Tìm kiếm Giáo án
Bài 36. Metan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Khâu
Ngày gửi: 23h:19' 16-01-2025
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Khâu
Ngày gửi: 23h:19' 16-01-2025
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 8
TRƯỜNG THCS LÝ THÁNH TÔNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HÓA HỌC 9
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thái Ly
Giáo sinh thực tập: Nguyễn Hà Mỹ Phương
MSSV: 3121030020
1
Năm học: 2023 – 2024
2
BÀI 36. METHANE
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của methane.
- Tính chất vật lí.
- Tính chất hóa học.
- Ứng dụng.
1.1. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác:
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm.
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
- Thảo luận và ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt.
Năng lực tự chủ và tự học:
- Chủ động học bài cũ trước khi đến lớp, ghi chép bài đầy đủ.
1.2. Năng lực hóa học
Năng lực nhận thức hoá học:
- Nêu được tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, tỉ khối so với
không khí) của methane.
- Nêu được trạng thái tự nhiên, đặc điểm cấu tạo của methane.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của methane: phản ứng với chlorine (phản ứng thế),
với oxygen (phản ứng cháy).
- Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu và nguyên liệu của methane trong thực tiễn.
- Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của methane; phương trình hóa học dạng công
thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn.
Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm của methane với chlorine, với oxygen; mô tả hiện
tượng, rút ra nhận xét.
3
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tìm tòi và sáng tạo trong quá trình học; ôn bài cũ trước khi đến lớp.
- Trách nhiệm: tinh thần trách nhiệm với bản thân và nhóm.
- Trung thực: trong quan sát ghi chép và báo cáo kết quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh minh họa.
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
III. Tính chất hóa học của methane
1. Tác dụng với Oxygen:
- Quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm:
+ Sau khi đốt cháy khí methane:.............................................................................................
+ Sau khi thêm nước vôi trong:...............................................................................................
- Dự đoán sản phẩm thu được gồm những chất nào?..............................................................
- Rút ra nhận xét: ...................................................................................................................
- Viết phương trình hoá học....................................................................................................
2. Tác dụng với Chlorine
- Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu hiện tượng chứng tỏ có phản ứng xảy ra?..............................................................
................................................................................................................................................
+ Rút ra nhận xét.....................................................................................................................
- Cho biết phương trình hoá học dạng cấu tạo:
+ Viết phương trình hoá học dạng thu gọn.............................................................................
+ Cho biết đó là loại phản ứng gì? ........................................................................................
4
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Vở ghi bài
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ và dẫn dắt đến bài Methane.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Đáp án:
Câu 1:
a) (1) hóa trị, (2) hóa trị IV, (3) hóa trị I, (4) hóa trị II
b) (5) liên kết
c) (6) mạch carbon
d) (7) công thức cấu tạo
Câu 2:
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhận nhiệm vụ
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi khởi động.
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi sau:
HS suy nghĩ - Trả
Câu 1: Hãy chọn các cụm từ thích hợp điền vào những chỗ trống trong lời câu hỏi
các câu sau:
công thức cấu tạo, hóa trị IV, mạch carbon, hóa trị I, hóa trị II, liên
kết, hóa trị
a) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo
đúng ............(1) của chúng: carbon ..............(2), hydrogen ..............(3),
oxygen .................(4). Mỗi ............(1) được biểu diễn bằng một gạch
5
nối giữa hai nguyên tử liên kết.
b) Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự ...............(5) xác định giữa các
nguyên tử trong phân tử.
c) Những nguyên tử carbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể liên
kết trực tiếp với nhau tạo thành ..................(6).
d) Công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân
tử gọi là ..............................(7).
Câu 2: Hãy viết công thức cấu tạo (CTCT) đầy đủ của C 2H6 (mạch
thẳng), C3H6 (mạch vòng).
- GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường đun nấu dùng bằng khí gas,
trong khí gas có thành phần khí methane. Vậy methane có cấu tạo, tính chất và ứng dụng
như thế nào?
- GV giới thiệu công thức phân tử và phân tử khối của methane.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
2.1. Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
a. Mục tiêu: Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tỉ khối so với
không khí, tính tan trong nước) của methane.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ:
I. Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
6
1. Trạng thái tự nhiên
GV giới thiệu một số hình ảnh có methane, yêu cầu HS quan sát hình HS suy nghĩ - Trả
lời câu hỏi
ảnh và trả lời câu hỏi: Trong tự nhiên, methane có nhiều ở đâu?
2. Tính chất vật lý
GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu một số tính chất vật lí của methane?
Gợi ý: Cho biết trạng thái, màu sắc, mùi, tính tỉ khối của methane so với
không khí và rút ra nhận xét, độ tan.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Báo cáo sản phẩm
Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
Kết luận và nhận định
I. Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
1. Trạng thái tự nhiên
- Methane có nhiều trong các mỏ khí (khí thiên nhiên), các mỏ dầu (khí mỏ dầu hay khí đồng
hành), các mỏ than (khí mỏ than), trong bùn ao (khí bùn ao), trong khí biogas.
7
2. Tính chất vật lí
(
- Methane là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí d=
)
16
, rất ít tan trong
29
nước.
2.2. Tìm hiểu về cấu tạo phân tử
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo, viết công thức cấu tạo của methane.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi được giao.
Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV cho HS quan sát mô hình phân tử methane, giới thiệu các quả
cầu, thanh nối tượng trưng nguyên tử C, H, liên kết. Phát vấn: Mỗi HS suy nghĩ - Trả lời
câu hỏi
nguyên tử hydrogen liên kết nguyên tử carbon bằng mấy liên kết?
- GV cho biết: Những liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch
nối là liên kết đơn.
- GV yêu cầu HS:
+ Viết công thức cấu tạo của methane.
8
+ Nhận xét cấu tạo của phân tử methane.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Báo cáo sản phẩm
Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo kết quả
Kết luận và nhận định
II. Cấu tạo phân tử
Công thức cấu tạo:
- Phân tử methane cấu tạo gồm 4 liên kết đơn C-H.
2.3. Tìm hiểu về tính chất hóa học
a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất hoá học cơ bản của methane: phản ứng với chlorine
(phản ứng thế), với oxygen (phản ứng cháy).
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
III. Tính chất hóa học của methane
1. Tác dụng với Oxygen:
- Quan sát thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm:
+ Sau khi đốt cháy khí methane:.............................................................................................
+ Sau khi thêm nước vôi trong:...............................................................................................
- Sản phẩm thu được gồm những chất nào?............................................................................
- Rút ra nhận xét: ...................................................................................................................
- Viết phương trình hoá học....................................................................................................
2. Tác dụng với Chlorine
- Quan sát thí nghiệm 2 và trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu hiện tượng chứng tỏ có phản ứng xảy ra?..............................................................
................................................................................................................................................
+ Rút ra nhận xét.....................................................................................................................
- Cho biết phương trình hoá học dạng cấu tạo:
9
+ Viết phương trình hoá học dạng thu gọn.............................................................................
+ Cho biết đó là loại phản ứng gì? ........................................................................................
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Đáp án
III. Tính chất hóa học của methane
1. Tác dụng với Oxygen:
- Hiện tượng:
+ Sau khi đốt cháy khí methane: xuất hiện các giọt nước trên thành ống nghiệm.
+ Sau khi thêm nước vôi trong: nước vôi trong bị vẩn đục.
- Sản phẩm: CO2, H2O
- Nhận xét: Methane cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước.
o
- Phương trình hoá học: CH4 + 2O2 t→ CO2 + 2H2O(h)
2. Tác dụng với Chlorine
+ Hiện tượng: Khi đưa ra ánh sáng, màu vàng nhạt của chlorine mất đi, giấy quỳ tím chuyển
sang màu đỏ.
+ Nhận xét: Methane đã tác dụng với chlorine khi có ánh sáng.
- Phương trình hoá học dạng cấu tạo:
+ Viết gọn: CH4 + Cl2 ánh→sáng CH3Cl + HCl
+ Trong phản ứng này, nguyên tử của hydrogen của methane được thay thế bởi nguyên tử
chlorine → Phản ứng thế
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
10
CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp thành các nhóm
Nhận nhiệm vụ
Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
(Linh hoạt trong việc triển khai trả lời nhóm hoặc cá nhân)
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận và
III. Tính chất hóa học
hoàn thiện kết quả
1. Tác dụng với Oxygen
theo hướng dẫn của
GV.
- Đại diện nhóm
trình bày kết quả,
nhóm khác bổ sung.
- GV mô tả phản ứng cháy của methane theo hình vẽ, yêu cầu HS:
+ Quan sát và nêu các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
+ Dự đoán sản phẩm, rút ra kết luận.
+ Viết phương trình hoá học.
GV: Phản ứng toả nhiều nhiệt. Hỗn hợp 1VCH4 : 2VO2 là hỗn hợp nổ
mạnh.
2. Tác dụng với Chlorine
- GV chiếu sơ đồ thí nghiệm methane tác dụng với chlorine, mô tả thí
11
nghiệm, yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu hiện tượng chứng tỏ có phản ứng xảy ra?
+ Rút ra nhận xét.
- GV chiếu phương trình hoá học dạng cấu tạo, yêu cầu HS viết
phương trình hoá học dạng dạng thu gọn.
GV: Phản ứng thế là phản ứng đặc trưng của methane. Chlorine có thể
thay thế lần lượt hết bốn nguyên tử hydrogen trong phân tử methane.
CH4 + Cl2 ánh→sáng CH3Cl + HCl
Methyl chloride
CH3Cl + Cl2 ánh→sáng CH2Cl2 + HCl
Methylene chloride
CH2Cl2 + Cl2 ánh→sáng CHCl3 + HCl
Chloroform
CHCl3 + Cl2 ánh→sáng CCl4 + HCl
Carbon tetrachloride
Báo cáo kết quả và thảo luận
Báo cáo sản phẩm
Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo kết quả
Kết luận và nhận định
III. Tính chất hóa học
1. Tác dụng với Oxygen:
Phương trình hoá học:
o
CH4 + 2O2 t→ CO2 + 2H2O(h)
1V : 2V → Nổ mạnh
Phản ứng đốt cháy methane toả nhiều nhiệt.
2. Tác dụng với Chlorine: (Phản ứng thế - Là phản ứng đặc trưng của methane).
12
Phương trình hoá học:
Viết gọn:
CH4 + Cl2 ánh→sáng CH3Cl + HCl
Methane
Methyl chloride
2.4. Tìm hiểu về ứng dụng
a. Mục tiêu: HS trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu, nguyên liệu của methane trong thực
tiễn.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ: GV cho HS quan sát hình ảnh: Hãy nêu các ứng
dụng của methane?
HS suy nghĩ - Trả
lời câu hỏi
Kết luận và nhận định
IV. Ứng dụng
13
- Methane dùng làm nhiên liệu trong đời sống, sản xuất.
o
- Methane là nguyên liệu để điều chế hydrogen theo sơ đồ: CH4 + 2H2O t →, xt CO2 + 4H2
- Methane còn được dùng để điều chế bột than, nhiều chất khác.
Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức đã học, luyện tập tính chất đã học của methane.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Đáp án: 1.B, 2.D, 3.C, 4.A, 5.D
4. Khí CO2 phản ứng bị giữ lại, khí methane không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch thu được
methane tinh khiết: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
5. nCH =
4
8
=0,5 mol
16
o
CH4 + 2O2 t→ CO2 + 2H2O
0,5 → 1 mol
⇒V O =1.24,79=24,79 lít
2
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi.
Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi sau:
HS suy nghĩ - Trả lời
Câu 1: Các tính chất vật lí cơ bản của methane là:
câu hỏi
A. Chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước.
B. Chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, rất ít
tan trong nước.
C. Chất khí không màu, tan nhiều trong nước.
D. Chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, rất ít
tan trong nước.
Câu 2: Trong các khí sau: CH4, H2, Cl2, O2. Khí nào khi trộn với
14
nhau tạo ra hỗn hợp nổ mạnh?
A. CH4 và Cl2 (tỉ lệ 1:1).
B. CH4 và O2 (tỉ lệ 1:1).
C. CH4 và O2 (tỉ lệ 2:1).
D. H2 và O2 (tỉ lệ 2:1), CH4 và O2 (tỉ lệ 1:2).
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Methane tác dụng với chlorine khi có ánh sáng.
B. Methane cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu
trong đời sống và trong sản xuất.
C. Hỗn hợp giữa methane và chlorine là hỗn hợp nổ.
D. Trong phân tử methane có bốn liên kết đơn C-H.
Câu 4: Khí methane có lẫn khí carbonic. Để thu được khí
methane tinh khiết cần:
A. Dẫn hỗn hợp qua nước vôi trong dư.
B. Đốt cháy hỗn hợp rồi dẫn qua nước vôi trong.
C. Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch H2SO4.
D. Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch bromine dư.
Câu 5: Thể tích khí oxygen (đkc) cần dùng để đốt cháy hoàn
toàn 8 gam khí methane là:
A. 11,2 lít.
B. 12,395 lít.
C. 33,6 lít.
D. 24,79 lít.
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
15
TRƯỜNG THCS LÝ THÁNH TÔNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HÓA HỌC 9
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thái Ly
Giáo sinh thực tập: Nguyễn Hà Mỹ Phương
MSSV: 3121030020
1
Năm học: 2023 – 2024
2
BÀI 36. METHANE
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của methane.
- Tính chất vật lí.
- Tính chất hóa học.
- Ứng dụng.
1.1. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác:
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm.
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
- Thảo luận và ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt.
Năng lực tự chủ và tự học:
- Chủ động học bài cũ trước khi đến lớp, ghi chép bài đầy đủ.
1.2. Năng lực hóa học
Năng lực nhận thức hoá học:
- Nêu được tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, tỉ khối so với
không khí) của methane.
- Nêu được trạng thái tự nhiên, đặc điểm cấu tạo của methane.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của methane: phản ứng với chlorine (phản ứng thế),
với oxygen (phản ứng cháy).
- Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu và nguyên liệu của methane trong thực tiễn.
- Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của methane; phương trình hóa học dạng công
thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn.
Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm của methane với chlorine, với oxygen; mô tả hiện
tượng, rút ra nhận xét.
3
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tìm tòi và sáng tạo trong quá trình học; ôn bài cũ trước khi đến lớp.
- Trách nhiệm: tinh thần trách nhiệm với bản thân và nhóm.
- Trung thực: trong quan sát ghi chép và báo cáo kết quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh minh họa.
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
III. Tính chất hóa học của methane
1. Tác dụng với Oxygen:
- Quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm:
+ Sau khi đốt cháy khí methane:.............................................................................................
+ Sau khi thêm nước vôi trong:...............................................................................................
- Dự đoán sản phẩm thu được gồm những chất nào?..............................................................
- Rút ra nhận xét: ...................................................................................................................
- Viết phương trình hoá học....................................................................................................
2. Tác dụng với Chlorine
- Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu hiện tượng chứng tỏ có phản ứng xảy ra?..............................................................
................................................................................................................................................
+ Rút ra nhận xét.....................................................................................................................
- Cho biết phương trình hoá học dạng cấu tạo:
+ Viết phương trình hoá học dạng thu gọn.............................................................................
+ Cho biết đó là loại phản ứng gì? ........................................................................................
4
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Vở ghi bài
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ và dẫn dắt đến bài Methane.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Đáp án:
Câu 1:
a) (1) hóa trị, (2) hóa trị IV, (3) hóa trị I, (4) hóa trị II
b) (5) liên kết
c) (6) mạch carbon
d) (7) công thức cấu tạo
Câu 2:
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhận nhiệm vụ
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi khởi động.
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi sau:
HS suy nghĩ - Trả
Câu 1: Hãy chọn các cụm từ thích hợp điền vào những chỗ trống trong lời câu hỏi
các câu sau:
công thức cấu tạo, hóa trị IV, mạch carbon, hóa trị I, hóa trị II, liên
kết, hóa trị
a) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo
đúng ............(1) của chúng: carbon ..............(2), hydrogen ..............(3),
oxygen .................(4). Mỗi ............(1) được biểu diễn bằng một gạch
5
nối giữa hai nguyên tử liên kết.
b) Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự ...............(5) xác định giữa các
nguyên tử trong phân tử.
c) Những nguyên tử carbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể liên
kết trực tiếp với nhau tạo thành ..................(6).
d) Công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân
tử gọi là ..............................(7).
Câu 2: Hãy viết công thức cấu tạo (CTCT) đầy đủ của C 2H6 (mạch
thẳng), C3H6 (mạch vòng).
- GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường đun nấu dùng bằng khí gas,
trong khí gas có thành phần khí methane. Vậy methane có cấu tạo, tính chất và ứng dụng
như thế nào?
- GV giới thiệu công thức phân tử và phân tử khối của methane.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
2.1. Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
a. Mục tiêu: Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tỉ khối so với
không khí, tính tan trong nước) của methane.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ:
I. Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
6
1. Trạng thái tự nhiên
GV giới thiệu một số hình ảnh có methane, yêu cầu HS quan sát hình HS suy nghĩ - Trả
lời câu hỏi
ảnh và trả lời câu hỏi: Trong tự nhiên, methane có nhiều ở đâu?
2. Tính chất vật lý
GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu một số tính chất vật lí của methane?
Gợi ý: Cho biết trạng thái, màu sắc, mùi, tính tỉ khối của methane so với
không khí và rút ra nhận xét, độ tan.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Báo cáo sản phẩm
Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
Kết luận và nhận định
I. Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
1. Trạng thái tự nhiên
- Methane có nhiều trong các mỏ khí (khí thiên nhiên), các mỏ dầu (khí mỏ dầu hay khí đồng
hành), các mỏ than (khí mỏ than), trong bùn ao (khí bùn ao), trong khí biogas.
7
2. Tính chất vật lí
(
- Methane là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí d=
)
16
, rất ít tan trong
29
nước.
2.2. Tìm hiểu về cấu tạo phân tử
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo, viết công thức cấu tạo của methane.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi được giao.
Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV cho HS quan sát mô hình phân tử methane, giới thiệu các quả
cầu, thanh nối tượng trưng nguyên tử C, H, liên kết. Phát vấn: Mỗi HS suy nghĩ - Trả lời
câu hỏi
nguyên tử hydrogen liên kết nguyên tử carbon bằng mấy liên kết?
- GV cho biết: Những liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch
nối là liên kết đơn.
- GV yêu cầu HS:
+ Viết công thức cấu tạo của methane.
8
+ Nhận xét cấu tạo của phân tử methane.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Báo cáo sản phẩm
Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo kết quả
Kết luận và nhận định
II. Cấu tạo phân tử
Công thức cấu tạo:
- Phân tử methane cấu tạo gồm 4 liên kết đơn C-H.
2.3. Tìm hiểu về tính chất hóa học
a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất hoá học cơ bản của methane: phản ứng với chlorine
(phản ứng thế), với oxygen (phản ứng cháy).
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
III. Tính chất hóa học của methane
1. Tác dụng với Oxygen:
- Quan sát thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm:
+ Sau khi đốt cháy khí methane:.............................................................................................
+ Sau khi thêm nước vôi trong:...............................................................................................
- Sản phẩm thu được gồm những chất nào?............................................................................
- Rút ra nhận xét: ...................................................................................................................
- Viết phương trình hoá học....................................................................................................
2. Tác dụng với Chlorine
- Quan sát thí nghiệm 2 và trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu hiện tượng chứng tỏ có phản ứng xảy ra?..............................................................
................................................................................................................................................
+ Rút ra nhận xét.....................................................................................................................
- Cho biết phương trình hoá học dạng cấu tạo:
9
+ Viết phương trình hoá học dạng thu gọn.............................................................................
+ Cho biết đó là loại phản ứng gì? ........................................................................................
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Đáp án
III. Tính chất hóa học của methane
1. Tác dụng với Oxygen:
- Hiện tượng:
+ Sau khi đốt cháy khí methane: xuất hiện các giọt nước trên thành ống nghiệm.
+ Sau khi thêm nước vôi trong: nước vôi trong bị vẩn đục.
- Sản phẩm: CO2, H2O
- Nhận xét: Methane cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước.
o
- Phương trình hoá học: CH4 + 2O2 t→ CO2 + 2H2O(h)
2. Tác dụng với Chlorine
+ Hiện tượng: Khi đưa ra ánh sáng, màu vàng nhạt của chlorine mất đi, giấy quỳ tím chuyển
sang màu đỏ.
+ Nhận xét: Methane đã tác dụng với chlorine khi có ánh sáng.
- Phương trình hoá học dạng cấu tạo:
+ Viết gọn: CH4 + Cl2 ánh→sáng CH3Cl + HCl
+ Trong phản ứng này, nguyên tử của hydrogen của methane được thay thế bởi nguyên tử
chlorine → Phản ứng thế
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
10
CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp thành các nhóm
Nhận nhiệm vụ
Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
(Linh hoạt trong việc triển khai trả lời nhóm hoặc cá nhân)
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận và
III. Tính chất hóa học
hoàn thiện kết quả
1. Tác dụng với Oxygen
theo hướng dẫn của
GV.
- Đại diện nhóm
trình bày kết quả,
nhóm khác bổ sung.
- GV mô tả phản ứng cháy của methane theo hình vẽ, yêu cầu HS:
+ Quan sát và nêu các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
+ Dự đoán sản phẩm, rút ra kết luận.
+ Viết phương trình hoá học.
GV: Phản ứng toả nhiều nhiệt. Hỗn hợp 1VCH4 : 2VO2 là hỗn hợp nổ
mạnh.
2. Tác dụng với Chlorine
- GV chiếu sơ đồ thí nghiệm methane tác dụng với chlorine, mô tả thí
11
nghiệm, yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu hiện tượng chứng tỏ có phản ứng xảy ra?
+ Rút ra nhận xét.
- GV chiếu phương trình hoá học dạng cấu tạo, yêu cầu HS viết
phương trình hoá học dạng dạng thu gọn.
GV: Phản ứng thế là phản ứng đặc trưng của methane. Chlorine có thể
thay thế lần lượt hết bốn nguyên tử hydrogen trong phân tử methane.
CH4 + Cl2 ánh→sáng CH3Cl + HCl
Methyl chloride
CH3Cl + Cl2 ánh→sáng CH2Cl2 + HCl
Methylene chloride
CH2Cl2 + Cl2 ánh→sáng CHCl3 + HCl
Chloroform
CHCl3 + Cl2 ánh→sáng CCl4 + HCl
Carbon tetrachloride
Báo cáo kết quả và thảo luận
Báo cáo sản phẩm
Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo kết quả
Kết luận và nhận định
III. Tính chất hóa học
1. Tác dụng với Oxygen:
Phương trình hoá học:
o
CH4 + 2O2 t→ CO2 + 2H2O(h)
1V : 2V → Nổ mạnh
Phản ứng đốt cháy methane toả nhiều nhiệt.
2. Tác dụng với Chlorine: (Phản ứng thế - Là phản ứng đặc trưng của methane).
12
Phương trình hoá học:
Viết gọn:
CH4 + Cl2 ánh→sáng CH3Cl + HCl
Methane
Methyl chloride
2.4. Tìm hiểu về ứng dụng
a. Mục tiêu: HS trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu, nguyên liệu của methane trong thực
tiễn.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ: GV cho HS quan sát hình ảnh: Hãy nêu các ứng
dụng của methane?
HS suy nghĩ - Trả
lời câu hỏi
Kết luận và nhận định
IV. Ứng dụng
13
- Methane dùng làm nhiên liệu trong đời sống, sản xuất.
o
- Methane là nguyên liệu để điều chế hydrogen theo sơ đồ: CH4 + 2H2O t →, xt CO2 + 4H2
- Methane còn được dùng để điều chế bột than, nhiều chất khác.
Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức đã học, luyện tập tính chất đã học của methane.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Đáp án: 1.B, 2.D, 3.C, 4.A, 5.D
4. Khí CO2 phản ứng bị giữ lại, khí methane không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch thu được
methane tinh khiết: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
5. nCH =
4
8
=0,5 mol
16
o
CH4 + 2O2 t→ CO2 + 2H2O
0,5 → 1 mol
⇒V O =1.24,79=24,79 lít
2
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi.
Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi sau:
HS suy nghĩ - Trả lời
Câu 1: Các tính chất vật lí cơ bản của methane là:
câu hỏi
A. Chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước.
B. Chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, rất ít
tan trong nước.
C. Chất khí không màu, tan nhiều trong nước.
D. Chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, rất ít
tan trong nước.
Câu 2: Trong các khí sau: CH4, H2, Cl2, O2. Khí nào khi trộn với
14
nhau tạo ra hỗn hợp nổ mạnh?
A. CH4 và Cl2 (tỉ lệ 1:1).
B. CH4 và O2 (tỉ lệ 1:1).
C. CH4 và O2 (tỉ lệ 2:1).
D. H2 và O2 (tỉ lệ 2:1), CH4 và O2 (tỉ lệ 1:2).
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Methane tác dụng với chlorine khi có ánh sáng.
B. Methane cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu
trong đời sống và trong sản xuất.
C. Hỗn hợp giữa methane và chlorine là hỗn hợp nổ.
D. Trong phân tử methane có bốn liên kết đơn C-H.
Câu 4: Khí methane có lẫn khí carbonic. Để thu được khí
methane tinh khiết cần:
A. Dẫn hỗn hợp qua nước vôi trong dư.
B. Đốt cháy hỗn hợp rồi dẫn qua nước vôi trong.
C. Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch H2SO4.
D. Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch bromine dư.
Câu 5: Thể tích khí oxygen (đkc) cần dùng để đốt cháy hoàn
toàn 8 gam khí methane là:
A. 11,2 lít.
B. 12,395 lít.
C. 33,6 lít.
D. 24,79 lít.
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
15
 









Các ý kiến mới nhất