Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Menđen và Di truyền học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TỰ LÀM
Người gửi: đỗ thị thơm
Ngày gửi: 09h:10' 12-09-2022
Dung lượng: 33.6 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn: TỰ LÀM
Người gửi: đỗ thị thơm
Ngày gửi: 09h:10' 12-09-2022
Dung lượng: 33.6 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: THCS NGUYỄN THÁI BÌNH Họ và tên giáo viên: Đỗ Thị Thơm
Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Tiết 1-Bài 1
MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I. Mục tiêu
1.Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
• Năng lực phát hiện vấn đề
• Năng lực giao tiếp
• Năng lực hợp tác
• Năng lực tự học
• Năng lực sử dụng CNTT
• Năng lực kiến thức sinh học
• Năng lực thực nghiệm
• Năng lực nghiên cứu khoa học
2.Về phẩm chất
- Nhân ái: Không lựa chọn giới tính khi sinh con, đối xử công bằng với con cái, chống tư tưởng “trọng nam, khinh nữ”.
• Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, tài liệu để mở rộng kiến thức di truyền học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a.Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b.Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c.Sản phẩm:Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d.Tổ chức thực hiện:Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
Trong đời sống hàng ngày chúng ta thấy nhiều hiện tượng động vật , thực vật và con người giữa các cá thể trong cùng một dòng giống nhau, nhưng cũng trong những cá thể đó lại xuất hiện những cá thể có những đặc điểm khác với bố mẹ chúng. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến các hiện tượng trên?
Di truyền học sẽ giúp ta tìm câu trả lời.
2. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức về di truyền học, MenDen và đối tượng, phương pháp nghiên cứu của ông.
Hoạt động 2.1 Di truyền học
a) Mục tiêu: khái niệm di truyền, biến dị
• Mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học.
• Tính độc đáo trong phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chứcthực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu:
• HS cá nhân: n/cứu thông tin mục I/SGK và nêu thêm một số ví dụ về hiện tượng di truyền: trong một gia đình có một cháu bé mới sinh, người ta thường tìm hiểu xem cháu bé có điểm gì giống bố, điểm gì giống mẹ, ví dụ: mắt giống mẹ, mũi giống bố ... Giống bưởi Năm Roi nổi tiếng từ xưa đến nay vẫn giữ được các đặc điểm: vị ngọt thanh và hình dáng quả đẹp...
• Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:
? Qua các VD trên, em hãy cho biết những đ/điểm mà thế hệ trước truyền cho thế hệ sau thuộc loại đặc điểm nào ?
? Di truyền là gì ? Cho ví dụ ?
? Biến dị là gì ? Cho ví dụ ?
? Đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của DT học là gì ?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
• Quan sát, hỗ trợ/trả lời câu hỏi của học sinh - Thực hiện các nhiệm vụ cá
• Cho học sinh hỗ trợ lẫn nhau nhân.
• Nhóm thảo luận, chia sẻ những thông tin đã nghiên cứu - Các nhóm hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Tổ chức:
• Một nhóm báo cáo kết quả học tập.
• Các nhóm thảo luận về vấn đề mà nhóm khác báo cáo.
• Nhóm báo cáo
• Các nhóm thảo luận về vấn đề mà nhóm khác báo cáo:
+DT là hiện tượng truyền đạt các TT của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu .
+BD : Là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết)
+ ND của DT học: nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính qui luật của các hiện tượng DT và BD
+Ý nghĩa của DT học: là cơ sở cho khoa học chọn giống và có vai trò quan trọng trong y học đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
-Tổ chức cho các nhóm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
Các nhóm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
-Đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của học sinh.
-Xác nhận kiến thức.
- Cung cấp thêm hình ảnh minh họa về ứng dụng của Di truyền học trong các lĩnh vực của đời sống, khoa học, chọn giông,…
Tiểu kết:
• Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
• Biến dị: là hiện tượng con cái sinh ra khác với bố mẹ, tổ tiên.
• Nhiệm vụ: Di truyền học nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
• Nội dung: Di truyền học đề cập đến cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về Menđen người đặt nền móng cho Di truyền học
a) Mục tiêu: Hiểu được các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
b) Nội dung:Học sinh quan sát tranh phương pháp lai của MenDen, trả lời các câu hỏi về tính độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của MenDen
c) Sản phẩm:Câu trả lời các câu hỏi về phương pháp nghiên cứu của MenĐen
d) Tổ chức thực hiện: Chia lớp thành các cặp đôi
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
• GV giới thiệu tiểu sử của MĐ
• Yêu cầu Hs
+ Cá nhân nghiên cứu SGK, QS tranh vẽ hình + Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
1. Nêu NX về từng cặp tính trạng đem lai?
2. Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Men Đen là PP nào? Vì sao gọi là độc đáo?
- GV gợi ý: Đặc điểm của các cặp t.trạng mang hiện tượng tương phản là: trơn : nhăn; vàng : xanh; xám : trắng; đầy : có ngấn...
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
• Quan sát, hỗ trợ/trả lời câu hỏi của học sinh
• Khuyến khích các cặp đôi hỗ trợ lẫn nhau
• Thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ cá nhân.
• Cặp đôi thảo luận, chia sẻ những thông tin đã nghiên cứu
• Các cặp đôi hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Tổ chức:
- Cặp đôi báo cáo
• Một cặp đôi báo cáo kết quả học tập.
• Các cặp đôi thảo luận về vấn đề mà cặp đôi khác báo cáo.
- Các cặp đôi thảo luận về vấn đề mà cặp đôi khác báo cáo:
+ Là PP p.tích các thế hệ lai thông qua:
• Lai các cặp bố mẹ thuần chủng, khác nhau 1 hoặc 1 số cặp t.trạng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó ở con cháu của từng cặp bố mẹ trên cấy đậu Hà Lan.
• Dùng toán thống kê để phân tích, xử lý các số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
-Tổ chức cho các cặp đôi tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
Các cặp đôi tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
-Đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của học sinh.
-Xác nhận kiến thức.
- GV nhấn mạnh: M.Đen đã chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng để n.cứu bởi vì chúng có 3 đ.điểm ưu việt sau: Thời gian sinh trưởng và phát triển ngắn; là cây tự thụ phấn cao độ; có nhiều t.trạng tương phản và trội át lặn một cách hoàn toàn. Điểm độc đáo trong PPPTTHL là
tách từng cặp tính trạng và theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng qua các thế hệ lai. Nhờ có phương pháp nghiên cứu khoa học đúng đắn,
- Hs lắng nghe, ghi nhận kiến thức.
Menđen đó tìm ra các quy luật di truyền đặt nền móng cho Di truyền học.
Tiểu kết:
• Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen là phương pháp phân tích các thế hệ lai:
+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó ở các thế hệ con cháu. + Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu thập được để rút ra quy luật di truyền
Hoạt động 2.3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền.
a) Mục tiêu:Trình bày được một số thuật ngữ, kí hiệu trong Di truyền học.
b) Nội dung: Học sinh trả lời các câu hỏi thuật ngữ, kí hiệu trong Di truyền học.
c) Sản phẩm:Câu trả lời các câu hỏi về thuật ngữ, kí hiệu trong Di truyền học.
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS:
Đọc thông tin mục III.SGKđể nêu lên các thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học
- Cá nhân tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
• Quan sát, hỗ trợ/trả lời câu hỏi của học sinh
• Cho học sinh hỗ trợ lẫn nhau
• Thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ cá nhân.
• Chia sẻ những thông tin đã nghiên cứu
• Hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Tổ chức:
- Cá nhân Báo cáo
• Một nhóm báo cáo kết quả học tập.
• Các nhóm thảo luận về vấn đề mà nhóm khác báo cáo.
- Lớp thảo luận về vấn đề mà HS báo cáo:
+ Tính trạng; cặp tính trạng tương phản; gen; giống (dòng) thuần chủng.
+ Ký hiệu:
P: là cặp bố mẹ xuất phát.
G: là giao tử.
F: là thế hệ con.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tổ chức cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
- Đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của học sinh.
-Xác nhận kiến thức.
GV phân tích: Khái niệm thuần chủng và gợi ý cách viết công thức lai:
Mẹ: viết bên trái dấu x; Bố: viết bên phải dấu x
VD: P: Mẹ x Bố.
*GV nhấn mạnh: Đây là các khái niệm cơ bản do đó cần phải nhớ kĩ.
Tiểu kết:
* Một số thuật ngữ:
• Tính trạng
• Cặp tính trạng
• Nhân tố di truyền
-Giống (hay dòng) thuần chủng * Một số kí hiệu:
• P : Cặp bố mẹ xuất phát; - X: Phép lai.
• G : Giao tử;
• ♂: Giao tử đực (hoặc cơ thể đực)
• ♀ : Giao tử cái (hoặc cơ thể cái) - F : Thế hệ con.
• F1: Thế hệ thứ nhất.
• F2: Thế hệ thứ hai.
3. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1: Hiện tượng DT được hiểu là:
a. Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
b. Là hiện tượng con cái khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
c. Là hiện tượng con cái sinh ra khác với tổ tiên nhưng giống nhau về nhiều chi tiết
d. Là hiện tượng khác nhau về nhiều tính trạng của các thế hệ
Câu 2: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:(MĐ1)
a.Tính trạng b. Kiểu hình c. Kiểu gen d. Kiểu hình và kiểu gen
Câu 3: Tại sao M.Đen lại chọn các cặp t.trạng tương phản khi thực hiện phép lai?
a. Để dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các cặp tính trạng.
b. Để dễ dàng thực hiện các phép lai.
c. Để dễ chăm sóc và tác động vào các đối tượng nghiên cứu.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 4: Lấy ví dụ về các hiện tượng di truyền và biến dị ở bản thân?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
• Hs nghiên cứu làm bài, tiến hành trao đổi tìm đáp án hung
• Ghi kết quả vào phiếu học tập nhóm mình
• Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Trình bày kết quả làm bài ở phiếu học tập:
Đáp án:
Câu 1:a câu 2:a câu 3: a
Câu 4: HS tự lấy VD
• Kết luận, nhận định
• HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
• GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
4. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
• Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
-Vì sao nói: phương pháp nghiên cứu của Menđen là một phương pháp nghiên cứu độc đáo?
• Thực hiện nhiệm vụ học tập:
• Hs nghiên cứu làm bài, tiến hành trao đổi tìm đáp án đúng
• Ghi kết quả vào phiếu học tập nhóm mình * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời.
• HS nộp vở bài tập.
• HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
(Điểm độc đáo trong PPPTTHL là tách từng cặp tính trạng và theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng qua các thế hệ lai)
Sưu tầm tranh ảnh, tìm đọc cuộc đời và sự nghiệp của MENDEN
* Kết luận, nhận định
• HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
• GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………....
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: THCS NGUYỄN THÁI BÌNH Họ và tên giáo viên: Đỗ Thị Thơm
Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Tiết 1-Bài 1
MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I. Mục tiêu
1.Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
• Năng lực phát hiện vấn đề
• Năng lực giao tiếp
• Năng lực hợp tác
• Năng lực tự học
• Năng lực sử dụng CNTT
• Năng lực kiến thức sinh học
• Năng lực thực nghiệm
• Năng lực nghiên cứu khoa học
2.Về phẩm chất
- Nhân ái: Không lựa chọn giới tính khi sinh con, đối xử công bằng với con cái, chống tư tưởng “trọng nam, khinh nữ”.
• Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, tài liệu để mở rộng kiến thức di truyền học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a.Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b.Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c.Sản phẩm:Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d.Tổ chức thực hiện:Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
Trong đời sống hàng ngày chúng ta thấy nhiều hiện tượng động vật , thực vật và con người giữa các cá thể trong cùng một dòng giống nhau, nhưng cũng trong những cá thể đó lại xuất hiện những cá thể có những đặc điểm khác với bố mẹ chúng. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến các hiện tượng trên?
Di truyền học sẽ giúp ta tìm câu trả lời.
2. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức về di truyền học, MenDen và đối tượng, phương pháp nghiên cứu của ông.
Hoạt động 2.1 Di truyền học
a) Mục tiêu: khái niệm di truyền, biến dị
• Mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học.
• Tính độc đáo trong phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chứcthực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu:
• HS cá nhân: n/cứu thông tin mục I/SGK và nêu thêm một số ví dụ về hiện tượng di truyền: trong một gia đình có một cháu bé mới sinh, người ta thường tìm hiểu xem cháu bé có điểm gì giống bố, điểm gì giống mẹ, ví dụ: mắt giống mẹ, mũi giống bố ... Giống bưởi Năm Roi nổi tiếng từ xưa đến nay vẫn giữ được các đặc điểm: vị ngọt thanh và hình dáng quả đẹp...
• Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:
? Qua các VD trên, em hãy cho biết những đ/điểm mà thế hệ trước truyền cho thế hệ sau thuộc loại đặc điểm nào ?
? Di truyền là gì ? Cho ví dụ ?
? Biến dị là gì ? Cho ví dụ ?
? Đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của DT học là gì ?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
• Quan sát, hỗ trợ/trả lời câu hỏi của học sinh - Thực hiện các nhiệm vụ cá
• Cho học sinh hỗ trợ lẫn nhau nhân.
• Nhóm thảo luận, chia sẻ những thông tin đã nghiên cứu - Các nhóm hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Tổ chức:
• Một nhóm báo cáo kết quả học tập.
• Các nhóm thảo luận về vấn đề mà nhóm khác báo cáo.
• Nhóm báo cáo
• Các nhóm thảo luận về vấn đề mà nhóm khác báo cáo:
+DT là hiện tượng truyền đạt các TT của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu .
+BD : Là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết)
+ ND của DT học: nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính qui luật của các hiện tượng DT và BD
+Ý nghĩa của DT học: là cơ sở cho khoa học chọn giống và có vai trò quan trọng trong y học đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
-Tổ chức cho các nhóm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
Các nhóm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
-Đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của học sinh.
-Xác nhận kiến thức.
- Cung cấp thêm hình ảnh minh họa về ứng dụng của Di truyền học trong các lĩnh vực của đời sống, khoa học, chọn giông,…
Tiểu kết:
• Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
• Biến dị: là hiện tượng con cái sinh ra khác với bố mẹ, tổ tiên.
• Nhiệm vụ: Di truyền học nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
• Nội dung: Di truyền học đề cập đến cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về Menđen người đặt nền móng cho Di truyền học
a) Mục tiêu: Hiểu được các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
b) Nội dung:Học sinh quan sát tranh phương pháp lai của MenDen, trả lời các câu hỏi về tính độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của MenDen
c) Sản phẩm:Câu trả lời các câu hỏi về phương pháp nghiên cứu của MenĐen
d) Tổ chức thực hiện: Chia lớp thành các cặp đôi
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
• GV giới thiệu tiểu sử của MĐ
• Yêu cầu Hs
+ Cá nhân nghiên cứu SGK, QS tranh vẽ hình + Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
1. Nêu NX về từng cặp tính trạng đem lai?
2. Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Men Đen là PP nào? Vì sao gọi là độc đáo?
- GV gợi ý: Đặc điểm của các cặp t.trạng mang hiện tượng tương phản là: trơn : nhăn; vàng : xanh; xám : trắng; đầy : có ngấn...
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
• Quan sát, hỗ trợ/trả lời câu hỏi của học sinh
• Khuyến khích các cặp đôi hỗ trợ lẫn nhau
• Thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ cá nhân.
• Cặp đôi thảo luận, chia sẻ những thông tin đã nghiên cứu
• Các cặp đôi hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Tổ chức:
- Cặp đôi báo cáo
• Một cặp đôi báo cáo kết quả học tập.
• Các cặp đôi thảo luận về vấn đề mà cặp đôi khác báo cáo.
- Các cặp đôi thảo luận về vấn đề mà cặp đôi khác báo cáo:
+ Là PP p.tích các thế hệ lai thông qua:
• Lai các cặp bố mẹ thuần chủng, khác nhau 1 hoặc 1 số cặp t.trạng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó ở con cháu của từng cặp bố mẹ trên cấy đậu Hà Lan.
• Dùng toán thống kê để phân tích, xử lý các số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
-Tổ chức cho các cặp đôi tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
Các cặp đôi tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
-Đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của học sinh.
-Xác nhận kiến thức.
- GV nhấn mạnh: M.Đen đã chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng để n.cứu bởi vì chúng có 3 đ.điểm ưu việt sau: Thời gian sinh trưởng và phát triển ngắn; là cây tự thụ phấn cao độ; có nhiều t.trạng tương phản và trội át lặn một cách hoàn toàn. Điểm độc đáo trong PPPTTHL là
tách từng cặp tính trạng và theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng qua các thế hệ lai. Nhờ có phương pháp nghiên cứu khoa học đúng đắn,
- Hs lắng nghe, ghi nhận kiến thức.
Menđen đó tìm ra các quy luật di truyền đặt nền móng cho Di truyền học.
Tiểu kết:
• Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen là phương pháp phân tích các thế hệ lai:
+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó ở các thế hệ con cháu. + Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu thập được để rút ra quy luật di truyền
Hoạt động 2.3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền.
a) Mục tiêu:Trình bày được một số thuật ngữ, kí hiệu trong Di truyền học.
b) Nội dung: Học sinh trả lời các câu hỏi thuật ngữ, kí hiệu trong Di truyền học.
c) Sản phẩm:Câu trả lời các câu hỏi về thuật ngữ, kí hiệu trong Di truyền học.
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS:
Đọc thông tin mục III.SGKđể nêu lên các thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học
- Cá nhân tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
• Quan sát, hỗ trợ/trả lời câu hỏi của học sinh
• Cho học sinh hỗ trợ lẫn nhau
• Thực hiện các yêu cầu của nhiệm vụ cá nhân.
• Chia sẻ những thông tin đã nghiên cứu
• Hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Tổ chức:
- Cá nhân Báo cáo
• Một nhóm báo cáo kết quả học tập.
• Các nhóm thảo luận về vấn đề mà nhóm khác báo cáo.
- Lớp thảo luận về vấn đề mà HS báo cáo:
+ Tính trạng; cặp tính trạng tương phản; gen; giống (dòng) thuần chủng.
+ Ký hiệu:
P: là cặp bố mẹ xuất phát.
G: là giao tử.
F: là thế hệ con.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tổ chức cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
- Đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng học tập, báo cáo của học sinh.
-Xác nhận kiến thức.
GV phân tích: Khái niệm thuần chủng và gợi ý cách viết công thức lai:
Mẹ: viết bên trái dấu x; Bố: viết bên phải dấu x
VD: P: Mẹ x Bố.
*GV nhấn mạnh: Đây là các khái niệm cơ bản do đó cần phải nhớ kĩ.
Tiểu kết:
* Một số thuật ngữ:
• Tính trạng
• Cặp tính trạng
• Nhân tố di truyền
-Giống (hay dòng) thuần chủng * Một số kí hiệu:
• P : Cặp bố mẹ xuất phát; - X: Phép lai.
• G : Giao tử;
• ♂: Giao tử đực (hoặc cơ thể đực)
• ♀ : Giao tử cái (hoặc cơ thể cái) - F : Thế hệ con.
• F1: Thế hệ thứ nhất.
• F2: Thế hệ thứ hai.
3. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1: Hiện tượng DT được hiểu là:
a. Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
b. Là hiện tượng con cái khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
c. Là hiện tượng con cái sinh ra khác với tổ tiên nhưng giống nhau về nhiều chi tiết
d. Là hiện tượng khác nhau về nhiều tính trạng của các thế hệ
Câu 2: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:(MĐ1)
a.Tính trạng b. Kiểu hình c. Kiểu gen d. Kiểu hình và kiểu gen
Câu 3: Tại sao M.Đen lại chọn các cặp t.trạng tương phản khi thực hiện phép lai?
a. Để dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các cặp tính trạng.
b. Để dễ dàng thực hiện các phép lai.
c. Để dễ chăm sóc và tác động vào các đối tượng nghiên cứu.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 4: Lấy ví dụ về các hiện tượng di truyền và biến dị ở bản thân?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
• Hs nghiên cứu làm bài, tiến hành trao đổi tìm đáp án hung
• Ghi kết quả vào phiếu học tập nhóm mình
• Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Trình bày kết quả làm bài ở phiếu học tập:
Đáp án:
Câu 1:a câu 2:a câu 3: a
Câu 4: HS tự lấy VD
• Kết luận, nhận định
• HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
• GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
4. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
• Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
-Vì sao nói: phương pháp nghiên cứu của Menđen là một phương pháp nghiên cứu độc đáo?
• Thực hiện nhiệm vụ học tập:
• Hs nghiên cứu làm bài, tiến hành trao đổi tìm đáp án đúng
• Ghi kết quả vào phiếu học tập nhóm mình * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời.
• HS nộp vở bài tập.
• HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
(Điểm độc đáo trong PPPTTHL là tách từng cặp tính trạng và theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng qua các thế hệ lai)
Sưu tầm tranh ảnh, tìm đọc cuộc đời và sự nghiệp của MENDEN
* Kết luận, nhận định
• HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
• GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………....
 









Các ý kiến mới nhất