Tìm kiếm Giáo án
Bài 30. Lưu huỳnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc
Ngày gửi: 17h:39' 17-06-2019
Dung lượng: 566.1 KB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc
Ngày gửi: 17h:39' 17-06-2019
Dung lượng: 566.1 KB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
KHOA HÓA HỌC
-----------
GIÁO ÁN
Đề mục bài dạy:
TIẾT 51-BÀI 30: LƯU HUỲNH
CHƯƠNG TRÌNH LỚP 10 CƠ BẢN
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thùy Trang
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Kim Quyên
MSV: 13S2011111
Lớp: Hóa 4A
Nhóm: 01
Huế, 10/2016.
Ngày soạn: 16/10/2016
Người soạn: Lê Thị Kim Quyên
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thùy Trang
TIẾT 51:LƯU HUỲNH
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Biết được:
-Vị trí của lưu huỳnh trong bảng hệ thống tuần hoàn và cấu hình electron của nguyên tử.
-Hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
- Tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh là vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hóa -2, +4, +6.
- Trạng thái tự nhiên, ứng dụng và sản xuất lưu huỳnh.
Hiểu được:
- Vì sao lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Vận dụng:
- Giải thích một số vấn đềmang tính thực tiễn đời sống và giải các bài tập liên quan.
2. Kĩ năng
-Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận về tính chất của lưu huỳnh.
- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của lưu huỳnh.
- Quan sát, mô tả hình ảnh.
- Giải các bài tập liên quan.
3. Trọng tâm
- Tính chất hóa học của lưu huỳnh.
4. Thái độ
- Giúp học sinh hiểu được tầm quan trọng của lưu huỳnh trong cuộc sống.
- Củng cố niềm tin vào khoa học thông qua việc học sinh làm thí nghiệm khám phá, tạo hứng thú cho học sinh, yêu thích môn hóa học hơn và khuyến khích sự tìm tòi, sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức.
5. Các năng lực cần đạt được
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực quan sát.
- Năng lực tư duy hóa học.
- Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực làm việc theo nhóm.
- Năng lực xử lí tình huống.
II. Chuẩn bị
1. Phương pháp dạy học
- Dạy học khám phá.
- Sử dụng phương tiện trực quan (bài giảng powerpoint).
2. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:
+Hình ảnh: bảng tuần hoàn; hai dạng thù hình của lưu huỳnh; trạng thái tự nhiên của lưu huỳnh.
+ Video: thí nghiệm H2 tác dụng S; S tác dụng O2; ứng dụng của lưu huỳnh; đũa tẩm bột lưu huỳnh.
+ Sơ đồ: khai thác lưu huỳnh trong công nghiệp theo phương pháp Frasch.
+ Bảng phụ: hai dạng thù hình của lưu huỳnh, tính chất vật lí hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
+ Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, bật lửa.
+ Hóa chất: dây đồng,lưu huỳnh bột.
+ Phiếu học tập: bài tập trắc nghiệm củng cố.
- Học sinh:
+ Ôn bài cũ “Oxi – Ozon”, chuẩn bị bài mới “Lưu huỳnh”.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp(1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ(4phút)
- Kiểm tra bài cũ dưới hình thức: trò chơi lật mảnh ghép.
- Luật chơi: Có mảnh ghép 5 tương ứng với 5 gợi ý để đi đến từ khóa gồm có 6 chữ cái. Học sinh chọn một mảnh ghép, câu hỏi tương ứng sẽ hiện ra, trả lời đúng sẽ được một điểm cộng.Với mỗi trả lời đúng, mảnh ghép được lật mở với một phần của bức tranh từ khóa hiện ra.Học sinh có quyền trả lời từ khóa bất cứ lúc nào, trả lời đúng được hai điểm cộng, trả lời sai mất quyền tham gia trò chơi.
*Từ khóa: Khí oxi.
Câu 1: Đi trong rừng thông, ta thấy thoải mái, dễ chịu là do khí nào?
Đáp án: Ozon.
Câu 2: Phương trình sau cho biết tính chất gì của ozon?
2Ag + O3→ Ag2O + O2
Đáp án: Tính oxi hóa mạnh.
Câu 3:Người ta thường dùng phương pháp … để điều chế các chất khí ít tan trong nước.
Đáp án: Đẩy nước.
Câu4:Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa … và phát sáng.
Đáp án: Nhiệt.
Câu 5: Đây là quá trình nào?
/
Đáp án:
 









Các ý kiến mới nhất