoạt động.
- GV giới thiệu những kiến thức cơ bản - HS quan sát một số SPMT thế giới và
về chấm, nét đã học từ những lớp trước Việt Nam trong SGK Mĩ thuật 4, trang
và chỉ ra sự thay đổi về mật độ chấm, 6,7 hoặc tác phẩm do GV sưu tầm.
chiều hướng của nét và hình dạng trong - Nêu cách thể hiện chấm và nét trong
tác phẩm.
mỗi tác phẩm.
- GV định hướng kiến thức cho HS về - Nêu đặc điểm màu sắc và chất liệu
chấm, nét và sự biến thể của nét thông của các họa sĩ sử dụng.
qua nội dung trình bày trong SGK trang
4
7.
* Sản phẩm học tập.
- Biết được yếu tố chấm, nét trong
SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV giới thiệu một số tác phẩm Mĩ
thuật thể hiện chấm, nét và sự biến thể
của nét trong SGK trang 6,7 hoặc tác
phẩm GV sưu tầm.
- GV đặt câu hỏi…? Yêu cầu HS thảo
luận về chấm, nét và sự thay đổi của nét
trong mỗi tác phẩm hoặc có thể lồng
ghép một số trò chơi cho tiết học thêm
sinh động.
- GV căn cứ tình hình thực tế của lớp,
có thể tổ chức hoạt động nhóm để thảo
luận.
- GV đưa ra những gợi ý thảo luận về
chấm, nét và sự thay đổi của nét như:
+ Em hãy nêu đặc điểm của chấm, nét
thể hiện trong tác phẩm.
+ Nêu chủ đề thể hiện trong từng tác
phẩm.
+ Hình dạng về thiên nhiên, cảnh sắc,
con người, sự vật,…được thể hiện trong
các bức tranh như thế nào?
+ Màu sắc thể hiện trong tác phẩm
được biểu hiện như thế nào?
+ Chất liệu thể hiện trong tác phẩm.
+ Em thích cách thể hiện của tác phẩm
nào? Vì sao?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã nhận biết
được yếu tố chấm, nét và sự biến thể
của nét trong SPMT. ở hoạt động 1.
- HS biết được yếu tố chấm, nét.
- HS xem phẩm Mĩ thuật thể hiện chấm,
nét và sự biến thể của nét trong SGK
trang 6,7 và hình dung.
- HS tìm hiểu, thảo luận và trả lời câu
hỏi về chấm, nét và sự thay đổi của nét
trong mỗi tác phẩm.
- HS tìm hiểu, thảo luận.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.
* HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực
hành các bài tập mĩ thuật theo chương trình, giúp học sinh có thể sáng tạo sản
phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ đề/ bài học.
5
Hoạt động của giáo viên.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS biết được các bước cơ bản để mô
phỏng một SPMT.
- HS biết sử dụng chấm, nét để thực
hiện một SPMT.
- HS sử dụng được chấm, nét để tạo sự
thay đổi về hình dạng sự vật, hiện tượng
trong sản phẩm.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS tham khảo các
bước tạo SPMT mô phỏng sản phẩm
Đêm đầy sao của họa sĩ Vanh-xăng van
Gốc trong SGK trang 8.
* Sản phẩm học tập.
- GV hướng dẫn HS sử dụng chấm và
nét mô phỏng được SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị vật liệu để
thực hành (màu vẽ, bút vẽ,…)
- GV chuẩn bị bản mẫu tác phẩm; có thể
sử dụng phiên bản, bản in hoặc File
trình chiếu tác phẩm trên màng hình để
HS quan sát.
- GV cho HS quan sát tác phẩm Đêm
đầy sao của họa sĩ Vanh-xăng van Gốc
trong SGK trang 8.
- GV giới thiệu cho HS các bước mô
phỏng tác phẩm và định hướng một số
câu hỏi theo gợi ý các bước trong SGK
trang 8.
+ Bài tập thực hành:
- Thực hiện một SPMT.
- Thể hiện sự thay đổi của nét và chấm.
- Kích thước, giấy vẽ do GV quy định
tùy gheo thực tế tại địa phương.
Hoạt động của học sinh.
- HS sinh hoạt.
- HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
hội.
- HS qua sát tranh mẫu, vẽ hình theo
mẫu, vẽ màu mảng lớn, sử dụng chấm,
nét thể hiện chi tiết và sự thay đổi của
nét, chấm trong SPMT.
- HS tạo được sự chuyển động của chấm
và nét trong SPMT.
- HS chuẩn bị vật liệu để thực hành.
- HS ghi nhớ.
- HS quan sát và thực hiện mô phỏng tác
phẩm
- HS ghi nhớ trả lời các câu hỏi trong
SGK trang 8.
- HS thực hiện sản phẩm.
6
- GV cho HS tham khảo một số SPMT - HS tham khảo một số SPMT trong
trong SGK trang 9 hoặc SPMT của HS SGK trang 9 để ghi nhớ.
do GV sưu tầm.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
sử dụng được chấm, nét để tạo sự thay
đổi về hình dạng sự vật, hiện tượng
trong sản phẩm ở hoạt động 2.
* Củng cố dặn dò.
- HS ghi nhớ.
- Chuẩn bị tiết sau.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 4 (Chân trời sáng tạo – Bản 2)
Khối lớp 4.
GVBM:
………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
(Từ tuần:
Ngày soạn: ……/……/……./20……
7
đến tuần
)
Ngày giảng:……/……/……./20……
Chủ đề 1: MĨ THUẬT VÀ CUỘC SỐNG
Bài 1: CHẤM, NÉT VÀ SỰ BIẾN THỂ CỦA NÉT
(Thời lượng tiết 2 – Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
- Nhận biết được yếu tố chấm, nét và sự biến thể của nét trong SPMT.
- Tạo sự chuyển động của chấm, nét ở sản phẩm và sự khác nhau về cảm giác
trên bề mặt chất liệu.
- Lựa chọn, xác định được vị trí trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu
nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tư duy nghệ thuật qua việc tìm hiểu các yếu tố tạo hình chấm, nét, sự
biến thể của nét
- Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ chấm và nét và
ứng dụng chấm, nét trong mô phỏng SPMT và trang trí SPMT ứng dụng.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy
màu trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động
nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm của mình với
cộng đồng, với nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghỉ qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo.
- Biết chia sẻ thẳng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét
sản phẩm.
2. Về năng lực.
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Hiểu được tầm quan trọng của chấm và nét
trong sáng tạo nghệ thuật. Nắm được những nét đặc trưng về sự biến thể của nét
trong một số tác phẩm mĩ thuật tạo hình ứng dụng tiêu biểu.
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành sáng tạo mô
phỏng chấm và nét và sự thay đổi của nét trong SPMT cảm nhận của cá nhân yếu
tố nét và chấm qua đó nhận thức được sự biến thể của hình dáng, khối của sáng
tạo.
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ
đẹp của SPMT. Trình bày được những cảm nhận về màu sắc, chất liệu, kĩ thuật
trong SPMT và kĩ thuật sáng tạo nét, nét từ tảc phẩm của Vanh-xăng van Gốc. Nêu
8
được kĩ thuật trang trí chấm, nét trên SPMT ứng dụng từ nhiều chất liệu. Biết phân
tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều,
ba chiều để áp dụng vào bài thực hành.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
- Tìm hiểu về chấm. nét và sự
biến thể của nét trong SPMT. - Quan sát và nhận
1
Bài 1: Chấm, nét và -Thực hành các bước cơ bản thức.
sự biến thể của nét. mô phỏng chấm, nét thể hiện - Thực hành và
trong tác phẩm của họa sĩ sáng tạo.
Vanh-xăng van Gốc.
- Phân tích và đánh
Bài 1: Chấm, nét và - Hoàn thiện bài, trình bày, giá.
- Vận dụng.
9
2
sự biến thể của nét.
(Tiếp theo)
Bài 2: Chấm, nét và
trang trí đồ vật.
phân tích, đánh giá và vận
dụng phát triển.
- Tìm hiểu về chấm, nét và
cách sử dụng chấm, nét trang
trí SPMT ứng dụng.
- Hoàn thiện bài, trình bày,
phân tích, đánh giá và vận
dụng phát triển.
- Quan sát và nhận
3
thức.
- Thực hành và
sáng tạo.
Bài 2: Chấm, nét và
- Phân tích và đánh
4
trang trí đồ vật.
giá.
(Tiếp theo)
- Vận dụng.
- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian thực hiện hoạt
động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ trong chủ đề.
C. PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
* HOẠT ĐỘNG 3: Là hoạt động củng cố nội dung, mục tiêu của bài học
thông qua việc trưng bày sản phẩm để cùng nhau thảo luận, phân tích và
đáng giá.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- HS nhận xét, đánh giá được sản phẩm - HS cảm nhận và ghi nhớ.
của mình, của bạn.
- HS trình bày được cách thể hiện về
chấm và nét và biến thể của nét.
- HS trưng bày và giới thiệu chia sẻ
- HS biết dử dụng chất liệu để thực hành SPMT.
sản phẩm.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS trưng bày và giới - HS nêu được cách thể hiện chấm, nét
thiệu bài vẽ của mình trước lớp.
và biến thể của nét trong bài vẽ.
- HS nêu được cách sử dụng chất liệu để
thể hiện SPMT.
- HS chia sr kĩ thuật thực hiện và phân
* Sản phẩm học tập.
tích đánh giá được bài vẽ.
- HS cảm nhận và phân tích được
SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản - HS trưng bày sản phẩm của cá nhân
phẩm của cá nhân hoặc nhóm và trình hoặc nhóm.
bày cảm nhận của mình về SPMT.
- Căn cứ thực tế SP thực hiện.
- GV mở rộng các câu hỏi gắn với mục - HS trả lời câu hỏi.
10
tiêu chủ đề theo gợi ý.
+ Thảo luận về chấm, nét và sự biến thể + HS trả lời và phát huy lĩnh hội.
của nét trong các SPMT.
+ Thảo luận về kĩ thuật thể hiện trong
chấm, nét nét trong các SPMT.
+ Cảm nhận về bề mặt chất liệu trong
SPMT.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nhận xét, đánh giá được sản phẩm của
mình, của bạn.
- Trình bày được cách thể hiện về chấm
và nét và biến thể của nét.
- Biết dử dụng chất liệu để thực hành
sản phẩm ở hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG.
* HOẠT ĐỘNG 4: Là hoạt động sử dụng kiến thức, kĩ năng và bài học để kết
nối và giải quyết những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến mĩ thuật.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- HS tìm hiểu cuộc sống và tác phẩm
của họa sĩ Vanh-xăng van Gốc (1853 –
1890)
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn cho HS cách tìm hiểu
thông tin về cuộc đời nghệ thuật của họa
sĩ Vanh-xăng van Gốc trong SGK trang
9.
* Sản phẩm học tập.
- HS hiểu được cuộc đời nghệ thuật của
họa sĩ Vanh-xăng van Gốc
- HS biết được kĩ thuật sáng tạo từ
chấm, nét họa sĩ Vanh-xăng van Gốc
- HS biết được sự biến đổi của nét trong
tác phẩm họa sĩ Vanh-xăng van Gốc.
* Tổ chức hoạt động.
- GV sử dụng hình ảnh minh họa trong
SGK, bài 1 hoạt tranh, ảnh, video đã
chuẩn bị để HS tìm hiểu.
- GV gợi ý HS hướng tìm hiểu:
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS tìm hiểu thông tin về cuộc đời
nghệ thuật của họa sĩ Vanh-xăng van
Gốc trong SGK.
- HS thực hiện, ghi nhớ.
- HS biết được kĩ thuật sáng tạo từ
chấm, nét và phát huy lĩnh hội.
- HS tìm hiểu.
11
+ Chấm , nét và sự biến thể của nét + HS tìm hiểu và trả lời các câu hỏi.
được biểu hiện trong các tác phẩm của
họa sĩ Vanh-xăng van Gốc.
+ Chất liệu của họa sĩ Vanh-xăng van
Gốc sử dụng.
+ Đặc điểm về kĩ thuật thể hiện trong
tác phẩm họa sĩ Vanh-xăng van Gốc
+ Màu sắc trong tác phẩm của họa sĩ
Vanh-xăng van Gốc.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tìm hiểu cuộc sống và tác phẩm của họa
sĩ Vanh-xăng van Gốc ở hoạt động 4.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 4 (Chân trời sáng tạo – Bản 2)
Khối lớp 4.
GVBM:
………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
(Từ tuần:
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
đến tuần
Chủ đề 1: MĨ THUẬT VÀ CUỘC SỐNG
Bài 2: CHẤM, NÉT VÀ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
12
)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
- Xác định được đối tượng và hình thức thực hành, sáng tạo.
- Vận dụng được mật độ khoảng cách của chấm, nét để trang trí sản phẩm.
- Biết phối hợp vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
- Biết giới thiệu quá trình thực hành tạo ra sản phẩm.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu
nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tư duy nghệ thuật qua việc tìm hiểu các yếu tố tạo hình chấm, nét, sự
biến thể của nét
- Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ chấm và nét và
ứng dụng chấm, nét trong mô phỏng SPMT và trang trí SPMT ứng dụng.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy
màu trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động
nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm của mình với
cộng đồng, với nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghỉ qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo.
- Biết chia sẻ thẳng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét
sản phẩm.
2. Về năng lực.
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Hiểu được tầm quan trọng của chấm và nét
trong sáng tạo nghệ thuật. Nắm được những nét đặc trưng về sự biến thể của nét
trong một số tác phẩm mĩ thuật tạo hình ứng dụng tiêu biểu.
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành sáng tạo mô
phỏng chấm và nét và sự thay đổi của nét trong SPMT cảm nhận của cá nhân yếu
tố nét và chấm qua đó nhận thức được sự biến thể của hình dáng, khối của sáng
tạo.
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ
đẹp của SPMT. Trình bày được những cảm nhận về màu sắc, chất liệu, kĩ thuật
trong SPMT và kĩ thuật sáng tạo nét, nét từ tảc phẩm của Vanh-xăng van Gốc. Nêu
được kĩ thuật trang trí chấm, nét trên SPMT ứng dụng từ nhiều chất liệu. Biết phân
tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
13
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều,
ba chiều để áp dụng vào bài thực hành.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
- Tìm hiểu về chấm. nét và sự
biến thể của nét trong SPMT. - Quan sát và nhận
1
Bài 1: Chấm, nét và -Thực hành các bước cơ bản thức.
sự biến thể của nét. mô phỏng chấm, nét thể hiện - Thực hành và
trong tác phẩm của họa sĩ sáng tạo.
Vanh-xăng van Gốc.
- Phân tích và đánh
Bài 1: Chấm, nét và - Hoàn thiện bài, trình bày, giá.
2
sự biến thể của nét. phân tích, đánh giá và vận - Vận dụng.
(Tiếp theo)
dụng phát triển.
Bài 2: Chấm, nét và - Tìm hiểu về chấm, nét và - Quan sát và nhận
3
trang trí đồ vật.
cách sử dụng chấm, nét trang thức.
trí SPMT ứng dụng.
- Thực hành và
14
Bài 2: Chấm, nét và
trang trí đồ vật.
(Tiếp theo)
- Hoàn thiện bài, trình bày, sáng tạo.
4
phân tích, đánh giá và vận - Phân tích và đánh
giá.
dụng phát triển.
- Vận dụng.
- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian thực hiện hoạt
động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ trong chủ đề.
A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC.
* HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm mĩ
thuật thông qua các hoạt động trải nghiệm nhằm khám phá nhận thức thẩm
mĩ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS xác định được đối tượng và hình - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
thức thực hành, sáng tạo.
hội.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh - HS nêu được nhận xét về chấm, nét
một số đồ vật và TPMT ứng dụng trong trang trí trên sản phẩm, màu sắc và vật
SGK trang 10, 11. hoạt tác phẩm, hình liệu thực hiện sản phẩm.
ảnh do GV sưu tầm.
- GV định hướng kiến thức giúp HS - HS ghi nhớ, phát huy lĩnh hội.
hiểu được về mật độ thưa, mau của
chấm và nét tạo độ nhấn, không gian, sự
chuyển động và chuyền tải ý tưởng
trong trang trí sản phẩm.
* Sản phẩm học tập.
- HS cảm nhận được về chấm, nét, mật - HS cảm nhận.
độ thưa, mau của chấm, nét.
- HS hiểu được yếu tố trang trí từ chấm,
nét trên SPMT ứng dụng.
* Tổ chức hoạt động.
- GV giới thiệu một số tranh ảnh, tác - HS xem một số tranh ảnh, tác phẩm
phẩm Mĩ thuật ứng dụng trong SGK Mĩ thuật ứng dụng trong SGK trang 11
trang 11 hoặc tranh, ảnh do GV sưu tầm. do GV sưu tầm.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm.
về đặc điểm của chấm, nét trong trang
15
trí SPMT ứng dụng, có thể lồng ghép
một số trò chơi cho tiết học thêm sinh
động.
- Căn cứ vào tình hình thực tế ở lớp, GV
có thể tổ chức hoạt động nhóm thảo
luận.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
xác định được đối tượng và hình thức - HS lắng nghe, ghi nhớ.
thực hành, sáng tạo ở hoạt động 1.
B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.
* HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực
hành các bài tập mĩ thuật theo chương trình, giúp học sinh có thể sáng tạo sản
phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ đề/ bài học.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS vận dụng được mật độ khoảng - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
cách của chấm, nét để trang trí SPMT.
hội.
- HS phối hợp được các vật liệu khác
nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
* Nội dung hoạt động.
- GV cho HS tham khảo các bước thực - HS tham khảo các bước thực hiện.
hiện và sáng tạo một SPMT trong SGK
trang 12.
* Sản phẩm học tập.
- HS tạo được SPMT theo chủ đề.
- HS tạo được SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị vật liệu để - HS chuẩn bị vật liệu để thực hành.
thực hành (màu vẽ, đất nặn, bút lông,
tam lông, vỏ sò,…)
- GV cho HS quan sát bài mẫu trong - HS quan sát bài mẫu trong SGK.
SGK trang 12 hoặc một số mẫu do GV
chuẩn bị phù hợp với thực tế địa phương
và gợi ý các bước thực hiện.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
vận dụng được mật độ khoảng cách của
16
chấm, nét để trang trí SPMT.
- Phối hợp được các vật liệu khác nhau
để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm ở hoạt
động 2.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 4 (Chân trời sáng tạo – Bản 2)
Khối lớp 4.
GVBM:
………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
(Từ tuần:
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
đến tuần
)
Chủ đề 1: MĨ THUẬT VÀ CUỘC SỐNG
Bài 2: CHẤM, NÉT VÀ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
- Xác định được đối tượng và hình thức thực hành, sáng tạo.
- Vận dụng được mật độ khoảng cách của chấm, nét để trang trí sản phẩm.
- Biết phối hợp vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
- Biết giới thiệu quá trình thực hành tạo ra sản phẩm.
17
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu
nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tư duy nghệ thuật qua việc tìm hiểu các yếu tố tạo hình chấm, nét, sự
biến thể của nét
- Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo từ chấm và nét và
ứng dụng chấm, nét trong mô phỏng SPMT và trang trí SPMT ứng dụng.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy
màu trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động
nhóm.
- Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm của mình với
cộng đồng, với nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghỉ qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo.
- Biết chia sẻ thẳng thắn, chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét
sản phẩm.
2. Về năng lực.
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Hiểu được tầm quan trọng của chấm và nét
trong sáng tạo nghệ thuật. Nắm được những nét đặc trưng về sự biến thể của nét
trong một số tác phẩm mĩ thuật tạo hình ứng dụng tiêu biểu.
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành sáng tạo mô
phỏng chấm và nét và sự thay đổi của nét trong SPMT cảm nhận của cá nhân yếu
tố nét và chấm qua đó nhận thức được sự biến thể của hình dáng, khối của sáng
tạo.
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ
đẹp của SPMT. Trình bày được những cảm nhận về màu sắc, chất liệu, kĩ thuật
trong SPMT và kĩ thuật sáng tạo nét, nét từ tảc phẩm của Vanh-xăng van Gốc. Nêu
được kĩ thuật trang trí chấm, nét trên SPMT ứng dụng từ nhiều chất liệu. Biết phân
tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
18
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều,
ba chiều để áp dụng vào bài thực hành.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
- Tìm hiểu về chấm. nét và sự
biến thể của nét trong SPMT. - Quan sát và nhận
1
Bài 1: Chấm, nét và -Thực hành các bước cơ bản thức.
sự biến thể của nét. mô phỏng chấm, nét thể hiện - Thực hành và
trong tác phẩm của họa sĩ sáng tạo.
Vanh-xăng van Gốc.
- Phân tích và đánh
Bài 1: Chấm, nét và - Hoàn thiện bài, trình ...
 








Các ý kiến mới nhất