Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 31. Luyện tập: Anken và Ankađien

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị minh thư
Ngày gửi: 15h:39' 02-03-2019
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người

Bài 12: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-HS biết :
+ Hoạt động 1: mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối
+ Hoạt động 2: Viết được PTHH
-HS hiểu :
+ Hoạt động 1: Chứng minh được mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối
2. Kĩ năng:
- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá.
- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể.
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí
3. Thái độ :
- Thói quen :Giáo dục học sinh tính cẩn thận.
Tính cách :Làm việc khoa học
4. Trọng tâm:
- Mối quan hệ hai chiều giữa các loại hợp chất vô cơ.
- Kĩ năng thực hiện các phương trình hóa học.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Giấy Ao tóm tắt mối quan hệ giữa các loại HCVC
Bảng phụ ghi bài tập
2.Học sinh:
Ôn lại tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối
Mỗi tính chất viết PT minh họa
Làm BT 1,2,3 SGK/41
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra miệng (8’)
Gọi 4 học sinh nêu tính chất hoá học của oxit, axit, bazơ, muối? Viết phương trình hoá học minh hoạ
Oxit axit + nước → Dung dịch axit. 2 điểm.
Oxit axit + kiềm → Muối + nước. 2 điểm.
HS 1 Oxit bazơ + nước → Dung dịch kiềm. 2 điểm.
Oxit bazơ + oxit axit → Muối. 2 điểm.
Oxit bazơ + axit → Muối + nước. 2 điểm.
HS 2 Quỳ tím → Đỏ. 2 điểm.
Kim loại → Muối + khí hiđro. 2 điểm.
Axit + Oxit kim loại → Muối + nước. 2 điểm.
Bazơ → Muối + nước. 2 điểm.
Muối → Axit mới + muối mới. 2 điểm.
HS 3
Axit → Muối + nước. . 2 điểm.
→ Oxit kim loại + nước. 2 điểm.
Quỳ tím → Xanh. 1 điểm.
Phenolphtalêin → Đỏ. 1 điểm.
Oxit axit → Muối + nước. 2 điểm.
Muối → Muối mới + bazơ mới. 2 điểm.

HS 4- Kim loại → Muối mới + kim loại mới. 2 điểm.
Kiềm → Muối + bazơ mới. 2 điểm.
Axit → Muối + axit mới. 2 điểm.
Muối → 2 muối mới. 2 điểm.
Nhiệt phân 2 điểm
GV tổ chức cho Hs nhận xét bổ sung. GV đánh giá cho điểm.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài (1’): Giữa các loại hợp chất oxit, axit, bazơ, muối có sự chuyển đổi hoá hoc với nhau thế nào? Điều kiện cho sự chuyển đổi đó là gì?Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay:
b. Các hoạt động chính:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung


* Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ ( 10 phút)
GV yêu cầu các nhóm điền chất thích hợp cho các chuyển hóa
Nhóm 1: 1,2,3
Nhóm 2: 4,5,7
Nhóm 3: 6,8
Nhóm 4 :9
- Chọn chất tác dụng để thực hiện các chuyển hoá ở sơ đồ trên.

* Hoạt động 2 :PƯHH minh họa (10 phút)
Gọi HS viết phương trình phản ứng minh hoạ cho sơ đồ trên.
1/ Oxit bazơ + axit
2/Oxit axit + dd bazơ
3/ Oxi bazơ + H2O
4/ Bazơ không tan bị phân huỷ
5/ Oxit axit + H2O
6/ dd Bazơ + dd muối
7/ Muối + axit
8/ axit + bazơ.
9/oxit axit + oxit bazơ
Giáo viên gợi ý HS: Cùng 1 chuyển hoá có thể chọn các loại hợp chất khác nhau để thực hiện chuyển hoá đó. Cần lưu ý điều kiện phản ứng xảy ra
GV : Nắm vững mối quan hệ giữa các loại HCVC để giải thích, vận dụng trong quá trình sản xuất


I.Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ :









II/ Những phản ứng hoá học minh hoạ:

1/ CuO+2HCl ( CuCl2+H2O
2/SO2+2NaOH
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác