Mét vuông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:40' 04-11-2016
Dung lượng: 120.1 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:40' 04-11-2016
Dung lượng: 120.1 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2015
Tiết 1 Chào cờ
****************
Tiết 2 Âm nhạc
Đ/c Vân soạn giảng
****************
Tiết 3 Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác.
2. Kĩ năng: - Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông.
3. Thái độ: - Tự giác luyện tập.
II. Đồ dùng :
- Giáo viên: Phiếu HT, Thước thẳng, ê ke.
- Học sinh: SGK,VBT Toán.
III. Các hoạt động dạy- học:
TG
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của tro
4’
33’
3’
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1.Nêu tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình.
Bài 2.Ghi đúng,sai vào ô trống?
Bài 3.Vẽ hình vuông ABCD
Bài 4.Bài toán(sgk-tr56)
3. Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS vẽ hình chữ nhật ABCD có độ dài cạnh AD = 5cm, AB = 7cm; hình vuông MNPQ có cạnh dài 6cm.
- GV đánh giá,nhận xét.
-Giới thiệu bài, ghi bảng
- GV vẽ lên bảng hai hình a), b) trong bài tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình.
GV nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu tên đường cao của hình tam giác ABC.
- Vì sao AB được gọi là đường cao của hình tam giác ABC?
- Tương tự với đường cao CB.
- GV kết luận: Trong hình tam giác có một góc vuông thì hai cạnh của góc vuông chính là đường cao của hình tam giác.
- Vì sao AH không phải là đường cao của hình tam giác ABC?
- Yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài 3cm, sau đó 1 HS nêu rõ từng bước vẽ của mình.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 6m, chiều rộng AD = 4cm.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 2 HS lên bảng.
-Lắng nghe,ghi bài.
- Quan sát và làm bài.
a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM; MBC; ACB; AMB; góc tù BMC; góc bẹt AMC.
b) Góc vuông DAB; DBC; ADC; góc nhọn ABD; ADB; BDC; BCD; góc tù ABC.
- Quan sát và nêu.
- Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh BC của tam giác.
- Trả lời.
- Nghe và ghi nhớ.
- Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với cạnh BC của hình tam giác.
- Thực hiện.
- 1 HS lên bảng vẽ hình.
-Lắng nghe, thực hiện.
Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2015
Tiết 1 Tiếng anh
Đ/c Thuận soạn giảng
********************
Tiết 2 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số.
2. Kĩ năng: - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật.
3. Thái độ: - Tự giác luyện tập.
II. Đồ dùng :
- Giáo viên: Phiếu HT, Thước thẳng, ê ke.
- Học sinh: SGK,VBT Toán.
III. Các hoạt động dạy học
TG
Nội dung
 








Các ý kiến mới nhất