Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

mĩ thuật 9 cả năm ket noi tri thuc voi cuoc song

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cao anh cho
Ngày gửi: 15h:16' 29-10-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 398
Số lượt thích: 1 người (Trương Tiến)
Ngày giảng: ……………………
Chủ đề 1: CUỘC SỐNG MUÔN MÀU
Tiết 1+2. BÀI 1. VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG TRONG TÁC PHẨM MĨ THUẬT
Mạch nội dung: Mĩ thuật tạo hình
(Thời lượng 2 tiết )
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Lựa chọn được bố cục thể hiện vẻ đẹp cuộc sống trong thực hành, STMT.  
- Mô phỏng được hình ảnh có tỉ lệ phù hợp “nguyên mẫu”
- HSKT: Biết thể hiện được một vài hình ảnh đơn giản về vẻ đẹp cuộc
sống trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp trong cuộc sống, có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh
quan thiên nhiên  
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, trình
chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
- Hình ảnh TPMT thể hiện vẻ đẹp trong cuộc sống làm minh hoạ.
- Một số SPMT thể hiện vẻ đẹp trong cuộc sống với chất liệu khác nhau
để phân tích cách thể hiện cho HS quan sát trực tiếp.).
- Gíáo án, SGV Mĩ thuật 9.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Học sinh chuẩn bị
- SGK Mĩ thuật 9.
- Giấy A4, màu vẽ, bút chì, tẩy, các vật liệu sẵn có,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b. Tổ chức thực hiện:

- Tổ chức trò
- Gợi ý: Trò chơi trắc nghiệm, giải ô chữ, các trò chơi vận động,… theo nhóm
hoặc cá nhân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
2. Hoạt động 2 : Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Quan sát
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình ảnh vẻ đẹp cuộc sống được khai thác trong TPMT.
- HS hiểu về bố cục, hoà sắc được sắp xếp theo ý đồ của hoạ sĩ.
- HSKT: Nêu được 1 vài hình ảnh quen thuộc về vẻ đẹp cuộc sống?
b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS
- GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 9,
trang 5, 6 quan sát và tìm hiểu một số
TPMT và trình bày trên cơ sở câu hỏi định
hướng trong SGK.

Dự kiến sản phẩm
I. Quan sát
1. tìm hiểu về một số vẻ đẹp trong
cuộc sống được thể hiện trong
TPMT.

- GV mở rộng thêm thông tin liên quan đến
cách xây dựng bố cục, lựa chọn hoà sắc
trong TPMT,…
- Chia nhóm 4 hoạt động.
N1: quan sát tranh 1,2:

- HS hoạt động theo nhóm

N2: Quan sát tranh 2,3:
N3: Quan sát tranh 3,4
N4: Tìm hiểu và nêu về vẻ đẹp và các hoạt
động trong đời sống?
- HSKT: Nêu được 1 vài hình ảnh quen
- Các nhóm thảo luận, trình bày
thuộc về vẻ đẹp cuộc sống?
- Nhóm 1,2,3,4: quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Các hình ảnh trong cuộc sống:
Hình ảnh các con vật, con người
? Nêu hình ảnh, bố cục, hoà sắc và cách thể
trong sinh hoạt, trong các hoạt động
hiện và cảm nhận gì khi thưởng thức các tác
của cuộc sống, cỏ cây hoa lá và
phẩm mĩ thuật?
những cảnh đẹp của quê hương đất
nước, con người Việt Nam...được

- GV chốt:
+ Có nhiều cách lựa chọn phương thức thể
hiện và khai thác vẻ đẹp từ cuộc sống trong
sáng tạo mĩ thuật;

sắp xếp thành 1 bố cục cân đối, kết
hợp các yếu tố tạo hình đường nét,
hình, đậm nhạt, màu sắc, không gian
theo cảm nhận của từng tác giả.

+ Mỗi cách xây dựng bố cục, lựa chọn hoà
sắc đều thể hiện những phong cách sáng tạo
riêng của mỗi hoạ sĩ.
+ Việc lựa chọn hình thức thể hiện theo ý đồ tạo
hình và khả năng thực hiện của bản thân phù
hợp. Mỗi hình thức thể hiện đều có ngôn ngữ
riêng và tạo sự hấp dẫn về mặt thị giác.
2.2. Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu:
- Rèn luyện kĩ năng khai thác vẻ đẹp từ cuộc sống trong thực hành, sáng
tạo SPMT 2D, 3D.
- HSKT: Thể hiện được 1 vài hình ảnh đơn giản về vẻ đẹp cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

* Gợi ý khai thác vẻ đẹp cuộc sống trong II. Thể hiện
thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
* Một số cách thể hiện vẻ đẹp
- GV Cho học sinh chơi 1 trò chơi sắp xếp các cuộc sống trong thực hành, sáng
bước thực hiện 1 bức tranh trong thời gian 2 phút. tạo sản phẩm mĩ thuật
+ GV Chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm 1 bộ
có 4 bức tranh sau đó các nhóm sẽ dán các
bức tranh đó lên bảng phụ theo trình tự các
bước thể hiện 1 bức tranh.
+ HS: Sau 2 phút treo sản phẩm của nhóm
mình, các nhóm nhận xét nhóm bạn.
+ GV chốt và chiếu các bước trong SGK Mỹ
thuật 9 trang 7 lên máy chiếu.
- GV Y/c học sinh lựa chọn và thể hiện một
sản phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp từ cuộc sống em

- HS nêu 4 bước thực hiện trong
SGK
- Học sinh lựa chọn và thể hiện
một sản phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp
từ cuộc sống (2D,3D).

yêu thích.
GV cho học sinh suy nghĩ cá nhân 2 phút để
chọn ra đề tài của mình
Sau 2 phút GV gọi 1 số hs chia sẻ về ý tưởng,
nội dung và cách thực hiện của mình.
- HSKT: Thể hiện được 1 vài hình ảnh đơn
giản về vẻ đẹp cuộc sống.
2.3. Hoạt động 3 : Thảo luận
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về cách khai thác hình ảnh vẻ đẹp từ cuộc sống trong
thực hành, sáng tạo.
- Trình bày được ý tưởng, hình thức tạo hình sản phẩm, đưa ra được ý
kiến cá nhân về chất lượng sản phẩm bản thân và sản phẩm của thành viên
trong lớp.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

* Thảo luận nhận xét sản phẩm về vẻ III. Thảo luận:
đẹp cuộc sống trong thực hành, sáng tạo - Các nhóm lên trưng bày, thuyết
sản phẩm mĩ thuật..
trình về sản phẩm, quá trình thực
- GV giao bài tập cho cán sự môn học lên hiện, thời gian, phương pháp thực
điều hành.
hiện, thông điệp truyền đạt.
- Các nhóm chuẩn bị bản thuyết trình, - Lắng nghe và phản biện các ý
người thuyết trình, tình huống thuyết trình kiến về sản phẩm của nhóm.
sao cho ấn tượng ( VD: Thuyết trình về nội
dung của sản phẩm: phản ánh vẻ đẹp trong
sản phẩm mĩ thuật của từng nhóm, hình
thơcs, bố cục, hoà sắc, chất liệu…)
- Gv nhận xét, đánh giá và gợi ý cách khắc
phục những hạn chế trong sp.
2.4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Sưu tầm, lập được danh mục tư liệu những hình ảnh đẹp từ cuộc sống

theo chủ đề yêu thích.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

- Yêu cầu học sinh sưu tầm, lập danh 4. Vận dụng: Sưu tầm, lập danh
mục tư liệu những hình ảnh đẹp từ mục tư liệu những hình ảnh đẹp từ
cuộc sống theo chủ đề.
cuộc sống theo chủ đề mình yêu
- GV gợi ý, giao nhiệm vụ (có thể làm thích:
trên lớp hoặc ở nhà)

- HS ghi chép, sắp xếp những tư liệu
thành ý tưởng cụ thể: VD: Tĩnh vật,
phong cảnh, sinh hoạt…và lưu trữ tư
liệu bằng hình thức tự chọn.

3. Củng cố.
- GV nhận xét đánh giá, chuẩn kiến thức bài học
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết học.
______________________________________________
Ngày giảng: ………………………..
Chủ đề 1: CUỘC SỐNG MUÔN MÀU
Tiết 3+4. BÀI 2. THIẾT KẾ PHỤ KIỆN THỜI TRANG
Mạch nội dung: Mĩ thuật ứng dụng
(Thời lượng 2 tiết )
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực,
- Hiểu về tính liên kết, đồng bộ giữa phụ kiện và trang phục trong thiết
kế thời trang.   
- Vận dụng được vẻ đẹp cuộc sống vào thiết kế phụ kiện thời trang.  
- HSKT: Sử dụng được một vài phụ kiện đơn giản vào thiết kế phụ kiện thời trang.
2. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu thiết kế phụ kiện thời trang trong cuộc sống đương đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên chuẩn bị
- Một số hình ảnh, video clip về vẻ đẹp cuộc sống được khai thác trong
thiết kế phụ kiện thời trang để trình chiếu trên PowerPoint.
- Một số bản thiết kế phụ kiện thời trang khai thác vẻ đẹp từ cuộc sống
giúp HS quan sát trực tiếp.
- Một số SPMT thiết kế phụ kiện thời trang khai thác vẻ đẹp cuộc sống để
tham khảo.
- Bảng vẽ, bảng từ, nam châm, giấy vẽ, bìa màu, bút vẽ của GV…(nếu có)
- Giáo viên: Giáo án, SGV Mĩ thuật 9, nội dung trong máy tính, trình
chiếu trên PowerPoint Clip… có liên quan đến chủ đề bài học như: tài liệu tham
khảo, tranh mẫu....
- Các biểu mẫu và các câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi thảo luận, phiếu bài
tập (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu
2. Học sinh chuẩn bị:
- Đồ dùng học tập của HS môn học gồm: bút chì, tẩy, giấy vẽ và màu vẽ
(bút lông, hộp màu, sáp màu dầu, mài acrylic, màu goat, màu bột pha sẵn, giấy
màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1 : Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh (clip) về phụ kiện thời trang cho hs quan sát.
2. Hoạt động 2 : Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Quan sát
a. Mục tiêu:
- HS biết đến vẻ đẹp cuộc sống trong thiết kế phụ kiện thời trang.
- Thông qua phân tích một số mẫu phụ kiện thời trang, HS biết được vẻ
đẹp cuộc sống có nhiều cách được khai thác trong thiết kế với nhiều hình thức
khác nhau.
- HSKT: Nêu tên được một số phụ kiện thời trang đơn giản.
b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

- GV chia hs thành 4 nhóm và giao nhiệm
vụ cho các nhóm

1. Tìm hiểu một số sản phẩm
phụ kiện thời trang.

? Hãy liệt kê các sản phẩm phụ kiện thời
trang mà em biết?
HS các nhóm thảo luận và viết lên bảng
phụ tên các sản phẩm phụ kiện thời trang
(thời gian 2 phút )
Sau 2 phút các nhóm treo bảng phụ và các
nhóm nhận xét nhóm bạn
GV nhận xét và chốt
- GV cho HS quan sát quan sát và tìm hiểu
một số sản phẩm phụ kiện thời trang và
trình bày trên cơ sở câu hỏi định hướng
trong SGK. (chia lớp thành 4 nhóm) tìm
hiểu câu hỏi:
+ Phụ kiện thời trang gồm những sản
phẩm nào?

- HS/ nhóm HS tìm hiểu, trao
đổi, thảo luận các thông tin theo
câu hỏi định hướng trong SGK
và lựa chọn một số sản phẩm phụ
kiện thời trang để trình bày.
- Phụ kiện thời trang gồm: Tất,
giầy dép, cà vạt, mũ, túi…
- Hình dáng, cấu trúc, màu sắc
phong phú đa dạng, và lấy cảm
hứng từ ý tưởng về vẻ đẹp cuộc
sống…tạo ra những sản phẩm mới
lạ hấp dẫn.

+ Vẻ đẹp cuộc sống được khai thác như
thế nào trong các sản phẩm phụ kiện thời
trang?
+ Màu sắc trên sản phẩm phụ kiện thời
trang được sắp xếp theo nguyên lý tạo
hình nào?
– Mỗi nhóm sẽ trình bày về một số sản

phẩm trên cơ sở phân tích trực tiếp trên
hình minh hoạ trong sách.

– GV mở rộng thêm thông tin liên quan

đến cách lựa chọn đối tượng cần thể hiện,
cách điệu (đường nét, màu sắc), thiết kế
sản phẩm (lựa chọn tạo hình cấu trúc sản
phẩm hay chỉ là hoa văn trang trí,…).
- HSKT: Nêu tên được một số phụ kiện
thời trang đơn giản.
2.2. Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu:

- HS tìm hiểu các bước cơ bản trong thiết kế mẫu phụ kiện thời trang có
khai thác vẻ đẹp cuộc sống.

- HS củng cố thêm cách thức trong thiết kế mẫu phụ kiện thời trang.
* HSKT: Tạo hình được một phụ kiện đơn giản cùng các bạn.
b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

- Yêu cầu học sinh quan sát, nếu các bước thiết 2. Thiết kế và trang trí một
kế 1 chiếc mũ, khai thác vẻ đẹp trong cuộc sản phẩm phụ kiện thời
sống (4 bước SGK)
trang yêu thích bằng vật liệu
- Yêu cầu học sinh lựa chọn và nêu cách thiết có sẵn
kế 1 sản phẩm mĩ thuật.

- HS Thiết kế và trang trí một
* HSKT: Tạo hình được một phụ kiện đơn sản phẩm phụ kiện thời trang
yêu thích bằng vật liệu có sẵn.
giản cùng các bạn.
2.3. Hoạt động 3 : Thảo luận
a. Mục tiêu:
- Củng cố, kiến thức về cách khai thác vẻ đẹp cuộc sống trong thiết kế
phụ kiện thời trang qua nhận xét, đánh giá SPMT của bạn/ nhóm.
- Khả năng trình bày, bày tỏ cảm nhận của bản thân trước nhóm/ lớp.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

- Các nhóm chuẩn bị bản thuyết trình, người 3. Thảo luận
thuyết trình, tình huống thuyết trình sao cho - Các nhóm lên trưng bày, thuyết
ấn tượng.
trình về sản phẩm, quá trình thực
+ Nêu đcượ mục đích sử dụng, cách thể hiện hiện, thời gian, phương pháp
theo nguyên lý tạo hình nào, vật liệu làm sản thực hiện, thông điệp truyền đạt.
phẩm và vẻ đẹp của sản phẩm…
- Lắng nghe và phản biện các ý
- Gv nhận xét, đánh giá và gợi ý cách khắc
phục những hạn chế trong sp.

kiến về sản phẩm của nhóm.

2.4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
Giúp HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để truyền thông về vẻ đẹp, sự
cần thiết của phụ kiện thời trang trong cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

- GV yêu cầu học sinh viết một đoạn văn/thơ - HS viết một đoạn văn/thơ ngắn 5
ngắn 5 đến 10 giới thiệu vẻ đẹp sự cần thiết đến 10 giới thiệu vẻ đẹp sự cần
của phụ kiện thời trang trong cuộc sống.
thiết của phụ kiện thời trang trong
cuộc sống.
3. Củng cố
- GV nhận xét đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết học sau.
_____________________________________________
Ngày giảng: …………………
Chủ đề 2: NGHỆ THUẬT ĐƯƠNG ĐẠI THẾ GIỚI
Tiết 5+6. BÀI 3: MỘT SỐ TRÀO LƯU
CỦA NGHỆ THUẬT ĐƯƠNG ĐẠI THẾ GIỚI
Mạch nội dung: Mĩ thuật tạo hình
(Thời lượng: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực.
- Nhận biết được một số trào lưu nghệ thuật đương đại trên thế giới.
- Hiểu được đặc điểm sáng tạo của một số trào lưu nghệ thuật đương đại
trên thế giới.
- Sáng tạo được SPMT theo trào lưu nghệ thuật đương đại trên thế giới
được yêu thích.
- HSKT : Nhận biết được 1 số trào lưu nghệ thuật đương đại
2. Phẩm chất.
- Có ý thức tìm hiểu tinh hoa mĩ thuật thế giới trong cuộc sống và học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập.
- Một số ảnh, video, tài liệu có liên quan đến nghệ thuật đương đại
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)

- Phương pháp dạy học: Phương pháp hỏi - đáp, trực quan, hợp tác, đánh
giá qua hồ sơ học tập, sản phẩm học tập.
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật phòng tranh
- Công cụ đánh giá: Câu hỏi, sản phẩm học tập, phiếu đánh giá tiêu chí
2. Học sinh chuẩn bị
- SGK, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện: GV chiếu hình ảnh, video về hình ảnh một số trào
lưu của nghệ thuật đương đại ; GV đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Hs tiếp nhận nhiệm vụ bài học, trả lời câu hỏi
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Quan sát
a. Mục tiêu:
- HS nhận diện về hình ảnh một số trào lưu của nghệ thuật đương đại
- Thông qua một số TPMT, HS biết được cách xây dựng bố cục, sử dụng
hình ảnh, màu sắc để thể hiện vẻ đẹp nghệ thuật đương đại.
- HSKT : Nhận biết được 1 số trào lưu nghệ thuật đương đại
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- HS quan sát hình minh họa về một số trào
lưu nghệ thuật đương đại để trình bày trước
lớp (Bằng hình thức trình chiếu Powerpoint)
? Tên tác giả, tác phẩm tiêu biểu?

? Điều gì giúp nhận biết đây là trào lưu của
nghệ thuật đương đại trên thế giới?
? Chủ đề trong thực hành nghệ thuật đương
đại trên thế giới có đặc điểm gì?

Dự kiến sản phẩm

− HS/ nhóm HS sưu tầm tư liệu
TPMT thể hiện vẻ đẹp trong
cuộc sống
− HS thực hiện nhiệm vụ học tập
theo yêu cầu.

- Mỗi nhóm trình bày trong 5 phút.

- HSKT cùng hoạt động nhóm với các bạn
nhóm mình để nhận biết được 1 số trào lưu
nghệ thuật đương đại

− HS/ nhóm HS tìm hiểu, trao
đổi, thảo luận các thông tin theo
câu hỏi định hướng trong SGK
và lựa chọn một TPMT để trình
bày.

– GV đánh giá theo sự tham gia của các
thành viên trong nhóm.
- GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh
Tổ chức cho HS quan sát 2 tác phẩm trong
sách và thảo luận trả lời câu hỏi SGK lớp 9
trang 14.
Hình ảnh nào giúp em nhận biết đây là nghệ
thuật đương đại?

− Khi HS/ nhóm HS trình bày,
HS/ / nhóm HS khác lắng
nghe, đặt câu hỏi để làm rõ hơn
nội dung trình bày (nếu cần
thiết).

Trong 2 TPMT tái hiện hoạt động nào của
nghệ thuật đương đại?
Trong tác phẩm màu nào là màu đậm, màu
nào là màu nhạt?
* GV gợi ý.
* GV chốt.
2.2. Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu:

– HS biết cách thể hiện một dạng thức thực hành của nghệ thuật đương
đại trên thế giới ở mức độ đơn giản.

– HS lựa chọn được chủ đề và hình thức thể hiện theo một trào lưu nghệ
thuật đương đại trên thế giới yêu thích.
- HSKT cùng hoạt động nhóm với các bạn nhóm mình

b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

– GV cho HS tìm hiều về cách thực hành
theo thể loại nghệ thuật trình diễn, SGK
Mĩ thuật 9, trang 15.

− HS tìm hiểu theo hình ảnh,
nội dung trong SGK.

– GV có thể gợi ý cho HS xem thêm
video clip về cách thực hành theo trào
lưu khác của nghệ thuật đương đại trên
thế giới.
– GV có thể gợi ý cho HS thảo luận theo
nhóm để hiểu hơn về cách thực hành
trong nghệ thuật đương đại trên thế giới.
– Trước khi HS lựa chọn được chủ đề và
thực hành, GV gợi ý:
+ Về lựa chọn chủ đề;

+ Về lựa chọn vật liệu;
+ Về lựa chọn hình thức thực hành.

– GV khuyến khích HS thực hiện nhiệm vụ
ở phần này theo hình thức nhóm và trao
đổi, hỗ trợ khi cần thiết..

- HSKT cùng hoạt động nhóm với các bạn
nhóm mình

2.3. Hoạt động 3: Thảo luận
a. Mục tiêu:

− HS xem video clip và lưu ý
các nội dung GV định hướng.
− HS thực hành trên cơ sở gợi ý
của GV.

– Củng cố kiến thức về trào lưu nghệ thuật đương đại trên thế giới.
– Có kiến thức, kĩ năng khi xem và bày tỏ cảm nhận của bản thân về
hình thức thực hành của một số trào lưu nghệ thuật đương đại trên thế giới.

b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

– GV cho HS thảo luận về nội dung câu hỏi
trong SGK Mĩ thuật 9, trang 16 và trình bày
− HS thực hiện thảo luận theo
trước nhóm về các nội dung này.
câu hỏi trong SGK Mĩ thuật
9, trang 16.
- Công cụ đánh giá; Bảng kiểm

– GV gợi mở để HS nói lên được ý tưởng,
khó khăn/ thuận lợi trong quá trình thực
hiện SPMT, qua đó chia sẻ những kinh
nghiệm, giải pháp khi thực hiện những sản
phẩm liên quan.

− HS nêu ý tưởng theo thực tế
sản phẩm đã thực hiện.

– Phần nêu ý tưởng, truyền tải thông điệp là đặc
trưng của nghệ thuật đương đại trên thế giới,
nên GV cần làm rõ để tránh nhầm lẫn giữa hình
thức thực hành của nghệ thuật đương đại với
thực hiện SPMT ở các chủ đề khác.
2.4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:

- Giúp HS gắn kết kiến thức, kĩ năng đã học qua việc sưu tầm một số hình
ảnh tác phẩm của trào lưu nghệ thuật đương đại trong nước và trên thế giới.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Căn cứ theo thời gian hoàn thành 3 hoạt động
trên mà GV cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập
ở lớp hay ở nhà theo các lưu ý sau:
– Xác định trào lưu nghệ thuật đương đại cần
sưu tầm tư liệu hình ảnh tác phẩm;

– Xác định từ khoá và tìm kiếm trên các
nguồn khác nhau như: sách, báo, tạp chí,
internet,…

– Lựa chọn hình ảnh tác phẩm/ tác giả tiêu
biểu và thiết lập danh mục theo loại hình,
chủ đề, thông điệp,…
– Ghi chú và lưu ý để thuận tiện khi tìm
kiếm thông tin,….
Trưng bày, nhận xét sản phẩm sau bài học

− GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá
nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân.

− GV nhận xét chung giờ học.

* Hoạt động ở nhà:
- Sưu tầm một hình ảnh hoặc tư liệu hiện vật

nghệ thuật đương đại.
- Viết một đoạn văn ngắn quảng bá về loại hình
nghệ thuật đó.
* GV gợi ý bài viết:
+ Thông tin về loại hình nghệ thuật đó?
+ Vẻ đẹp của loại hình nghệ thuật đó?
+ Cảm nhận của bản than về SPMT đó..
3. Củng cố
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học
- Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết học sau
_____________________________________
Ngày giảng: …………..
Chủ đề 2: NGHỆ THUẬT ĐƯƠNG ĐẠI THẾ GIỚI
Tiết 7+8. BÀI 4: THIẾT KẾ GIÁ ĐỠ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ
Mạch nội dung: Mĩ thuật ứng dụng
(Thời lượng: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực.

– Hình thành ý tưởng trong thiết kế sản phẩm giá đỡ thiết bị công nghệ.

– Vận dụng được kiến thức thiết kế, tạo dáng sản phẩm trong thực hành,
sáng tạo giá đỡ thiết bị công nghệ.

- HSKT: Tạo được 1 sản phẩm mỹ thuật đơn giản từ thực tiễn cuộc
sống.

2. Phẩm chất.
- Yêu thích và có ý thức tìm hiểu về lĩnh vực thiết kế để vận dụng vào
cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên.

- Một số hình ảnh kiểu dáng giá đỡ thiết bị công nghệ; video clip thể
hiện quá trình thiết kế, trang trí sản phẩm giá đỡ thiết bị công nghệ để trình
chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.

- Hình ảnh sản phẩm thiết giá đỡ thiết bị công nghệ để minh hoạ trực quan
với HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2. Học sinh.

- SGK Mĩ thuật 9, Bài tập Mĩ thuật 9.
- Màu vẽ, bút chì, tẩy, các vật liệu sẵn có,…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
− Tổ chức cho HS tham gia khởi động tuỳ điều kiện thực tế: Trò chơi giải
ô chữ…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
- GV đặt vấn đề: Theo các em giá đỡ thiết bị công nghệ có thể vận dụng
để thiết kế và sáng tạo với chất liệu nào?

2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Quan sát
a. Mục tiêu:
– Biết đến một số kiểu dáng của giá đỡ thiết bị công nghệ.
– Tìm hiểu một số bản vẽ thiết kế kiểu dáng giá đỡ thiết bị công nghệ.
- HSKT: Cùng tham gia hoạt động và quan sát lắng nghe các bạn trình bày
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

– GV giao mỗi nhóm HS chuẩn bị tư liệu, sưu
tầm một số hình ảnh liên quan đến kiểu dáng
giá đỡ thiết bị công nghệ để giới thiệu trước
lớp (bằng hình thức PowerPoint hoặc diễn
thuyết), trong đó lưu ý:

− HS/ nhóm HS sưu tầm tư liệu
hình ảnh liên quan đến kiểu dáng
giá đỡ thiết bị công nghệ để giới
thiệu trước lớp theo gợi ý, định
hướng của GV.

+ Ý tưởng;
+ Kiểu dáng (cấu trúc, kích thước);
+ Màu sắc.

− Khi HS/ nhóm HS trình bày,
HS/ / nhóm HS khác lắng nghe,
đặt câu hỏi để làm rõ hơn nội
dung trình bày (nếu cần thiết).

? Kiểu dáng giá đỡ thiết bị công nghệ có đặc
điểm gì?
? Giá đỡ thiết bị công nghệ được làm từ vật
liệu gì?
? Em thích kiểu dáng giá đỡ thiết bị công
nghệ nào? Vì sao?

– Mỗi nhóm trình bày trong 5 phút.

− HS/ nhóm HS tìm hiểu, trao đổi,
thảo luận các thông tin theo định
hướng trong SGK và lưu ý của
GV.

– GV đánh giá theo sự tham gia của các thành
viên trong nhóm.

- HSKT: Cùng tham gia hoạt động và quan sát
lắng nghe các bạn trình bày
* Tìm hiểu về một số bản vẽ thiết kế kiểu
dáng giá đỡ thiết bị công nghệ.
Quan sát và nhận biết cấu tạo, đặc điểm của sản
phẩm thiết kế.
? Em có ý tưởng thiết kế giá đỡ thiết bị công
nghệ như thế nào?
? Em sử dụng vật liệu gì để thực hiện giá đỡ
thiết bị công nghệ của mình?
2.2. Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu:

- HS biết cách thiết kế, thể hiện SPMT giá đỡ điện thoại từ vật liệu sẵn có.
- HS thiết kế được SPMT giá đỡ thiết bị công nghệ từ vật liệu sẵn có.

- HSKT: Tạo được 1 sản phẩm mỹ thuật đơn giản từ thực tiễn cuộc sống cùng các bạn.

b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
– GV cho HS tìm hiều về cách thực hiện
SPMT giá đỡ điện thoại từ vật liệu như dây
đồng, dây dù trong SGK Mĩ thuật 9, trang 19.
– GV có thể gợi ý cho HS xem thêm video
clip về cách thực hiện SPMT giá đỡ thiết bị

Dự kiến sản phẩm

công nghệ từ vật liệu sẵn có.

– GV có thể gợi ý cho HS thảo luận theo
nhóm để hiểu hơn về đặc điểm trong thiết
kế loại sản phẩm này.
– Trước khi HS lựa chọn được chủ đề và
thực hành, GV gợi ý:

− HS tìm hiểu theo hình ảnh gợi
ý, nội dung trong SGK.
− HS xem video clip và lưu ý các
nội dung GV định hướng.

+ Về lựa chọn thiết bị công nghệ cần làm
giá đỡ;
− HS thảo luận.

+ Về ý tưởng;
+ Về lựa chọn vật liệu;
+ Về các bước tiến hành.

– GV khuyến khích HS thực hiện nhiệm vụ ở
phần này theo hình thức nhóm và trao đổi, hỗ
trợ khi cần thiết.

- HSKT: Tạo được 1 sản phẩm mỹ thuật đơn
giản từ thực tiễn cuộc sống cùng các bạn.

* GV chốt.
- Vậy là chúng ta đã thực hành tạo SPMT một
giá đỡ thiết bị công nghệ … ở hoạt động này.
+ Chúng ta tiếp tục sáng tạo hoàn thiện mẫu
trang phục này trên lớp và ở nhà sao cho hoàn
thành kịp thời trước tiết học tiếp theo.(Có thể
thực hiện cá nhân ở lớp)
2.3. Hoạt động 3: Thảo luận

− HS thực hành trên cơ sở gợi ý
của GV.

a. Mục tiêu:
Củng cố kiến thức về thiết kế giá đỡ thiết bị công nghệ.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

- GV chia nhóm – cử đại diện thuyết trình SPMT - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ
theo nội dung câu hỏi:
và trưng bày sản phẩm.
? Sản phẩm giá đỡ thiết bị công nghệ của bạn - Các nhóm thuyết trình và
phản biện về sản phẩm.
được thực hiện từ những vật liệu gì?
? Kiểu dáng thiết kế, tính sáng tạo được thể hiện
thế nào trong sản phẩm của bạn?
? Tính thẩm mĩ và công năng sử dụng được thể
hiện thế nào trong thiết kế sản phẩm của bạn?
– Phần trao đổi làm rõ đặc điểm trong thiết kế sản
phẩm ứng dụng như ở trong bài này, GV cần làm
rõ mối quan hệ giữa tính thẩm mĩ và công năng
sử dụng để HS có mối liên hệ với sản phẩm
thuộc lĩnh vực thiết kế công nghiệp trong cuộc
sống.
- HSKT: Cùng tham gia hoạt động và quan sát - Đánh giá SPMT của các
lắng nghe các bạn trình bày
nhóm thông qua phiếu.
* GV gợi ý
Khai thác biểu tượng, tượng trưng trong trang trí
SPMT đó.
Nói về quá trình tạo SPMT có dấu ấn sáng tạo cá
nhân để tăng tính gần gũi thiết thực của bài học.
2.4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp HS gắn kết kiến thức, kĩ năng đã học để xây dựng dự án học tập
thiết kế và thực hiện một số SPMT từ vật liệu sẵn có.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

- Căn cứ theo thời gian hoàn thành 3 hoạt động
trên mà GV cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập
ở lớp hay ở nhà theo các lưu ý sau:
- Lựa chọn lĩnh vực thiết kế (Thiết kế đồ
hoạ, Thiết kế thời trang, Thiết kế công
nghiệp,…);

- Xác định vật liệu sẵn có trong thực hành,
sáng tạo,…
- Phân công nhiệm vụ các thành viên trong
dự án,…
- Xác lập mục tiêu của dự án (đạt được
SPMT gì?
- Xác định mục đích của dự án (để làm gì?
- HSKT: Cùng tham gia hoạt động.

Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối bài học

- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT giá
đỡ thiết bị công nghệ của cá nhân/ nhóm,
chia sẻ cảm nhận của bản thân.

- GV nhận xét chung giờ học.

− HS/ nhóm HS trao đổi về
nhiệm vụ học tập dự án học tập
thiết kế theo gợi ý của GV.
− HS/ nhóm HS chủ động phân
công, lựa chọn thời gian, địa
điểm thực hiện (nếu triển khai
nhiệm vụ này ở nhà).

- Dặn dò.
3. Củng cố.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết học sau.
+ Kể tên các loại hình mĩ thuật ứng dụng mà em biết?
+ Chuẩn bị đồ dùng cho SPMT ứng dụng của nhóm em vào giờ sau.
_________________________________

CHỦ ĐỀ 3: THIẾT KẾ MĨ THUẬT SÁCH
Tiết 9. BÀI 5: THIẾT KẾ BÌA SÁCH
(Thời lượng 2 tiết)
Mạch nội dung: Mĩ thuật ứng dụng
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực.
- Nhận biết được các thành phần cơ bản của 1 bìa sách.
- Hiểu được yêu cầu cơ bản về phương pháp thiết kế bìa sách.
- Nhận định được sự tác động của Internet đối với thị hiếu tiêu dùng.
- Biết ứng dụng khoa học công nghệ vào thiết kế SP.
- Tạo được sự hài hòa giữa hình và nền trên sản phẩm thiết kế.
- Vận dụng được nguyên lý sắp xếp, kiến thức bố cục, màu sắc, nghệ
thuật chữ trong trong thiết kế bìa sách.
- HSKT: Tham gia thiết kế được bìa sách cùng các bạn với nhiệm vụ đơn giản.
* Lồng ghép giáo dục quốc phòng, an ninh:Một số hình ảnh về phát triển
kinh tế, xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Phẩm chất:
- Có hiểu biết và yêu thích lĩnh vực thiết kế bìa sách.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Một số hình ảnh, video clip, PowerPoint giới thiệu về các bước sáng tác,
thiết kế bìa sách.
- Bìa sách, truyện, sản phẩm trực quan nổi tiếng có thiết kế đẹp cho HS
quan sát trực tiếp.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh chuẩn bị:
- SGK Mĩ thuật 9.
- Đồ dùng học tập môn học: bút chì, màu, giấy vẽ, giấy màu các loại…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Hoạt động 1 : Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu : Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b. Tổ chức thực hiện: GV chiếu video ngắn giới thiệu về bìa sách
2. Hoạt động 2 : Hoạt động hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Quan sát
a. Mục tiêu: Nhận biết về một số thông tin trong thiết kế bìa sách (tên tác
giả, tên sách, phần minh hoạ, logo và tên nhà xuất bản,...).
- Củng cố kĩ năng quan sát, tư duy hình ảnh, thu thập thông tin, dữ liệu
liên quan đến thiết kế bìa sách.

- HSKT: Tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn

b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

I. Tìm hiểu về một số thông tin trong thiết kế I. Quan sát
bìa sách

- GV trình chiếu một video clip trong đó có
giới thiệu về cấu trúc, thông tin phải có trên
bìa sách,...
- Chia nhóm lớp: Các nhóm HS trong khoảng
thời gian 3 phút thảo luận để tìm hiểu về
thông tin có trên bìa sách
- HSKT: Tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn

- Trên bìa sách thường có: Tên
sách, hình minh hoạ, tên tác giả,
nhà xuất bản.

+ Trên bìa sách có những thông tin gì? Thông
+ Tên cuốn sách là yếu tố quan
tin nào tác động đến thị giác nhất?
trọng của bìa sách (là chữ in hoa,
chữ thường) cần rõ ràng, dễ đọc.
- GV nhận xét đưa ra kết luận

+ Tên tác giả, nhà xuất bản và
biểu trưng (nhỏ) thường ở phần
trên hoặc dưới bìa sách.
+ Hình minh hoạ (phù hợp với nội
dung sách, có thể dùng hình vẽ
minh hoạ hay mảng hình).
+ Màu sắc phù hợp với nội dung,
có thể rực rỡ hay êm dịu.
- HS trình bày
- Có nhiều loại sách: sách thiếu
nhi, sách văn học, sách chính trị,
sách kĩ thuật…

+ Em kể tên một số thể loại sách ?

+ Có những cách trình bày bìa sách nào?

- GV tổng hợp, chốt lại kiến thức liên quan đến
thiết kế bìa sách.
* Lồng ghép An ninh quốc phòng: Giáo viên giới

- Có nhiều cách trình bày bài sách:
Bìa sách chỉ có chữ, bìa sách vừa
có chữ vừa có hình minh họa

thiệu thêm cho học sinh một số hình ảnh về phát
triển kinh tế, xã hội (Những khu công nghiệp, nhà
máy xí nghiệp, những tòa nhà cao tầng, sản xuất
nông nghiệp bằng cơ giới hóa…) và đảm bảo quốc
phòng, an ninh (Bộ đội canh gác bảo vệ biên giới,
biển đảo… Bộ đội diễn tập, diễu binh)….
? Theo em những hình ảnh trên thể hiện gì.
? Những hình ảnh đó có thể đưa vào bìa sách được
không.
2.2. Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu:

- Biết được các bước cơ bản trong thiết kế bìa sách trên phần mềm thiết
kế thông dụng.
- Lựa chọn một tác phẩm văn học và thiết kế được bìa sách theo hình
thức thể hiện yêu thích.

- HSKT: Tham gia thiết kế được bìa sách cùng các bạn với nhiệm vụ đơn giản
b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm
II. Thể hiện

- Trước khi thực hành thể hiện thiết kế bìa
sách, HS tìm hiểu các bước thực hiện:
- Xác định loại sách: (sách thiếu
nhi, SGK, truyện tranh, …)
- GV cho HS quan sát trình tự các bước thực
hiện thiết kế bìa sách bằng hình ảnh trong
SGK Mĩ thuật 9, trang 23.
+ Nêu các bước thiết kế bìa sách ?

- Tìm bố cục: phác mảng hình minh
hoạ, mảng chữ tên sách, tên tác giả,
nhà xuất bản và biểu trưng.
- Tìm kiểu chữ và hình minh hoạ
cho phù hợp với nội dung từng loại
sách.

- Tìm màu; màu chữ, màu hình
minh hoạ, màu nền cho phù hợp
với nội dung sách (màu chữ đậm,
nền nhạt, hoặc ngược lại).

- GV có thể cho HS xem video clip, hoặc
giáo cụ trực quan các bước tiến hành thiết
kế bìa sách thông qua phần mềm Canva
hoặc paint,...
 
Gửi ý kiến