Bài 49. Mắt cận và mắt lão

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:38' 30-03-2017
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 390
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:38' 30-03-2017
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 390
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 30
Ngày soạn: 30/3/2017
Tiết: 60
Ngày dạy: 07/4/2017
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chính của mắt cận và cách khắc phục.
- Nêu được đặc điểm chính của mắt lão và cách khắc phục.
- Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật lão.
- Biết cách thử mắt bằng thị lực.
2. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức để biết được cách khắc phục các tật về mắt.
3.Thái độ: Nghiêm túc, yêu thích môn học.
4. Hình thành năng lực cho học sinh: Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên: 1 kính cận, một kính lão.
2. Học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài 49 SGK
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (6 phút)
* Kiểm tra bài cũ: Hai bộ phận quan trong nhất của mắt là gì ? Chữa bài tập 48.1/SBT ?
- GV đặt vấn đề vào bài: Cho 1 h/s đọc mẩu đối thoại SGK ( Vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (37 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu mắt cận (15 phút)
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chính của mắt cận và cách khắc phục tật cận
GV: Yêu cầu h/s trả lời câu C1, C2
HS: Thảo luận nhóm bàn ( trả lời
GV: Hướng dẫn h/s trả lời câu C3
HS: Thảo luận ( trả lời
GV: Yêu cầu h/s vẽ ảnh của vật AB qua kính cận như hình 49.1
HS: Vẽ ảnh qua kính cận
GV: Khi không đeo kính mắt cận có nhìn rõ vật không ? Tại sao ?
HS: Trả lời
GV: A’B’ qua kính cận nằm trong khoảng nào?
- Nếu đeo kính mắt có nhìn thấy AB không ? Vì sao ?
HS: Trả lời
GV: Kính cận là TK gì ? Người đeo kính với mục đích gì ? Kính phù hợp với mắt cận phải có tiêu cự như thế nào ?
HS: Trả lời
( Kết luận.
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
I. Mắt cận.
1. Những biểu hiện của tật cận thị:
C1: - Đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.
- Ngồi dưới lớp chữ viết trên bảng thấy mờ.
- Ngồi trong lớp không nhìn rõ những vật ngòai sân trường.
C2: Mắt cật không nhìn rõ những vật ở xa (Cv của mắt cận gần hơn bình thường.
2. Cách khắc phục tật cận thị:
C3: - Bằng pp hình học thấy phần giữa mỏng hơn phần rìa.
- Đặt vật trước TK đều thấy ảnh nhỏ hơn vật
F,Cv
Mắt
- Khi không đeo kính mắt cận không nhìn rõ vật AB. Vì vật nằm xa mắt hơn điểm cực viễn (Cv)
- Khi đeo kính mắt nhìn rõ vật AB. Vì ảnh A`B` nằm trong khoảng cực viễn (vật nằm gần mắt hơn điểm cực viễn)
3. Kết luận
- Kính cận là TKPK, mắt cận phải đeo TKPK để nhìn rõ các vật ở xa.
- Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mắt lão (15 phút)
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chính của mắt lão và cách khắc phục tật lão
GV: Mắt lão thường gặp ở người trong độ tuổi nào?
- Cc so với mắt bình thường ntn?
HS: Đọc SGK, trả lời.
GV: Hướng dẫn h/s trả lời câu C5
HS: Thảo luận ( trả lời
GV: Yêu cầu h/s vẽ ảnh của vật AB qua kính lão như hình 49.2
HS: Vẽ ảnh A`B` qua kính lão
GV: - Ảnh của vật qua TKHT nằm ở gần hay xa mắt?
- Mắt lão không đeo kính có nhìn thấy vật không ?
- Khi đeo kính ảnh nằm trong khoảng nào?
HS: ( trả lời
GV: Từ cách khắc phục trên em rút ra nhận xét gì ?
HS: Nhận xét
( Kết luận.
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
........................................................................
II. Mắt lão
1. Những đặc điểm của mắt lão.
- Mắt lão thường gặp ở
Ngày soạn: 30/3/2017
Tiết: 60
Ngày dạy: 07/4/2017
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chính của mắt cận và cách khắc phục.
- Nêu được đặc điểm chính của mắt lão và cách khắc phục.
- Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật lão.
- Biết cách thử mắt bằng thị lực.
2. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức để biết được cách khắc phục các tật về mắt.
3.Thái độ: Nghiêm túc, yêu thích môn học.
4. Hình thành năng lực cho học sinh: Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên: 1 kính cận, một kính lão.
2. Học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài 49 SGK
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (6 phút)
* Kiểm tra bài cũ: Hai bộ phận quan trong nhất của mắt là gì ? Chữa bài tập 48.1/SBT ?
- GV đặt vấn đề vào bài: Cho 1 h/s đọc mẩu đối thoại SGK ( Vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (37 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu mắt cận (15 phút)
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chính của mắt cận và cách khắc phục tật cận
GV: Yêu cầu h/s trả lời câu C1, C2
HS: Thảo luận nhóm bàn ( trả lời
GV: Hướng dẫn h/s trả lời câu C3
HS: Thảo luận ( trả lời
GV: Yêu cầu h/s vẽ ảnh của vật AB qua kính cận như hình 49.1
HS: Vẽ ảnh qua kính cận
GV: Khi không đeo kính mắt cận có nhìn rõ vật không ? Tại sao ?
HS: Trả lời
GV: A’B’ qua kính cận nằm trong khoảng nào?
- Nếu đeo kính mắt có nhìn thấy AB không ? Vì sao ?
HS: Trả lời
GV: Kính cận là TK gì ? Người đeo kính với mục đích gì ? Kính phù hợp với mắt cận phải có tiêu cự như thế nào ?
HS: Trả lời
( Kết luận.
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
I. Mắt cận.
1. Những biểu hiện của tật cận thị:
C1: - Đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.
- Ngồi dưới lớp chữ viết trên bảng thấy mờ.
- Ngồi trong lớp không nhìn rõ những vật ngòai sân trường.
C2: Mắt cật không nhìn rõ những vật ở xa (Cv của mắt cận gần hơn bình thường.
2. Cách khắc phục tật cận thị:
C3: - Bằng pp hình học thấy phần giữa mỏng hơn phần rìa.
- Đặt vật trước TK đều thấy ảnh nhỏ hơn vật
F,Cv
Mắt
- Khi không đeo kính mắt cận không nhìn rõ vật AB. Vì vật nằm xa mắt hơn điểm cực viễn (Cv)
- Khi đeo kính mắt nhìn rõ vật AB. Vì ảnh A`B` nằm trong khoảng cực viễn (vật nằm gần mắt hơn điểm cực viễn)
3. Kết luận
- Kính cận là TKPK, mắt cận phải đeo TKPK để nhìn rõ các vật ở xa.
- Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mắt lão (15 phút)
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chính của mắt lão và cách khắc phục tật lão
GV: Mắt lão thường gặp ở người trong độ tuổi nào?
- Cc so với mắt bình thường ntn?
HS: Đọc SGK, trả lời.
GV: Hướng dẫn h/s trả lời câu C5
HS: Thảo luận ( trả lời
GV: Yêu cầu h/s vẽ ảnh của vật AB qua kính lão như hình 49.2
HS: Vẽ ảnh A`B` qua kính lão
GV: - Ảnh của vật qua TKHT nằm ở gần hay xa mắt?
- Mắt lão không đeo kính có nhìn thấy vật không ?
- Khi đeo kính ảnh nằm trong khoảng nào?
HS: ( trả lời
GV: Từ cách khắc phục trên em rút ra nhận xét gì ?
HS: Nhận xét
( Kết luận.
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
........................................................................
II. Mắt lão
1. Những đặc điểm của mắt lão.
- Mắt lão thường gặp ở
 








Các ý kiến mới nhất