Bài 4. Luyện tập tạo lập văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường
Ngày gửi: 14h:44' 22-11-2022
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường
Ngày gửi: 14h:44' 22-11-2022
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Tuần 12
Tiết 46- 47
Ngày soạn: 17/11/2022
Ngày dạy: 21/11/2022
TÊN BÀI DẠY: BÀI 4: GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC
VĂN BẢN: GÒ ME
Môn học: Ngữ văn, lớp 7CD
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được tình yêu quê hương, đất nước, nỗi nhớ da diết của nhà thơ khi
phải xa quê hương yêu dấu của mình, thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh giàu sức
gợi hình, gợi cảm và các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, điệp ngữ,... trong bài
thơ.(1)
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của thiên nhiên, con người và tình cảm của
tác giả; nêu được tình cảm, cảm xúc đối với quê hương.(2)
- Biết phân tích dòng hồi tưởng của tác giả, phân tích sự xáo trộn các bình diện
thời gian - di chuyên điểm nhìn từ hiện tại về quá khứ rồi từ quá khứ trở vẽ hiện
tại, HS cam nhận được hình ảnh Gò Me hiện lên với vẻ đẹp nên thơ, sóng động.(3)
- Viết những cảm xúc về tình yêu quê hương(4)
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: (khai thác thông tin về văn bản); giao tiếp và hợp tác; năng lực
ngôn ngữ(giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ) ; năng lực thẩm mĩ: cảm thụ văn học.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: biết yêu quý, trân trọng và bảo vệ vể đẹp của quê hương
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Tranh ảnh về bài thơ và tác giả Hoàng Tố Nguyên
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
- Đa phương tiện.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1HOẠT ĐỘNG1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a/ Mục tiêu: (1)
b/ Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c/ Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d/ Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Phương án 1: GV giao nhiệm vụ cho
HS bằng câu hỏi: Đọc lại một đoạn của
bài Cửu Long Giang ta ơi của Nguyên
Hồng mà em thích nhất? Hãy chia sẻ
cảm xúc và suy nghĩ , những điếu em
biết vế vẻ đẹp của miến đất này ?
- Phương án 2: cho học sinh nghe một
đoạn bài hát: Quê hương – Phương Anh
( Bài Quê tôi – Thùy Chi)
+ Nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
sau khi nghe bài hát.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân
- Ghi lại ý kiến (ngắn gọn)
* Báo cáo, thảo luận:
- Chia sẻ ý kiến của cá nhân.
* Kết luận, nhận định:
- Nêu ý kiến, quan điểm về sự chia sẻ
của HS và kết nối vào hoạt động hình
thành kiến thức mới.
2HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a/ Mục tiêu: (1-2-3)
b/ Nội dung:
- Tìm hiểu chung về tác giả Hoàng tố Nguyên và văn bản Gò Me
- Đặc điểm thiên nhiên và con người Gò Me, cảm xúc của tác giả
- Đánh giá tổng kết, khái quát những nét đặc sắc về giá trị nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa của văn bản.
c/ Sản phẩm:
- Thông tin về tác giả, tác phẩm: Phiếu học tập, poster, sơ đồ tư duy, clip...
- Câu trả lời của HS: Phiếu học tập, bài trình bày dưới dạng văn bản, slide...
d/ Tổ chức thực hiện:
- Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động
của học sinh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Thu thập
thông tin, hình ảnh, sách, giới thiệu về:
+ Tác giả Hoàng Tố Nguyên
+ Tác phẩm Gò Me
+ Tham gia trình bày sản phẩm học tập
đã chuẩn bị.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Thu thập, trao đổi thông tin, hình ảnh,
sách.
- Phân công trình bày, giới thiệu.
- Tham gia phần trình bày.
* Báo cáo, thảo luận:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm (có sử
dụng hình ảnh, sách... để bài giới thiệu
phong phú và thuyết phục)
* Kết luận, nhận định:
- Đánh giá về hoạt động của học sinh.
* Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tiếp xúc văn bản
1. Tác giả, tác phẩm
- Hoàng Tố Nguyên tên thật Lê Hoằng
Mưu (1929-1975), quê Tiền Giang.
- Năm 1954, ông tập kết ra Bắc và sống ở
miền Bắc đến hết cuộc đời. Là Hội viên
Hội Nhà văn Việt Nam (1957)
- Ông tham gia kháng chiến và hoạt động
văn nghệ ở chiến khu Tây Nam Bộ từ
những năm kháng chiến chống thực dân
Pháp
- Phong cách sáng tác: giọng thơ đằm
thấm, ân tình, đậm chất Nam Bộ, thể hiện
tâm hồn tinh tế, tha thiết yêu đất nước,
quê nước.
- Các tác phẩm tiêu biểu: Gò me (1957),
Quê chung (1962), Truyện thơ Đổi đời
(1955), Từ nhớ đến thương (1950), Gửi
chiến trường chống Mỹ (1966)...
- Bài thơ Gò me được Hoàng Tố Nguyên
sáng tác năm 1956 - thời kì đất nước bị
chia cắt.
2. Đọc, hiểu chú thích, chia bố cục:3
phần:
+ Phần 1: Từ đầu đến “người tôi
yêu”: Cảnh sắc Gò Me hiện lên qua nỗi
nhớ của nhà thơ
+ Phần 2: Tiếp theo đến “lụa mềm lửng
lơ”: Hình ảnh người dân Gò Me
+ Phần 3: Còn lại: Giai điệu quê hương
trong lòng tác giả
3. Thể loại: thơ tự do
4. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết
hợp miêu tả
II. Tìm hiểu văn bản.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.Qua nỗi nhớ
của nhà thơ - một người con gái phải
sống xa quê - cảnh sắc thiên nhiên Gò
Me hiện lên như thế nào?( Tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác
dụng)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2. Hình ảnh
người dân Gò Me được tác giả khắc
họa qua những chi tiết nào? Những chi
tiết đó gợi cho em cảm nhận gì về con
người nơi đây?
3. Nhớ đến Gò Me, tác giả nhớ da diết
điệu hò quê hương. Việc nhà thơ hai lần
dẫn lại câu hò gợi cho em suy nghĩ gì?
H. Nêu cảm nhận của em về tình cảm
của tác giả đối với quê hương, đất nước
được thể hiện trong bài thơ.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Tham gia các hoạt động cá nhân,
nhóm.
- Lần lượt thực hiện các nhiệm vụ được
giao.
- GV theo dõi, phát hiện những khó
khăn, hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ học
sinh trong quá trình học tập.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu các nhóm lần lượt báo
cáo kết quả.
- Trình bày ý kiến cá nhân, kết quả
nhóm.
- GV tổ chức HS các nhóm, lớp tương
tác bằng một hệ thống câu hỏi gợi mở.
- Nhận xét, đánh giá, góp ý, bổ sung ý
kiến.
1. Vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên và
con người.
* Thiên nhiên:
- Ánh sáng: Đốm hải đăng "tắt", "lóe đêm
đêm", lúa "chói rực" mặt trời.
- Âm thanh: Tiếng nhạc ngựa leng keng,
tre thổi sáo, cu gáy.
- Không gian: Rộng lớn, hướng ra biển,
ruộng vây quanh và có gió mát quanh
năm.
=> Gò Me hiện lên là một miền quê sinh
động, nên thơ.
* Con người:
- Ngoại hình: Xinh đẹp, duyên dáng
"Những chị, những em má núng đồng
tiền/ Nọc cấy, tay tròn, nghiêng nón làm
duyên", "Chị tôi má đỏ thẹn thò".
- Phẩm chất, tâm hồn: Tâm hồn trong
sáng, dịu dàng, yêu đời "Véo von điệu hát
cổ truyền", "Giã me bên trã canh chua
ngọt
ngào".
-> Người con gái Gò Me duyên dáng, dịu
dàng.
=> Những chi tiết đó đã gợi cho em cảm
nhận về những con người lao động gần
gũi, hiền lành, duyên dáng, gắn bó với quê
hương, đất nước. Qua đó, tác giả bộc lộ
nỗi nhớ, tình yêu quê hương.
2/ Cảm xúc của nhà thơ
- Tình yêu và nỗi nhớ da diết đối với quê
hương, với những sinh hoạt văn hoá
truyền thống của quê hương. Chính điệu
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá hoạt động, khen ngợi
những câu trả lời hay, những cá nhân
xuất sắc trong giờ học.
- Nhận xét, đánh giá: nội dung kiến
thức, tác phong, hình thức trình bày,
năng lực diễn đạt…
- Chốt kiến thức theo từng nội dung tìm
hiểu. Bình luận, kết nối các phần nội
dung kiến thức với nhau.
Trong bài thơ "Gò Me" nhà thơ Hoàng
Tố Nguyên đã thể hiện tình yêu quê
hương da diết. Tình cảm đó được tác
giả bộc lộ qua những chi tiết miêu tả
thiên nhiên Gò Me một cách sinh động,
gần gũi "màu sắc đốm hải đăng, con
đê, tiếng nhạc ngựa, ao làng, tre,...",
hình ảnh con người thân thiện, duyên
dáng, yêu lao động "Những chị, những
em má núng đồng tiền/ Nọc cấy, tay
tròn nghiêng nón làm duyên" và những
kỉ niệm của nhà thơ "Cắt cỏ, chăn
bò...". Vùng đất Gò Me hiện lên thật
thân thương qua những hình ảnh đẹp,
ngôn từ tinh tế của nhà thơ. Không chỉ
vậy, ta còn nhận thấy được tâm hồn
tinh tế trong quan sát vẻ đẹp thiên
nhiên của tác giả qua các biện pháp tu
từ: biện pháp nhân hóa "Ao làng trăng
tắm, mây bơi", "nghe tre thổi sáo", biện
pháp so sánh "Nước trong như nước
mắt người tôi yêu", "Lá xanh như dải
lụa mềm lửng lơ". Tình cảm của nhà
thơ với quê hương đất nước đã đem lại
cho em những xúc động và ấn tượng
hò đã góp phần quan trọng làm nên vẻ
đẹp, bản sắc của vùng đất này, nên người
đi xa khi nhớ về qué hương thường nhớ
về những cầu hò thân thương.
khó quên.
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Khái quát những giá trị chung về
nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa của văn
bản (thông qua hình thức trò chơi/ hoặc
SĐTD)
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật
- Thể thơ trữ tình, sử dụng hình ảnh, ngôn
ngữ giầu sức gợi.
2. Nội dung
Bài thơ thể hiện lòng nhớ thương quê
* Thực hiện nhiệm vụ:
hương da diết của một người con Nam Bộ
- Khái quát nghệ thuật, nội dung, ý đang sống trên đất Bắc. Qua dòng hồi
nghĩa của văn bản
tưởng của tác giả, hình ảnh Gò Me hiện lên
* Báo cáo, thảo luận:
sống động, khiến người đọc có cảm giác
- Trình bày ý kiến/ tham gia trò chơi/ như tác giả đang thấy, đang nghe, đang trực
vẽ SĐTD
tiếp sống với những hình ảnh thân thương,
* Kết luận, nhận định:
bình dị của quê hương.
- Đánh giá hoạt động của HS/ đánh giá
về hình thức, nội dung của SĐTD.
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a/ Mục tiêu:(3)
b/ Nội dung:
- Kể văn bản.
- Trình bày suy nghĩ, kiến giải cá nhân về một quan điểm, một bài học học sinh
cho là thấm thía nhất, làm bài tập liên hệ thực tiễn
- Thông điệp của tác phẩm.
c/ Sản phẩm:
- Bài trình bày dưới dạng văn bản (nói hoặc viết) về một quan điểm, bài học, thông
điệp.
d/ Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Chuyển giao nhiệm vụ.
BT1.
- GV giao cho cá nhân HS thực hiện.
- Em thích nhất hình ảnh miêu tả thiên
BT1. Bài thơ Gò Me có nhiều hình nhiên Gò Me:
" Ao làng trăng tắm, mây bơi
ảnh sinh động, giàu sức gợi. Em thích
Nước trong như nước mắt người tôi yêu".
những hình ảnh nào? Vì sao?
- Mây và trăng đã được nhân hóa qua các
BT2. Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu)
nêu cảm nhận của em về đoạn thơ "Ôi,
thuở ấu thơ" đến "Lá xanh như dải lụa
mềm lơ lửng".
* Thực hiện nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ cá nhân
- Ghi lại câu trả lời.
- Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá
quá trình và kết quả thực hiện hoạt
động của học sinh.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS chia sẻ ý kiến của cá nhân.
- GV tổ chức HS tương tác.
- Nhận xét, đánh giá, góp ý, bổ sung ý
kiến.
* Kết luận, nhận định:
- Nhận xét hoạt động của HS, đánh giá
kết quả bằng điểm.
hành động "tắm" và "bơi", khắc họa một
cách sinh động khung cảnh mây trăng in
bóng mặt nước ao làng. Qua đó, ta thấy
được khung cảnh làng quê yên bình, thể
hiện sự gắn bó của nhà thơ với quê
hương.
- Biện pháp so sánh "Nước trong như
nước mắt người tôi yêu" lấy vẻ đẹp của
con người để khắc họa vẻ đẹp thơ mộng
của thiên nhiên, đồng thời thể hiện tình
yêu làng quê da diết.
=> Thiên nhiên Gò Me hiện lên đẹp, thơ
mộng khiến em càng thích thú, rung động
trước vẻ đẹp nơi đây.
BT2.
Đoạn thơ "Ôi, thuở ấu thơ ... Lá xanh như
dải lụa mềm lửng lơ" đã gợi lên trong em
những rung động sâu sắc. Tuổi thơ sống
tại Gò Me được gợi trong ký ức nhà thơ
thật gần gũi "Cắt cỏ, chăn bò/ Gối đầu lên
áo/ Nằm dưới hàng me, nghe tre thổi sáo/
Lòng nghe theo bướm, theo chim". Thiên
nhiên Gò Me được khắc họa nên thơ, sống
động với hàng me, tre, bướm, chim. Biện
pháp nghệ thuật nhân hóa được sử dụng
làm cho tre cũng giống như con người,
biết thổi sáo, qua đó khắc họa âm thanh
du dương khi gió lùa qua hàng tre, gợi
nhắc đến khung cảnh yên bình thuở ấu
thơ. Quả me cong hình lưỡi liềm, lá me
được so sánh ví với dải lụa mềm gợi sự
sinh động, hấp dẫn. Đoạn thơ khiến em
cảm nhận được nỗi nhớ, tình yêu quê
hương tái hiện qua những kỉ niệm của nhà
thơ.
4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a/ Mục tiêu: (4)
b/ Nội dung:
- Suy nghĩ, hành động của bản thân đối với quê hương mình.
c/ Sản phẩm:
- Bài nói, bài viết của HS
d/ Tổ chức thực hiện:
- Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. Ghi lại cảm xúc, suy nghĩ của em về
quê hương mình.
2. Lập kế hoạch hành động của cá nhân
trong việc thể hiện tình cảm, trách
nhiệm với quê hương.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân
- Ghi lại ý kiến (làm ở nhà)
* Báo cáo, thảo luận:
- Chia sẻ ý kiến của cá nhân (dự kiến
giờ học sau).
* Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS,
đánh giá bằng điểm số.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Bài cũ:
-Học thuộc bài thơ. Hoàn thiện phần vở ghi
- Tập viết cảm nhận về khổ thơ em yêu thích.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
BT về nhà. Nhà thơ lấy tên một vùng đất làm nhan đề bài thơ. Hãy kể tên một số
tác phẩm mà em đã học, đã học cũng có cách đặt nhan đề tương tự.
Một số tác phẩm mà em đã học, đã đọc cũng có cách đặt nhan đề tương tự như: Cô
Tô (Nguyễn Tuân), Việt Bắc (Tố Hữu), Vàm Cỏ Đông (Hoài Vũ), Hang Én (Hà
My),...
2 Chuẩn bị bài mới: Thực hành tiếng Việt( Nghĩa của từ ngữ…)
- Hoàn thành phiếu bài tập giáo viên giao.
- Xem các bài tập trong sgk.
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên Gò Me
Âm thanh
Màu sắc
Không gian
Nhận xét
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Vẻ đẹp của con người Gò Me
Các mặt
Ngoại hình
Phẩm chất, tâm hồn
Nhận xét
******************************************************************
Tiết 46- 47
Ngày soạn: 17/11/2022
Ngày dạy: 21/11/2022
TÊN BÀI DẠY: BÀI 4: GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC
VĂN BẢN: GÒ ME
Môn học: Ngữ văn, lớp 7CD
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được tình yêu quê hương, đất nước, nỗi nhớ da diết của nhà thơ khi
phải xa quê hương yêu dấu của mình, thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh giàu sức
gợi hình, gợi cảm và các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, điệp ngữ,... trong bài
thơ.(1)
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của thiên nhiên, con người và tình cảm của
tác giả; nêu được tình cảm, cảm xúc đối với quê hương.(2)
- Biết phân tích dòng hồi tưởng của tác giả, phân tích sự xáo trộn các bình diện
thời gian - di chuyên điểm nhìn từ hiện tại về quá khứ rồi từ quá khứ trở vẽ hiện
tại, HS cam nhận được hình ảnh Gò Me hiện lên với vẻ đẹp nên thơ, sóng động.(3)
- Viết những cảm xúc về tình yêu quê hương(4)
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: (khai thác thông tin về văn bản); giao tiếp và hợp tác; năng lực
ngôn ngữ(giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ) ; năng lực thẩm mĩ: cảm thụ văn học.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: biết yêu quý, trân trọng và bảo vệ vể đẹp của quê hương
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Tranh ảnh về bài thơ và tác giả Hoàng Tố Nguyên
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
- Đa phương tiện.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1HOẠT ĐỘNG1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a/ Mục tiêu: (1)
b/ Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c/ Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d/ Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Phương án 1: GV giao nhiệm vụ cho
HS bằng câu hỏi: Đọc lại một đoạn của
bài Cửu Long Giang ta ơi của Nguyên
Hồng mà em thích nhất? Hãy chia sẻ
cảm xúc và suy nghĩ , những điếu em
biết vế vẻ đẹp của miến đất này ?
- Phương án 2: cho học sinh nghe một
đoạn bài hát: Quê hương – Phương Anh
( Bài Quê tôi – Thùy Chi)
+ Nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
sau khi nghe bài hát.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân
- Ghi lại ý kiến (ngắn gọn)
* Báo cáo, thảo luận:
- Chia sẻ ý kiến của cá nhân.
* Kết luận, nhận định:
- Nêu ý kiến, quan điểm về sự chia sẻ
của HS và kết nối vào hoạt động hình
thành kiến thức mới.
2HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a/ Mục tiêu: (1-2-3)
b/ Nội dung:
- Tìm hiểu chung về tác giả Hoàng tố Nguyên và văn bản Gò Me
- Đặc điểm thiên nhiên và con người Gò Me, cảm xúc của tác giả
- Đánh giá tổng kết, khái quát những nét đặc sắc về giá trị nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa của văn bản.
c/ Sản phẩm:
- Thông tin về tác giả, tác phẩm: Phiếu học tập, poster, sơ đồ tư duy, clip...
- Câu trả lời của HS: Phiếu học tập, bài trình bày dưới dạng văn bản, slide...
d/ Tổ chức thực hiện:
- Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động
của học sinh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Thu thập
thông tin, hình ảnh, sách, giới thiệu về:
+ Tác giả Hoàng Tố Nguyên
+ Tác phẩm Gò Me
+ Tham gia trình bày sản phẩm học tập
đã chuẩn bị.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Thu thập, trao đổi thông tin, hình ảnh,
sách.
- Phân công trình bày, giới thiệu.
- Tham gia phần trình bày.
* Báo cáo, thảo luận:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm (có sử
dụng hình ảnh, sách... để bài giới thiệu
phong phú và thuyết phục)
* Kết luận, nhận định:
- Đánh giá về hoạt động của học sinh.
* Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tiếp xúc văn bản
1. Tác giả, tác phẩm
- Hoàng Tố Nguyên tên thật Lê Hoằng
Mưu (1929-1975), quê Tiền Giang.
- Năm 1954, ông tập kết ra Bắc và sống ở
miền Bắc đến hết cuộc đời. Là Hội viên
Hội Nhà văn Việt Nam (1957)
- Ông tham gia kháng chiến và hoạt động
văn nghệ ở chiến khu Tây Nam Bộ từ
những năm kháng chiến chống thực dân
Pháp
- Phong cách sáng tác: giọng thơ đằm
thấm, ân tình, đậm chất Nam Bộ, thể hiện
tâm hồn tinh tế, tha thiết yêu đất nước,
quê nước.
- Các tác phẩm tiêu biểu: Gò me (1957),
Quê chung (1962), Truyện thơ Đổi đời
(1955), Từ nhớ đến thương (1950), Gửi
chiến trường chống Mỹ (1966)...
- Bài thơ Gò me được Hoàng Tố Nguyên
sáng tác năm 1956 - thời kì đất nước bị
chia cắt.
2. Đọc, hiểu chú thích, chia bố cục:3
phần:
+ Phần 1: Từ đầu đến “người tôi
yêu”: Cảnh sắc Gò Me hiện lên qua nỗi
nhớ của nhà thơ
+ Phần 2: Tiếp theo đến “lụa mềm lửng
lơ”: Hình ảnh người dân Gò Me
+ Phần 3: Còn lại: Giai điệu quê hương
trong lòng tác giả
3. Thể loại: thơ tự do
4. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết
hợp miêu tả
II. Tìm hiểu văn bản.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.Qua nỗi nhớ
của nhà thơ - một người con gái phải
sống xa quê - cảnh sắc thiên nhiên Gò
Me hiện lên như thế nào?( Tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác
dụng)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2. Hình ảnh
người dân Gò Me được tác giả khắc
họa qua những chi tiết nào? Những chi
tiết đó gợi cho em cảm nhận gì về con
người nơi đây?
3. Nhớ đến Gò Me, tác giả nhớ da diết
điệu hò quê hương. Việc nhà thơ hai lần
dẫn lại câu hò gợi cho em suy nghĩ gì?
H. Nêu cảm nhận của em về tình cảm
của tác giả đối với quê hương, đất nước
được thể hiện trong bài thơ.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Tham gia các hoạt động cá nhân,
nhóm.
- Lần lượt thực hiện các nhiệm vụ được
giao.
- GV theo dõi, phát hiện những khó
khăn, hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ học
sinh trong quá trình học tập.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu các nhóm lần lượt báo
cáo kết quả.
- Trình bày ý kiến cá nhân, kết quả
nhóm.
- GV tổ chức HS các nhóm, lớp tương
tác bằng một hệ thống câu hỏi gợi mở.
- Nhận xét, đánh giá, góp ý, bổ sung ý
kiến.
1. Vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên và
con người.
* Thiên nhiên:
- Ánh sáng: Đốm hải đăng "tắt", "lóe đêm
đêm", lúa "chói rực" mặt trời.
- Âm thanh: Tiếng nhạc ngựa leng keng,
tre thổi sáo, cu gáy.
- Không gian: Rộng lớn, hướng ra biển,
ruộng vây quanh và có gió mát quanh
năm.
=> Gò Me hiện lên là một miền quê sinh
động, nên thơ.
* Con người:
- Ngoại hình: Xinh đẹp, duyên dáng
"Những chị, những em má núng đồng
tiền/ Nọc cấy, tay tròn, nghiêng nón làm
duyên", "Chị tôi má đỏ thẹn thò".
- Phẩm chất, tâm hồn: Tâm hồn trong
sáng, dịu dàng, yêu đời "Véo von điệu hát
cổ truyền", "Giã me bên trã canh chua
ngọt
ngào".
-> Người con gái Gò Me duyên dáng, dịu
dàng.
=> Những chi tiết đó đã gợi cho em cảm
nhận về những con người lao động gần
gũi, hiền lành, duyên dáng, gắn bó với quê
hương, đất nước. Qua đó, tác giả bộc lộ
nỗi nhớ, tình yêu quê hương.
2/ Cảm xúc của nhà thơ
- Tình yêu và nỗi nhớ da diết đối với quê
hương, với những sinh hoạt văn hoá
truyền thống của quê hương. Chính điệu
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá hoạt động, khen ngợi
những câu trả lời hay, những cá nhân
xuất sắc trong giờ học.
- Nhận xét, đánh giá: nội dung kiến
thức, tác phong, hình thức trình bày,
năng lực diễn đạt…
- Chốt kiến thức theo từng nội dung tìm
hiểu. Bình luận, kết nối các phần nội
dung kiến thức với nhau.
Trong bài thơ "Gò Me" nhà thơ Hoàng
Tố Nguyên đã thể hiện tình yêu quê
hương da diết. Tình cảm đó được tác
giả bộc lộ qua những chi tiết miêu tả
thiên nhiên Gò Me một cách sinh động,
gần gũi "màu sắc đốm hải đăng, con
đê, tiếng nhạc ngựa, ao làng, tre,...",
hình ảnh con người thân thiện, duyên
dáng, yêu lao động "Những chị, những
em má núng đồng tiền/ Nọc cấy, tay
tròn nghiêng nón làm duyên" và những
kỉ niệm của nhà thơ "Cắt cỏ, chăn
bò...". Vùng đất Gò Me hiện lên thật
thân thương qua những hình ảnh đẹp,
ngôn từ tinh tế của nhà thơ. Không chỉ
vậy, ta còn nhận thấy được tâm hồn
tinh tế trong quan sát vẻ đẹp thiên
nhiên của tác giả qua các biện pháp tu
từ: biện pháp nhân hóa "Ao làng trăng
tắm, mây bơi", "nghe tre thổi sáo", biện
pháp so sánh "Nước trong như nước
mắt người tôi yêu", "Lá xanh như dải
lụa mềm lửng lơ". Tình cảm của nhà
thơ với quê hương đất nước đã đem lại
cho em những xúc động và ấn tượng
hò đã góp phần quan trọng làm nên vẻ
đẹp, bản sắc của vùng đất này, nên người
đi xa khi nhớ về qué hương thường nhớ
về những cầu hò thân thương.
khó quên.
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Khái quát những giá trị chung về
nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa của văn
bản (thông qua hình thức trò chơi/ hoặc
SĐTD)
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật
- Thể thơ trữ tình, sử dụng hình ảnh, ngôn
ngữ giầu sức gợi.
2. Nội dung
Bài thơ thể hiện lòng nhớ thương quê
* Thực hiện nhiệm vụ:
hương da diết của một người con Nam Bộ
- Khái quát nghệ thuật, nội dung, ý đang sống trên đất Bắc. Qua dòng hồi
nghĩa của văn bản
tưởng của tác giả, hình ảnh Gò Me hiện lên
* Báo cáo, thảo luận:
sống động, khiến người đọc có cảm giác
- Trình bày ý kiến/ tham gia trò chơi/ như tác giả đang thấy, đang nghe, đang trực
vẽ SĐTD
tiếp sống với những hình ảnh thân thương,
* Kết luận, nhận định:
bình dị của quê hương.
- Đánh giá hoạt động của HS/ đánh giá
về hình thức, nội dung của SĐTD.
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a/ Mục tiêu:(3)
b/ Nội dung:
- Kể văn bản.
- Trình bày suy nghĩ, kiến giải cá nhân về một quan điểm, một bài học học sinh
cho là thấm thía nhất, làm bài tập liên hệ thực tiễn
- Thông điệp của tác phẩm.
c/ Sản phẩm:
- Bài trình bày dưới dạng văn bản (nói hoặc viết) về một quan điểm, bài học, thông
điệp.
d/ Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Chuyển giao nhiệm vụ.
BT1.
- GV giao cho cá nhân HS thực hiện.
- Em thích nhất hình ảnh miêu tả thiên
BT1. Bài thơ Gò Me có nhiều hình nhiên Gò Me:
" Ao làng trăng tắm, mây bơi
ảnh sinh động, giàu sức gợi. Em thích
Nước trong như nước mắt người tôi yêu".
những hình ảnh nào? Vì sao?
- Mây và trăng đã được nhân hóa qua các
BT2. Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu)
nêu cảm nhận của em về đoạn thơ "Ôi,
thuở ấu thơ" đến "Lá xanh như dải lụa
mềm lơ lửng".
* Thực hiện nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ cá nhân
- Ghi lại câu trả lời.
- Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá
quá trình và kết quả thực hiện hoạt
động của học sinh.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS chia sẻ ý kiến của cá nhân.
- GV tổ chức HS tương tác.
- Nhận xét, đánh giá, góp ý, bổ sung ý
kiến.
* Kết luận, nhận định:
- Nhận xét hoạt động của HS, đánh giá
kết quả bằng điểm.
hành động "tắm" và "bơi", khắc họa một
cách sinh động khung cảnh mây trăng in
bóng mặt nước ao làng. Qua đó, ta thấy
được khung cảnh làng quê yên bình, thể
hiện sự gắn bó của nhà thơ với quê
hương.
- Biện pháp so sánh "Nước trong như
nước mắt người tôi yêu" lấy vẻ đẹp của
con người để khắc họa vẻ đẹp thơ mộng
của thiên nhiên, đồng thời thể hiện tình
yêu làng quê da diết.
=> Thiên nhiên Gò Me hiện lên đẹp, thơ
mộng khiến em càng thích thú, rung động
trước vẻ đẹp nơi đây.
BT2.
Đoạn thơ "Ôi, thuở ấu thơ ... Lá xanh như
dải lụa mềm lửng lơ" đã gợi lên trong em
những rung động sâu sắc. Tuổi thơ sống
tại Gò Me được gợi trong ký ức nhà thơ
thật gần gũi "Cắt cỏ, chăn bò/ Gối đầu lên
áo/ Nằm dưới hàng me, nghe tre thổi sáo/
Lòng nghe theo bướm, theo chim". Thiên
nhiên Gò Me được khắc họa nên thơ, sống
động với hàng me, tre, bướm, chim. Biện
pháp nghệ thuật nhân hóa được sử dụng
làm cho tre cũng giống như con người,
biết thổi sáo, qua đó khắc họa âm thanh
du dương khi gió lùa qua hàng tre, gợi
nhắc đến khung cảnh yên bình thuở ấu
thơ. Quả me cong hình lưỡi liềm, lá me
được so sánh ví với dải lụa mềm gợi sự
sinh động, hấp dẫn. Đoạn thơ khiến em
cảm nhận được nỗi nhớ, tình yêu quê
hương tái hiện qua những kỉ niệm của nhà
thơ.
4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a/ Mục tiêu: (4)
b/ Nội dung:
- Suy nghĩ, hành động của bản thân đối với quê hương mình.
c/ Sản phẩm:
- Bài nói, bài viết của HS
d/ Tổ chức thực hiện:
- Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. Ghi lại cảm xúc, suy nghĩ của em về
quê hương mình.
2. Lập kế hoạch hành động của cá nhân
trong việc thể hiện tình cảm, trách
nhiệm với quê hương.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân
- Ghi lại ý kiến (làm ở nhà)
* Báo cáo, thảo luận:
- Chia sẻ ý kiến của cá nhân (dự kiến
giờ học sau).
* Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS,
đánh giá bằng điểm số.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Bài cũ:
-Học thuộc bài thơ. Hoàn thiện phần vở ghi
- Tập viết cảm nhận về khổ thơ em yêu thích.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
BT về nhà. Nhà thơ lấy tên một vùng đất làm nhan đề bài thơ. Hãy kể tên một số
tác phẩm mà em đã học, đã học cũng có cách đặt nhan đề tương tự.
Một số tác phẩm mà em đã học, đã đọc cũng có cách đặt nhan đề tương tự như: Cô
Tô (Nguyễn Tuân), Việt Bắc (Tố Hữu), Vàm Cỏ Đông (Hoài Vũ), Hang Én (Hà
My),...
2 Chuẩn bị bài mới: Thực hành tiếng Việt( Nghĩa của từ ngữ…)
- Hoàn thành phiếu bài tập giáo viên giao.
- Xem các bài tập trong sgk.
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên Gò Me
Âm thanh
Màu sắc
Không gian
Nhận xét
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Vẻ đẹp của con người Gò Me
Các mặt
Ngoại hình
Phẩm chất, tâm hồn
Nhận xét
******************************************************************
 








Các ý kiến mới nhất