Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Luyện từ và câu 4 (cả năm)

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khổng Thạch Tú
Ngày gửi: 09h:25' 05-07-2008
Dung lượng: 795.0 KB
Số lượt tải: 349
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1 Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 1: Cấu tạo của tiếng
I - Mục tiêu:
- Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh.
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng.
- HS có ý thức và lòng ham học.
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng, có ví dụ điển hình, bộ chữ cái ghép tiếng, màu sắc khác nhau.
- Học sinh: Sách vở, vở bài tập.
III - Phương pháp:
Giảng giải, phân tích, thảo luận, luyện tập, thực hành.
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

1) ổn định tổ chức:
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
2) Kiểm tra bài cũ:
- GV nói vẽ tác dụng của tiết luyện từ và câu, mà hs đã làm quen từ lớp 2: Tiết học sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn.
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng.
b) Tìm hiểu bài:
* Nhận xét:
GV y/c hs đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng.
GV ghi câu thơ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Y/c hs đếm thành tiếng từng dòng (vừa đọc vừa dùng tay đạp nhẹ lên thành bàn)

- Y/c hs đánh vần thầm và ghi lại cách đánh vần tiếng: bầu.
- Y/c 1 hs lên bảng ghi lại cách đánh vần.
- Y/c tất cả hs đánh vần thành tiếng và ghi lại cách đánh vần vào bảng con.
- GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ:
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh

Bầu
b
âu
huyền

- GV y/c hs quan sát và thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: Tiếng “bầu” gồm có mấy bộ phận? Đó là những bộ phận nào?

- Gọi hs trả lời.

- GV kết luận: Tiếng bầu gồm 3 bộ phận âm đầu, vần và thanh.
- Y/c hs phân tích các tiếng còn lại của câu thơ bằng cách kẻ bảng. Mỗi nhóm phân tích 1 - 2 tiếng.
- GV kẻ bảng lớp, sau đó gọi hs lên bảng chữa.
- GV theo dõi các em làm bài.













GV hỏi: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? cho ví dụ?

- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”?

- Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”?
- Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu? bộ phận nào có thể thiếu?
GVKL: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có vần và dấu thanh. Thanh ngang không được đánh dấu khi viết.
*Ghi nhớ:
- Y/c hs đọc thầm phần ghi nhớ trong sách.
- Y/c 1 hs lên bảng chỉ vào sơ đồ và nói lại phần ghi nhớ.


Kết luận: Các dấu thanh của tiếng đều được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính của vần.
*Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi 1 hs đọc y/c của bài.
- Y/c hs làm bài, mỗi bàn 1 hs phân tích 2 tiếng. Gọi đại diện các bạn lên chữa bài.













GV n/xét, đánh giá bài làm của hs.
Bài 2:
- Gọi 1 hs đọc y/c của bài.
- Y/c hs suy nghĩ và trả lời câu đố.




- GV nxét về đáp án đúng.
3. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, khen những hs học tốt.
- Y/c hs về nhà học thuộc phần ghi nhớ và câu đố.
- Gọi 1 em đọc lại ghi nhớ, nhắc hs chuẩn bị bài sau: Luyện tập về cấu tạo của tiếng.

Cả lớp hát, lấy sách vở học tập.

- Hs lắng nghe.





- Hs ghi đầu bài vào vở.


- Hs đọc và làm theo y/c.
- Hs đếm thầm và trả lời.
Câu tục ngữ có 14 tiếng, dòng trên có 6 tiếng, dòng dưới có 8 tiếng.

- Hs đếm thành tiếng:

+ Cả 2 câu thơ trên có 14 tiếng.
- Hs đánh vần thầm và ghi lại
- 1 hs lên ghi, 2 - 3 em đọc lại.
- Hs đánh vần và ghi lại vào bảng con - giơ bảng báo cáo kết quả.

- Hs quan sát.



- Suy nghĩ và trao đổi: Tiếng “bầu” gồm có 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh.

- 3 hs trả lời, 1 hs lên bảng vừa trả lời chỉ trực tiếp vào sơ đồ từng bộ phận.
- Hs lắng nghe.

- Hs phân tích cấu tạo của từng tiếng theo y/c.

- Hs lên chữa bài.














- Tiếng do âm đầu, vần và thanh tạo thành.
VD: Tiếng “thương” nhưng, giống...
- Các tiếng có đủ các bộ phận: Thương lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn.
- Tiếng “ơi” chỉ có phần vần và thanh không có âm đầu.
- Trong tiếng bộ phận vần và thanh không thể thiếu, bộ phận âm đầu có thể thiếu.

- Hs lắng nghe.


- Hs đọc thầm.
- 1 hs lên bảng vừa chỉ vừa nêu: 1) Mỗi tiếng gồm có 3 bộ phận: âm đầu - vần - thanh. 2) Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu.
HS lắng nghe, nhắc lại


- 1 hs đọc y/c trong sgk.
- Hs phân tích vào vở nháp.
- Hs lên bảng chữa bài.















- 1 hs đọc y/c trong sgk.
- Hs suy nghĩ và trả lời.
- HS trả lời và giải thích: Đó là chữ “sao” vì để nguyên là ông sao trên trời. Bớt âm đầu S thành tiếng ao, ao là chỗ cả bơi hàng ngày.



- Hs lắng nghe.

- Hs ghi nhớ.



Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 2: luyện tập về cấu tạo của tiếng
I - Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh.
- Phân tích đúng cấu tạo của tiếng trong câu.
- Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần trong thơ
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng phụ vẽ sẵn cấu tạo của tiếng, bộ xếp chữ HVTH hoặc bảng cấu tạo của tiếng việt ra giấy khổ lớn để hs làm bài tập.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng bộ môn.
III - Phương pháp:
Giảng giải, đàm thoại, luyện tập, thực hành.
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

2) Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 hs lên bảng phân tích cấu tạo của tiếng trong các câu: Lá lành đùm lá rách.

- GV kiểm tra vở bài tập về nhà của một số hs.





- GV nxét bài làm của 2 hs lên bảng và ghi điểm.
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng.
b) HD làm bài tập:
Bài tập 1:
- Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ.
- Y/c hs đọc y/c và mẫu.
- Phát giấy khổ to đã kẻ sẵn bảng cho các nhóm.
- Y/c hs thi đua phân tích trong nhóm.
GV theo dõi, giúp đỡ hs làm bài.

GV nxét bài làm của hs.
Lời giải:














Bài tập 2:
- Gọi 1 hs đọc y/c.
+ Câu tục ngữ được viết theo thể thơ nào?

+ Trong câu tục ngữ, hai tiếng nào bắt vần với nhau?
Bài tập 3:
- Gọi 1 hs đọc y/c.
- Y/c hs tự làm bài.
- Gọi hs nxét và chốt lại lời giải đúng.







Bài tập 4:
- Qua 2 bài tập trên, em hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau?

- GV nxét và kết luận: Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có phần vần giống nhau, giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
- Em thử tìm một số câu tục ngữ, ca dao, thơ đã học có các tiếng bắt vần với nhau.
Bài tập 5:
- Gọi hs đọc y/c.
- Y/c hs tự làm bài, ai làm xong giơ tay - gv chấm.
- GV có thể gợi ý cho hs:
Đây là câu đó chữ (ghi tiếng) nên cần tìm lời giải là các chữ ghi tiếng.
+ Câu đó y/c: Bớt đầu bằng bớt âm đầu bỏ đuôi: bỏ âm cuối.







- GV nxét, khen ngợi những em giải nhanh, đúng.
3. Củng cố - dặn dò:
- Tiếng có cấu tạo như thế nào? những bộ phận nào nhất thiết phải có? nêu ví dụ?


- Nhận xét giờ học, dăn hs về nhà làm bài và tra từ điển để nắm nghĩa các từ trong bài tập 2.

.

- Hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào giấy nháp.

Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh

lá
l
a
sắc

lành
l
anh
huyền

đùm

um
huyền

lá
l
a
sắc

rách
r
ach
sắc



- Hs ghi đầu bài vào vở.



- 2 hs đọc trước lớp.
- Hs nhận đồ dùng học tập.
- Hs làm bài trong nhóm.
- Nhóm nào làm xong trước lên dán trên bảng, các nhóm khác bổ xung để có lời giải đúng.
















- 1 hs đọc trước lớp.
- Câu tục ngữ được viết theo thể thơ lục bát.
- Hai tiếng: ngoài - hoài bắt vần với nhau, giống nhau cùng có vần oai.

- 1 hs đọc to trước lớp.
- Hs tự làm bài vào vở, 2 hs lên bảng làm.
- Nxét, lời giải đúng là:
+ Các cặp tiếng bắt vần với nhau: loắt choắt - thoăn thoắt, xinh xinh - nghênh nghênh.
+ Các cặp có vần giống nhau hoàn toàn: choắt, thoắt
+ Các cặp có vần giống nhau không hoàn toàn: xinh xinh, nghênh nghênh.

- Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có phần vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

- Vài em nhắc lại.

Là trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giừo chưa tan.

- 1 hs đọc to trước lớp.
- Hs tự làm bài.


- Hs lắng nghe.

- Hs thi giải đúng, giải nhanh câu đó bằng cách viết ra giấy, nộp ngay cho giáo viên khi viết xong.
Lời giải:
Dòng 1: chữ “bút” bớt đầu thành chữ út.
Dòng 2: đầu, đuôi bở hết chữ “bút” thành chữ ú (mập)
Dòng 3, 4: để nguyên thì chữ đó là chữ bút.



- Hs nhắc lại:
VD: - Tiếng có đủ 3 bộ phận: Tươi, chuồn, máy...
- Tiếng không có đủ 3 bộ phận: ý, ả...

- Hs ghi nhớ.


Tuần 2 Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 3: mở rộng vốn từ: Nhân hậu - đoàn kết
I - Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm: Thương người như thể thương thân.
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ ngữ theo chủ điểm. Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng từ đó.
- Biết dùng từ đúng khi nói, viết về chủ điểm.
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, giấy khổ to kẻ sẵn bảng + bút dạ.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng bộ môn.
III - Phương pháp:
Giảng giải, phân tích, thảo luận nhóm, luyện tập, thực hành...
IV - Các hoạt động
 
Gửi ý kiến