Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Ma trận kiểm tra cuối kì 1 KHTN 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Long
Ngày gửi: 23h:27' 27-12-2024
Dung lượng: 149.8 KB
Số lượt tải: 308
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN KHTN 7
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối học kì 1 môn KHTN lớp 7
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 1: Từ bài Mở đầu đến khi kết thúc nội dung chương V: Ánh sáng.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm khách quan, 50% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu, mỗi câu 0,25 điểm).
- Phần tự luận: 5,0 điểm (Gồm 03 câu: Nhận biết:01 câu (1,0 điểm); Thông hiểu: 03 câu (2,0 điểm); Vận
dụng: 02 câu (2,0 điểm); Vận dụng cao: 01 câu (1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm: Chủ đề 1,2,3: 32 tiết).
- Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm: Chủ đề 4,5,6: 31 tiết).

Chủ đề

MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm

1
1. Mở đầu (5
tiết)
2. Nguyên tử.
Sơ lược về
bản tuần
hoàn các
nguyên tố hóa
học (16 tiết)
3. Phân tử Liên kết hóa
học (11 tiết)
4. Tốc độ (11
tiết)
5. Âm thanh
(10 tiết)

2

3

 

1

Vận dụng

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

4

5

6

7

Vận dụng
cao
T.

Trắc
luậ nghiệm
n
8
9

Số câu

Tự luận

Trắc
nghiệ
m

10

11

12

1

0,25

10

3,0

1

2,5

7

4,0

4

1,0

20

23

 

6
1
1

6. Ánh sáng
(10 tiết)
Số câu

Thông hiểu

Tổng
điểm

5

12

1

1

1

1

1
1

4

1

1

1
(C21 –
1,0đ)
2
(C23 – 2,0 đ
3
(C22a, b, c 2,5đ)

3
2

8

3

6

Chủ đề

MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm

Thông hiểu

Vận dụng

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm
7

1

2

3

4

5

6

Điểm số

0,5

3,0

2,0

2,0

2,5

Tổng số điểm

3,5

4,0

2,5

Vận dụng
cao
T.

Trắc
luậ nghiệm
n
8
9
1,0

Tổng
điểm

Số câu

Tự luận

Trắc
nghiệ
m

10

11

12

5,0

5,0

10,0

5,0

5,0

10,0

b) Bản đặc tả
Nội dung
- Mở đầu

- Nguyên
tử. Nguyên

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TL
TN

1. Mở đầu (5 tiết)
Nhận biết - Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng
trong học tập môn Khoa học tự nhiên
- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát,
phân loại, liên kết, đo, dự báo.
Thông
hiểu
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung
môn Khoa học tự nhiên 7).
Vận dụng - Làm được báo cáo, thuyết trình.
2. Nguyên tử - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (16 tiết)
Nhận biết - Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford
– Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ

Câu hỏi
TL
TN

tố hoá học
- Sơ lược
về bảng
tuần hoàn
các nguyên
tố hoá học

- Phân tử;
đơn chất;
hợp chất
- Giới thiệu
về liên kết
hoá học
(ion, cộng
hoá trị)
- Hoá trị;
công thức
hoá học.

nguyên tử).
- Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn
vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và
kí hiệu nguyên tố hoá học.
- Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học.
- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm,
chu kì.
- Phân loại được các NTHH trong bảng tuần hoàn.
- Viết được công thức hoá học và đọc được tên của
20 nguyên tố đầu tiên.
Thông
- Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm
hiểu
nguyên tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên
tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm
trong bảng tuần hoàn.
3. Phân tử. Liên kết hoá học (11 tiết)
- Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất.
- Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng
Nhận biết hoá trị). Cách viết công thức hoá học.
- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố
với công thức hoá học.
Thông
- Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất.
hiểu
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
- Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ
nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm; sự hình
thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng
chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên
tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn

2
1

2

- Tốc độ
chuyển
động
- Đo tốc độ
- Đồ thị
quãng
đường –
thời gian

giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….).
- Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo
nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp
vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho
phân tử đơn giản như NaCl, MgO,…).
- Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của
chất ion và chất cộng hoá trị.
- Viết được công thức hoá học của một số chất và
hợp chất đơn giản thông dụng.
- Tính được thành phần phần trăm (%) về khối lượng
của nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá
học của hợp chất.
Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa
Vận dụng vào thành phần phần trăm (%) nguyên tố và khối
lượng phân tử.
4. Tốc độ (11 tiết)
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
Nhận biết
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
- Tốc độ bằng quãng đường vật đi/thời gian đi
quãng đường đó.
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ
Thông
bấm giây và cổng quang điện trong dụng cụ thực
hiểu
hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm
tra tốc độ các phương tiện giao thông.
- Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho
chuyển động thẳng.
Vận dụng - Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi
được trong khoảng thời gian tương ứng.

2

1
1
1

Câu
21
1

1

Câu
10

Câu
23

- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo
luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an
toàn giao thông.
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm
được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian
chuyển động của vật).
- Xác định được tốc độ trung bình qua quãng đường
Vận dụng vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng.
cao
- Mô tả
sóng âm.
- Độ to và
độ cao của
âm.
- Phản xạ
âm

5. Âm thanh (10 tiết)
- Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là
Hz).
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên
Nhận biết độ âm.
- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ
âm kém.
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo
sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại,...)
Thông
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không
hiểu
khí.
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản
thường gặp trong thực tế về sóng âm.
Vận dụng - Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn,
gõ vào thanh kim loại,...) để chứng tỏ được sóng âm
có thể truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và
tần số sóng âm.
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động

1
3
1
1

2

1

2

Câu
22c
Câu
22b
Câu
22a

kí) chứng tỏ được độ cao của âm có liên hệ với tần
số âm.
- Đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng
ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ.

- Sự truyền
ánh sáng
- Sự phản
xạ ánh
sáng
- Ảnh của
vật tạo bởi
gương
phẳng

- Thiết kế được một nhạc cụ bằng các vật liệu phù
Vận dụng hợp sao cho có đầy đủ các nốt trong một quãng tám
cao
(ứng với các nốt: đồ, rê, mi, pha, son, la, si, đô) và
sử dụng nhạc cụ này để biểu diễn một bài nhạc đơn
giản.
6. Ánh sáng (10 tiết)
- Nêu được ánh sáng là một dạng của năng lượng.
- Nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản
xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới,
Nhận biết ảnh.
- Phát biểu được nội dung định luật phản xạ ánh
sáng.
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng.
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm thu
được năng lượng ánh sáng.
Thông
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo ra
hiểu
được mô hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp
song song.
- Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán.
Vận dụng - Thực hiện được thí nghiệm thu được năng lượng
ánh sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm tạo ra được mô hình tia
sáng bằng một chùm sáng hẹp song song.
- Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do nguồn sáng

2

rộng và vùng tối do nguồn sáng hẹp.
- Vẽ được hình biểu diễn định luật phản xạ ánh
sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật phản xạ
ánh sáng.
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong
một số trường hợp đơn giản
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Dựng được ảnh của một hình bất kỳ tạo bởi gương
phẳng.
Vận dụng
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng
cao
dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất ảnh
của vật tạo bởi gương phẳng (như kính tiềm vọng,
kính vạn hoa,…)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Liên kết ion là
A. là liên kết được tạo thành bởi lực hút giữa ion dương và ion âm.
B. là liên kết được tạo thành giữa các nguyên tử phi kim.
C. là liên kết được tạo thành giữa các nguyên tử kim loại.
D. là liên kết được tạo thành bởi sự góp chung electron.
Câu 2: Liên kết cộng hóa trị là
A. là liên kết được tạo thành bởi sự cho – nhận electron.
B. liên kết được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.
C. liên kết được tạo thành bởi một hoặc nhiều đôi electron dùng chung giữa hai
nguyên tử.
D. là liên kết được tạo thành giữa nguyên tử H với một nguyên tử nguyên tố phi
kim điển hình.
Câu 3: Cho các chất sau: sodium chloride, hydrogen, carbon dioxide, magnesium
oxide, nước. Trong các chất trên, số chất cộng hóa trị là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 4: Hóa trị là 
A. con số biểu thị số nguyên tử của các nguyên tố.
B. con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử
nguyên tố khác.
C. con số biểu thị số nguyên tố tạo thành một chất.
D. con số biểu thị số electron của mỗi nguyên tử các nguyên tố.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong hợp chất, H và O luôn có hóa trị I.
B. Trong hợp chất, H và O luôn có hóa trị II.
C. Trong hợp chất, H luôn có hóa trị I, O luôn có hóa trị II.
D. Trong hợp chất, H luôn có hóa trị II, O luôn có hóa trị I.
Câu 6. Quy tắc hóa trị:
A. Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích giữa hóa trị và
số nguyên tử của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
B. Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tổng giữa hóa trị
và số nguyên tử của A bằng tổng giữa hóa trị và số nguyên tử của B.

C. Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích giữa hóa trị và
số nguyên tử của A bằng hóa trị của B.
D. Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, hóa trị của A bằng
tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
Câu 7. Trong phân tử hydrogen (H2), khi hai nguyên tử hydrogen liên kết với nhau,
chúng
A. góp chung proton.
B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
D. góp chung electron.
Câu 8. Viết công thức hóa học của sodium sulfate, biết trong phân tử có 2 Na, 1 S
và 4 O.
A. NaSO.
B. Na2SO.
C. Na2SO4.
D. Na2SO4.
Câu 9: Phần trăm khối lượng của C trong hợp chất K2CO3 là
A. 10,2%.
B. 9,8%.
C. 9,2%.
D. 8,7%.
Câu 10: Quan sát biển báo sau đây và cho biết ý nghĩa của nó?

A. Cấm các loại xe cơ giới chạy vượt quá tốc độ 40 km/h, trừ các phương tiện ưu
tiên.
B. Cho phép các loại xe cơ giới chạy vượt quá tốc độ 40 km/h.
C. Các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối thiểu 40 km/h.
D. Cho các phương tiện ưu tiên được chạy với tốc độ 40 km/h.
Câu 11: Chọn câu đúng.
Biên độ dao động là
A. độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó.
B. độ lệch nhỏ nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó.

C. tốc độ dao động của vật.
D. khoảng cách giữa hai điểm xa nhất vật đạt được trong quá trình dao động.
Câu 12: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: 
Khi gảy dây đàn càng mạnh thì biên độ dao động càng…(1).., âm phát ra càng…
(2)… .
A. (1) lớn, (2) cao.
B. (1) nhỏ, (2) thấp.
C. (1) lớn, (2) to.
D. (1) nhỏ, (2) nhỏ.
Câu 13: Đơn vị của tần số là:
A. mét (m).
B. hec (Hz).
C. giờ (h).
D. gam (g).
Câu 14: Chọn câu đúng trong các câu sau.
A. Vật phản xạ âm tốt là những vật cứng, bề mặt gồ ghề.
B. Vật phản xạ âm tốt là những vật mềm, xốp, bề mặt gồ ghề.
C. Vật phản xạ âm kém là những vật cứng, bề mặt phẳng, nhẵn.
D. Vật phản xạ âm kém là những vật mềm, xốp, bề mặt gồ ghề.
Câu 15: Khi nào ta nghe thấy âm nhỏ?
A. Khi sóng âm có tần số thấp.
B. Khi sóng âm có tần số cao.
C. Khi sóng âm có biên độ lớn.
D. Khi sóng âm có biên độ rất lớn.
Câu 16: Để chống ô nhiễm tiếng ồn ở trường học, bệnh viện, viện dưỡng lão bằng
cách tác động vào nguồn âm là: 
A. trồng nhiều cây xanh.
B. treo biển báo “Cấm bóp còi”.
C. xây phòng có cửa kính.
D. xây dựng bệnh viên, trường học cách xa đường giao thông.
Câu 17: Hiện tượng phản xạ âm không được ứng dụng trong trường hợp nào sau
đây?
A. Trồng nhiều cây xanh trong bệnh viện.
B. Xây tường ngăn cách khu dân cư với đường cao tốc.
C. Làm tường nhà phủ dạ, nhung.
D. Làm đồ chơi “điện thoại dây”.
Câu 18: Vật nào sau đây dao động với tần số lớn nhất?
A. Trong 1 giây, con lắc thực hiện được 30 dao động.
B. Trong 1 phút, dây đàn thực hiện được 1200 dao động.
C. Trong 5 giây, dây chun thực hiện được 500 dao động.

D. Trong 10 giây, mặt trống thực hiện được 80 dao động.
Câu 19: Khi đi câu cá, cần đi nhẹ và giữ yên lặng vì
A. những người đi câu cá là những người nhẹ nhàng.
B. cá nghe được âm thanh truyền qua không khí sẽ bơi đi chỗ khác.
C. cá nghe được âm thanh truyền qua không khí và nước sẽ bơi đi chỗ khác.
D. những người câu cá là những người thích sự yên lặng.
Câu 20: Trường hợp nào dưới đây không gây ô nhiễm tiếng ồn?
A. Tiếng còi xe, động cơ của xe phát ra liên tục vào giờ cao điểm.
B. Tiếng học sinh nô đùa trong giờ ra chơi.
C. Tiếng máy móc làm việc phát ra to, kéo dài.
D. Tiếng máy xát thóc, xay ngô… kéo dài.
B. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 21 (1,0 điểm) Kết quả phân tích khối lượng các nguyên tố hợp chất X cho biết
%C = 40%; %H = 6,67%, còn lại là O. Xác định công thức đơn giản nhất của X.
(Biết khối lượng phân tử của của X bằng 30 amu).
Câu 22 (2,5 điểm):
a, (1,0 đ) Em hãy lấy hai ví dụ về vật phản xạ âm tốt, hai ví dụ về vật phản xạ âm kém?
b, ( 1,0 đ) Hãy tìm hiểu xem khi vặn cho dây đàn căng nhiều, căng ít thì âm phát ra
sẽ cao, thấp thế nào? Và tần số lớn, nhỏ ra sao?
c, (0,5 đ) Em hãy lấy ba ví dụ về nguồn sáng và hai ví dụ về vật sáng ?
Câu 23 (1,5 điểm): Bác Giang đi ô tô từ nhà đến Hà Nội dài khoảng 60 km.
a) Biết tốc độ trung bình của ô tô là 40 km/h.Tính thời gian xe chạy từ nhà bác
Giang đến Hà Nội
b) Bác Giang đi từ Hà Nội về nhà bằng xe máy hết 120 phút. Tính tốc độ trung
bình của bác Giang khi đi từ Hà Nội về nhà.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN KHTN 7
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)
(Mỗi câu lựa chọn đáp án đúng được 0,2 đ)
B. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu
Nội dung
21
- Gọi công thức phân tử của X là CxHyOz (x, y, z N*).
(1,0 đ) - Từ kết quả phân tích định lượng, lập được hệ thức:
(12.x)/30 = 0,4 => x = 1
(1.y)/30 = 0,06 => y = 2
(16.z)/30 = 0,53 => z = 1
⇒ Công thức đơn giản nhất của X là CH2O.

Điểm
0,25
0,25

22
(1,0 đ)

Câu 23
(2,0đ)

Đáp án:
a, Mỗi VD đúng được 0,25 đ
b, - Dây đàn căng nhiều thì âm phát ra cao (bổng) và tần số âm
lớn.
- Dây đàn căng ít thì âm phát ra thẩp (trầm) và tần số âm nhỏ.
c, Mỗi VD đúng được 0,1 đ
a, Thời gian xe chạy từ nhà bác Giang đến Hà Nội là
b, Đổi 120 phút = 2 giờ
Tốc độ của bạn Giang là:
s 60
v= = =30 (km/h)
t 2

s 60
t= = =1,5(h)
v 40

1,0
0,5
0,5
0,5đ

0,75

0,75
 
Gửi ý kiến