Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 13. Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Phượng Vĩ
Ngày gửi: 02h:08' 21-10-2015
Dung lượng: 32.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người




1.1 Hãy sử dụng những chất có sẵn: Cu, Fe, Al , CuO, NaOH, C6H12O6 , H2SO4 loãng , H2SO4 đặc.
Chứng minh rằng :
Dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất hóa học của axit ( tác dụng kim loại, tác dụng oxit bazơ, tác dụng bazơ)
Dung dịch H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng.
Viết Phương trình phản ứng hóa học.

1.2 Hãy nhận biết những bazơ sau: Cu(OH)2 , NaOH, Ba(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào
Tác dụng được với HCl
Bị nhiệt phân hủy
Tác dụng với CO2
Đổi quỳ tím thành màu xanh.

Hãy nhận biết từng cặp chất sau đây bằng phương pháp hóa học.
Dung dịch H2SO4 và CuSO4
Dung dịch HCl và FeCI2

Có 4 loại không nhãn: NaCl , Ba(OH)2 , NaOH, Na2SO4 . Chỉ được dùng quỳ tím, làm thế nào để nhận biết dung dịch đựng trong mỗi loại bằng phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học.

Có 3 lọ không nhãn sau: NaOH , Ba(OH)2 , NaCl.Trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết PTPU

Nhận biết 3 lọ sau: CaCO3 , CaO , Ca(OH)2. Viết PTPU
6.Nhận biết 3 lọ không nhãn sau: CuSO4, AgNO3, NaCl. Viết PTPU



7..Nhận biết 3 chất sau: Cu(OH)2 , Ba(OH)2, Na2CO3. Chỉ sử dụng 1 thuốc thử duy nhất . Viết PTPU

8. Nhận biết 4 chất sau: H2SO4 , Na2SO4 , HCl, NaOH. Viết PTPU

Không dùng các chất khác. Nhận biết HCl, Na2SO4 , K2CO3 , NaCl, Ba(NO3)2

10. Cho một lượng bột Sắt dư vào trong 50ml dd H2SO4. Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí H2 (dktc)
Viết PTPU
Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng.
Tính nồng độ mol của udng dịch H2SO4 đã dùng.

Cho a g đồng (II) oxit tác dụng với H2SO4 thu được 200g dung dịch CuSO4 16%. Hãy tính giá trị của a.

Cho 3,04 hỗn hợp KOH và NaOH tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 4,15g muối clorua
Viết PTPU
Tính khối lượng mỗi hidroxit trong hỗn hợp ban đầu.

Biết 5g hỗn hợp 2 muối là Na2CO3 và NaCl tác dụng vừa đủ với 20ml dung idjch HCL thu được 0,448 lít khí (dktc)
Tính nồng độ mol HCl đã dùng
Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu.



Cho a gam hỗn hợp BaCO3 , CaCO3 tác dụng hết với V(lít) dung dịch HCl 0,4M. Thấy giải phóng ra 4,48 lít khí CO2 (dktc)
Dẫn khí vừa thu được đi qua dung dịch nước vôi trong ( Ca(OH)2 )
Hãy tính khối lượng kết tủa.
Tính V dung dịch HCl cần dùng.

Cho 15,5g Natri Oxit tác dụng với nước, thu được 0,5 lít dung dịch bazơ.
Viết PTPU và tính nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được
B. Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% , có khối lượng riêng D= 1,14g/ml cần dùng để trung hòa dung dịch bazơ nói trên
Gợi ý : 
16. Nhiệt phân một a gam Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn. Đến khi phản ứng hoàn toàn thấy có chất rắn màu đen được tạo thành. Đem cân thấy khối lượng là 8gam. Tính a gam Cu(OH)2

Biết 5g hỗn hợp 2 muối :CaSO4 và CaCO3 tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, sinh ra được 4,48 lít khí ( dktc)
Tính nồng độ của dung dịch HC đã dùng
Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi muối ban đầu tỏng hỗn hợp.

Ngâm 1 lá kẽm trong 30g dung dịch muối CuCl2 13,5% cho đến khi phản ứng kết thúc thì lấy lá kẽm ra khỏi dung dịch.
Tính khối lượng lá kẽm đã phản ứng
Tính Nồng độ phần trằm của dung dịch sau phản ứng

Ngâm lá đồng trong 40ml dung dịch AgNO3 cho tới khi lá đồng không thể tan thêm được nữa lấy lá đồng ra khỏi rửa sạch, làm khô và cân thì thấy lượng đồng tăng thêm 1,32g. Hãy xác định Cm của dung dịch AgNO3 đã dùng.
( Biết rằng toàn bộ lượng Ag bám hết vào lá đồng )
20. Cho 11,2g sắt vào 100ml dung dịch CuSO4 32% có khối lượng riêng là D = 1,12g/ml
Viết PTPU
Xác định nồng độ mol của các chất trong dung dịch thu
 
Gửi ý kiến