Lớp 6. Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thanh Thủy
Ngày gửi: 12h:34' 08-07-2026
Dung lượng: 44.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thanh Thủy
Ngày gửi: 12h:34' 08-07-2026
Dung lượng: 44.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
Giáo viên thực hiện: .........
CHƯƠNG 1. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1. TẬP HỢP
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nhận biết được một tập hợp thông qua các ví dụ gần gũi trong học tập và đời sống.
- Biết đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa; biết viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc nhọn.
- Biết mô tả tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử và bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
- Sử dụng đúng kí hiệu thuộc, không thuộc: ∈, ∉ khi xét một đối tượng có phải là phần tử của tập hợp hay
không.
- Bước đầu biểu diễn được tập hợp bằng sơ đồ Venn đơn giản; phát hiện và sửa được một số lỗi thường gặp
khi viết tập hợp như lặp phần tử, thiếu ngoặc nhọn, dùng sai kí hiệu.
- Vận dụng kiến thức về tập hợp để phân loại, mô tả một số nhóm đối tượng trong thực tiễn như đồ dùng học
tập, các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện, các môn học trong thời khóa biểu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc yêu cầu, quan sát hình ảnh hoặc học liệu số, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân
trước khi trao đổi cặp đôi/nhóm.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn để thống nhất cách gọi tên tập hợp, cách liệt kê phần tử; trình bày kết
quả rõ ràng, biết lắng nghe và phản hồi ý kiến của nhóm khác.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận diện tình huống cần phân loại đối tượng; lựa chọn cách mô tả tập hợp
phù hợp; phát hiện lỗi và đề xuất cách chỉnh sửa cách viết tập hợp.
Năng lực toán học:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: phân tích đặc điểm chung của các đối tượng để xác định chúng có
tạo thành một tập hợp hay không; lập luận vì sao một phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
- Năng lực mô hình hóa toán học: chuyển một tình huống thực tế đơn giản thành mô tả tập hợp; biểu diễn
tập hợp bằng kí hiệu hoặc sơ đồ Venn.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: lựa chọn cách viết tập hợp bằng liệt kê hoặc bằng tính chất đặc trưng;
sửa lỗi trong các cách viết tập hợp chưa đúng.
- Năng lực giao tiếp toán học: sử dụng chính xác thuật ngữ “tập hợp”, “phần tử”, “thuộc”, “không thuộc”;
đọc và viết đúng các kí hiệu ∈, ∉.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng phiếu học tập, bảng nhóm, Google
Forms/Quizizz/Padlet hoặc PowerPoint để trả lời nhanh, chia sẻ kết quả và trình bày sơ đồ tập hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực quan sát, ghi chép, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm đúng thời gian.
- Trung thực: tự đánh giá kết quả học tập, không sao chép câu trả lời của bạn; ghi đúng kết quả khi tham gia
câu hỏi trực tuyến.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số - Toán 6
- Trách nhiệm: thực hiện đúng vai trò trong nhóm, sử dụng thiết bị học tập đúng mục đích, tôn trọng sản
phẩm và ý kiến của bạn.
4. Định hướng năng lực số tích hợp trong bài học
Miền năng
lực số
Chỉ báo
Mô tả cụ thể trong bài
học
Hoạt động
tích hợp
Sản phẩm minh
chứng
Cách đánh giá
GV kiểm tra khả
năng chọn đúng
thông tin liên
quan, xác định
được đặc điểm
chung và nêu
được lí do lựa
chọn phần tử của
tập hợp.
GV đánh giá độ
chính xác của
cách viết tập hợp,
tính logic khi tổ
chức dữ liệu và ý
thức kiểm tra lại
nội dung trước
khi nộp.
GV quan sát mức
độ tham gia, phân
công vai trò, khả
năng trao đổi
toán học và quy
tắc ứng xử khi
dùng công cụ số.
Rubric đánh giá:
đúng kiến thức,
kí hiệu chính xác,
bố cục rõ, không
sao chép nguyên
văn, có nêu được
đặc điểm chung
của phần tử.
GV nhắc quy tắc
trước khi giao
nhiệm vụ, kiểm
tra sản phẩm
trước khi chia sẻ
và đánh giá ý
thức sử dụng
công cụ số an
toàn.
GV đánh giá khả
năng phát hiện
vấn đề, lựa chọn
công cụ phù hợp,
sửa lỗi chính xác
và giải thích rõ
ràng bằng ngôn
ngữ toán học.
1. Khai thác
dữ liệu và
thông tin
[1.1.TC2a]
[1.1.TC2b]
HS xác định nhu cầu thông
tin khi phân loại đối tượng
thành tập hợp; khai thác hình
ảnh, ví dụ trong SGK, câu
hỏi trên màn hình hoặc dữ
liệu GV cung cấp để nhận ra
đặc điểm chung của các
phần tử.
Khởi động;
HĐ1; HĐ2;
Luyện tập;
Vận dụng.
Câu trả lời nhanh
trên Google
Forms/Quizizz; ghi
chú trong phiếu
học tập; ví dụ tập
hợp do HS đề xuất.
1. Đánh giá,
quản lí dữ liệu
và nội dung số
[1.2.TC2a]
[1.3.TC2a]
HS đối chiếu câu trả lời với
SGK/học liệu GV cung cấp;
sắp xếp phần tử trong tập
hợp rõ ràng, không lặp phần
tử; đặt tên file/ảnh chụp sản
phẩm nhóm theo quy ước
khi nộp sản phẩm số.
HĐ2; HĐ3;
Luyện tập;
Vận dụng.
Phiếu học tập số,
bảng nhóm, ảnh
chụp sơ đồ Venn,
tệp hoặc bài đăng
Padlet có tên
nhóm/lớp rõ ràng.
2. Giao tiếp và
hợp tác trong
môi trường số
[2.1.TC2a]
[2.4.TC2a]
Khởi động;
HĐ1; HĐ3;
Luyện tập.
Câu trả lời trực
tuyến; bình luận
góp ý ngắn; bảng
nhóm hoặc phiếu
học tập đã thống
nhất.
3. Tạo nội
dung số
[3.1.TC2a]
[3.2.TC2a]
HS trả lời nhanh qua Google
Forms/Quizizz hoặc thẻ
màu; thảo luận cặp
đôi/nhóm, chia sẻ kết quả
trên Padlet/nhóm học tập;
phản hồi văn minh khi nhận
xét sản phẩm của nhóm bạn.
HS tạo một bảng/sơ đồ
Venn/poster ngắn về tập hợp
quen thuộc; biết lựa chọn
chữ, kí hiệu toán học, biểu
tượng hoặc hình ảnh minh
họa phù hợp, không làm sai
nội dung toán học.
HĐ3; Luyện
tập; Vận dụng.
Sơ đồ Venn, bảng
mô tả tập hợp,
slide/ảnh Canva
đơn giản hoặc bài
đăng Padlet về một
tập hợp trong thực
tiễn.
4. An toàn và
đạo đức số
[4.1.TC2a]
[4.2.TC2a]
Tất cả hoạt
động có dùng
công cụ số;
đặc biệt HĐ
vận dụng.
Sản phẩm không
chứa dữ liệu cá
nhân nhạy cảm; bài
đăng/ảnh chụp
dùng đúng mục
đích học tập; cam
kết học tập an toàn.
5. Giải quyết
vấn đề trong
môi trường số
[5.1.TC2a]
[5.2.TC2a]
HS sử dụng thiết bị học tập
đúng mục đích; không đăng
thông tin cá nhân, ảnh cá
nhân không cần thiết; khi lấy
hình minh họa từ nguồn GV
cung cấp phải ghi nguồn
hoặc sử dụng biểu
tượng/hình ảnh không vi
phạm bản quyền.
HS nhận diện lỗi khi viết tập
hợp trên học liệu số; lựa
chọn công cụ phù hợp như
bảng nhóm, Padlet, Canva
hoặc phiếu giấy để trình bày;
đề xuất cách sửa lỗi và hoàn
thiện sản phẩm.
HĐ2; HĐ3;
Luyện tập;
Vận dụng.
Bảng sửa lỗi cách
viết tập hợp; sản
phẩm vận dụng đã
chỉnh sửa; lời giải
thích vì sao một
đối tượng
thuộc/không thuộc
tập hợp.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số - Toán 6
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Đối tượng
Giáo viên
Giáo viên
Giáo viên
Giáo viên
Học sinh
Học sinh
Thiết bị/Học liệu
SGK, SGV, SBT Toán 6 - Kết
nối tri thức với cuộc sống; giáo
án; máy tính; TV/máy chiếu.
PowerPoint hoặc Canva trình
chiếu bài học.
Phiếu học tập số 1, 2, 3; bảng
tiêu chí đánh giá; giấy A0/A4,
bút dạ, nam châm hoặc băng
dính.
Công cụ số đơn giản: Google
Forms, Quizizz, Padlet, Google
Docs/Sheets hoặc nhóm
Zalo/LMS lớp.
SGK Toán 6, vở ghi, bút màu,
thước kẻ.
Điện thoại/máy tính bảng/máy
tính cá nhân nếu được phép; tài
khoản học tập của lớp.
Mô tả chi tiết
Dùng để tổ chức hoạt động quan sát tình huống, chuẩn
hóa kiến thức về tập hợp, cách viết tập hợp và kí hiệu
phần tử thuộc/không thuộc tập hợp.
Trình chiếu tình huống khởi động, ví dụ về tập hợp đồ
dùng học tập, tập hợp số tự nhiên, tập hợp chữ cái; hiển
thị câu hỏi nhanh và phần chốt kiến thức sau mỗi nhiệm
vụ.
Hỗ trợ hoạt động cặp đôi/nhóm, luyện tập sửa lỗi, hệ
thống hóa kiến thức. Nếu thiếu thiết bị số, GV chuyển
nhiệm vụ số thành phiếu giấy/bảng nhóm.
Dùng tùy điều kiện để HS trả lời nhanh, chia sẻ ví dụ
tập hợp, lưu sản phẩm nhóm, tổ chức kiểm tra nhanh;
không bắt buộc dùng AI.
Đọc trước Bài 1, chuẩn bị ví dụ về các nhóm đồ
vật/số/chữ cái có thể gọi là tập hợp; ghi bài và hoàn
thành phiếu học tập.
Dùng để trả lời Google Forms/Quizizz, đăng ví dụ lên
Padlet, chụp ảnh sản phẩm nhóm. Trường hợp không có
thiết bị, HS làm việc theo nhóm chung một thiết bị hoặc
dùng phiếu giấy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống học tập, khơi gợi hiểu biết ban đầu của HS về việc gom các đối tượng có
đặc điểm chung thành một tập hợp; định hướng vấn đề cần tìm hiểu trong bài.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh/slide gồm nhiều đối tượng quen thuộc như sách, bút, thước, compa,
số tự nhiên, chữ cái; trả lời nhanh câu hỏi phân loại đối tượng thành các nhóm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời ban đầu của HS về một số nhóm đối tượng có thể gọi là tập hợp; nhận thức
ban đầu rằng tập hợp gồm các phần tử được xác định rõ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV trình chiếu hình ảnh một bàn học gồm nhiều
đồ vật: sách Toán, vở, bút, thước, compa, máy
tính cầm tay; đồng thời hiển thị một số thẻ số: 0;
1; 2; 3; 4; 5.
GV yêu cầu HS trả lời nhanh theo kĩ thuật “tia
chớp” hoặc qua Google Forms/Padlet:
(1) Em hãy gom các đồ vật/số đã thấy thành
những nhóm có đặc điểm chung.
(2) Vì sao em xếp các đối tượng đó vào cùng
một nhóm?
(3) Theo em, một nhóm như vậy cần được xác
định rõ hay có thể mơ hồ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Sản phẩm dự kiến
HS nêu được một số nhóm đối tượng
có đặc điểm chung:
- Nhóm đồ dùng học tập: sách, vở, bút,
thước.
- Nhóm dụng cụ vẽ hình: thước,
compa.
- Nhóm các số tự nhiên nhỏ hơn 6: 0;
1; 2; 3; 4; 5.
HS bước đầu nhận ra: một tập hợp cần
có các đối tượng xác định rõ; mỗi đối
tượng trong tập hợp gọi là một phần
tử.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số - Toán 6
NLS
[1.1.TC2a] HS xác
định thông tin cần
quan sát để phân
loại đối tượng.
[2.1.TC2a] HS có
thể trả lời nhanh
qua Google
Forms/Padlet hoặc
thẻ màu.
[2.4.TC2a] HS trao
đổi cặp đôi để
thống nhất ví dụ.
[4.1.TC2a] HS sử
dụng thiết bị đúng
mục đích, không
đăng thông tin cá
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân trong 1
phút, sau đó trao đổi nhanh với bạn bên cạnh để
chuẩn bị câu trả lời.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Kết nối vào bài: Bài 1 giúp HS hiểu
khái niệm tập hợp, cách viết tập hợp
và cách dùng kí hiệu ∈, ∉.
nhân.
NLS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 3 - 4 HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ
sung ví dụ: nhóm đồ dùng học tập, nhóm dụng
cụ đo, nhóm số tự nhiên nhỏ hơn 6.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, dẫn dắt: trong toán học, những
nhóm đối tượng được xác định rõ như vậy được
gọi là tập hợp. Bài học hôm nay giúp HS biết
gọi tên, viết và sử dụng kí hiệu về tập hợp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái niệm tập hợp
a. Mục tiêu: HS nhận biết được tập hợp qua các ví dụ; hiểu rằng tập hợp gồm những đối tượng xác
định rõ, mỗi đối tượng gọi là một phần tử của tập hợp.
b. Nội dung: HS khai thác ví dụ trong SGK và tình huống GV cung cấp để xác định các tập hợp quen
thuộc trong toán học và đời sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời/phiếu học tập của HS về khái niệm tập hợp và ví dụ minh họa.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát các
ví dụ:
- Tập hợp các đồ dùng học tập trong cặp của
em.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
- Tập hợp các chữ cái trong từ TOAN.
- Tập hợp các học sinh trong một tổ học tập.
GV đặt câu hỏi:
(1) Các đối tượng trong mỗi ví dụ có điểm
chung gì?
(2) Vì sao các ví dụ trên có thể gọi là tập hợp?
(3) Hãy nêu thêm một ví dụ về tập hợp trong lớp
học hoặc trong đời sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc yêu cầu, trao đổi cặp đôi, ghi câu trả lời
vào phiếu học tập hoặc ô trả lời trên Padlet. HS
chú ý chỉ chọn ví dụ có tiêu chí xác định rõ.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Khái niệm tập hợp
- Tập hợp gồm các đối tượng xác định
rõ.
- Mỗi đối tượng trong tập hợp gọi là
một phần tử của tập hợp.
Ví dụ:
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5
gồm: 0; 1; 2; 3; 4.
- Tập hợp các chữ cái trong từ TOAN
gồm: T; O; A; N.
- Tập hợp các đồ dùng học tập của em
có thể gồm: sách, vở, bút, thước.
Kết luận
Khi nói đến một tập hợp, cần xác định
được đối tượng nào thuộc tập hợp và
đối tượng nào không thuộc tập hợp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời đại diện 2 - 3 cặp trình bày. HS khác
nhận xét: ví dụ nào xác định rõ, ví dụ nào còn
mơ hồ.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số - Toán 6
NLS
[1.1.TC2a] HS xác
định nhu cầu thông
tin để nhận ra đặc
điểm chung của các
đối tượng.
[1.1.TC2b] HS khai
thác ví dụ từ
SGK/học liệu số
GV cung cấp.
[2.4.TC2a] HS hợp
tác cặp đôi để lựa
chọn ví dụ phù hợp.
[4.2.TC2a] HS
không sử dụng ví
dụ có thông tin cá
nhân nhạy cảm khi
chia sẻ trên môi
trường số.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV chuẩn hóa: Tập hợp là một khái niệm cơ
bản của toán học, thường được hiểu là một
nhóm các đối tượng xác định rõ. Mỗi đối tượng
trong tập hợp gọi là một phần tử của tập hợp.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Hoạt động 2. Cách viết tập hợp
a. Mục tiêu: HS biết cách đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa; viết các phần tử trong dấu ngoặc nhọn;
nhận biết hai cách mô tả tập hợp: liệt kê phần tử và chỉ ra tính chất đặc trưng.
b. Nội dung: HS quan sát ví dụ, hoàn thành phiếu học tập về cách viết tập hợp; phát hiện một số lỗi
thường gặp khi viết tập hợp.
c. Sản phẩm: Bảng/phiếu học tập nêu đúng quy tắc viết tập hợp và ví dụ minh họa.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV trình chiếu các ví dụ:
A = {0; 1; 2; 3; 4}
B = {T; O; A; N}
C = {x | x là số tự nhiên nhỏ hơn 5}
GV yêu cầu HS trả lời:
(1) Tên tập hợp thường được viết như thế nào?
(2) Các phần tử được đặt trong dấu gì?
(3) Giữa các phần tử nên dùng dấu gì để ngăn
cách?
(4) Hai cách mô tả tập hợp trong các ví dụ trên
là gì?
(5) Cách viết A = {0; 1; 1; 2; 3; 4} có điểm nào
cần sửa?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc theo nhóm 4, quan sát ví dụ, điền
bảng “Quy tắc - Ví dụ - Lỗi cần tránh”. Nhóm
trưởng phân công người đọc yêu cầu, người ghi
bảng, người trình bày và người kiểm tra kí hiệu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét,
bổ sung về cách dùng ngoặc nhọn, dấu chấm
phẩy, việc không lặp lại phần tử.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Cách viết tập hợp
1. Quy ước viết tập hợp
- Tên tập hợp thường được đặt bằng
chữ cái in hoa: A, B, C, M, N,...
- Các phần tử của tập hợp được viết
trong dấu ngoặc nhọn { }.
- Các phần tử được ngăn cách bởi dấu
chấm phẩy “;” hoặc dấu phẩy tùy quy
ước trình bày; trong giáo án này dùng
dấu “;” để rõ ràng.
- Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.
2. Hai cách mô tả tập hợp
- Liệt kê các phần tử: A = {0; 1; 2; 3;
4}.
- Chỉ ra tính chất đặc trưng: A = {x | x
là số tự nhiên nhỏ hơn 5}.
Kết luận
Muốn viết đúng tập hợp, cần xác định
rõ tên tập hợp, các phần tử và cách mô
tả phù hợp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV chuẩn hóa kiến thức: Có thể viết tập hợp
bằng cách liệt kê các phần tử hoặc bằng cách chỉ
ra tính chất đặc trưng của các phần tử. Khi liệt
kê, mỗi phần tử chỉ viết một lần; thứ tự liệt kê
không làm thay đổi tập hợp.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số - Toán 6
NLS
[1.2.TC2a] HS đối
chiếu cách viết với
SGK/học liệu GV
cung cấp để phát
hiện lỗi.
[1.3.TC2a] HS sắp
xếp thông tin thành
bảng “Quy tắc - Ví
dụ - Lỗi cần tránh”.
[2.4.TC2a] HS hợp
tác nhóm để thống
nhất cách viết.
[5.1.TC2a] HS nhận
diện vấn đề khi tập
hợp bị viết sai, lặp
phần tử hoặc thiếu
ngoặc nhọn.
Hoạt động 3. Phần tử của tập hợp
a. Mục tiêu: HS sử dụng đúng kí hiệu ∈, ∉ để diễn đạt một đối tượng thuộc hoặc không thuộc một
tập hợp; bước đầu biểu diễn tập hợp bằng sơ đồ Venn đơn giản.
b. Nội dung: HS quan sát tập hợp đã cho, xác định phần tử thuộc/không thuộc, đọc và viết các kí hiệu
toán học tương ứng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời/phiếu học tập của HS về kí hiệu ∈, ∉ và sơ đồ Venn đơn giản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4} và B = {T;
O; A; N}. GV yêu cầu HS hoàn thành bảng:
(1) 3 có phải là phần tử của A không? Viết bằng
kí hiệu.
(2) 6 có phải là phần tử của A không? Viết bằng
kí hiệu.
(3) O có phải là phần tử của B không? Viết bằng
kí hiệu.
(4) M có phải là phần tử của B không? Viết
bằng kí hiệu.
GV giới thiệu thêm sơ đồ Venn đơn giản: đặt
các phần tử của tập hợp trong một đường cong
kín.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Phần tử của tập hợp
- Nếu a là phần tử của tập hợp A, ta
viết: a ∈ A và đọc là “a thuộc A”.
- Nếu b không là phần tử của tập hợp
A, ta viết: b ∉ A và đọc là “b không
thuộc A”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhân trong 2 phút, sau đó trao
đổi cặp đôi để kiểm tra kí hiệu. HS có thể dùng
phiếu giấy hoặc điền vào bảng tương tác/Padlet.
Kết luận
Kí hiệu ∈, ∉ giúp diễn đạt ngắn gọn
và chính xác quan hệ giữa phần tử và
tập hợp.
Ví dụ với A = {0; 1; 2; 3; 4}:
- 3 ∈ A.
- 6 ∉ A.
Ví dụ với B = {T; O; A; N}:
- O ∈ B.
- M ∉ B.
NLS
[1.2.TC2a] HS
kiểm tra tính
đúng/sai của phát
biểu thuộc hoặc
không thuộc.
[2.1.TC2a] HS có
thể trả lời nhanh
trên Quizizz/Google
Forms.
[3.1.TC2a] HS tạo
sơ đồ Venn đơn
giản bằng phiếu
giấy, PowerPoint
hoặc Canva.
[5.2.TC2a] HS lựa
chọn công cụ phù
hợp để trình bày
quan hệ phần tử tập hợp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi HS đọc kết quả: 3 ∈ A, 6 ∉ A, O ∈ B,
M ∉ B. HS khác nhận xét cách đọc kí hiệu và
cách trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV chuẩn hóa: Kí hiệu ∈ đọc là “thuộc”; kí
hiệu ∉ đọc là “không thuộc”. Khi dùng sơ đồ
Venn, các phần tử của tập hợp được đặt bên
trong đường cong kín; đối tượng không thuộc
tập hợp đặt bên ngoài.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái niệm tập hợp, cách viết tập hợp và kí hiệu phần tử thuộc/không
thuộc; rèn kĩ năng đọc, viết, sửa lỗi và giải thích ngắn gọn bằng ngôn ngữ toán học.
b. Nội dung: HS hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm nhanh và bảng sửa lỗi cách viết tập hợp.
c. Sản phẩm: Đáp án trắc nghiệm, bảng sửa lỗi và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1. Trắc nghiệm nhanh
GV phát phiếu hoặc tổ chức 6 câu hỏi trên
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Đáp án và sản phẩm dự kiến
Đáp án trắc nghiệm:
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số - Toán 6
NLS
[1.2.TC2a] HS tự
kiểm tra đáp án và
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Quizizz/Google Forms. HS làm cá nhân trong 5
phút, sau đó đổi phiếu kiểm tra chéo hoặc xem
kết quả trên màn hình.
Câu 1. Cách viết nào đúng cho tập hợp gồm các
số 1; 2; 3?
A. A = (1; 2; 3) B. A = {1; 2; 3}
C. A = [1; 2; 3] D. A = 1; 2; 3
Câu 2. Cho A = {2; 4; 6; 8}. Phát biểu nào
đúng?
A. 4 ∈ A B. 5 ∈ A C. 8 ∉ A D. 2 ∉ A
Câu 3. Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là:
A. {1; 2; 3} B. {0; 1; 2; 3}
C. {0; 1; 2; 3; 4} D. {2; 3; 4}
Câu 4. Cho B = {T; O; A; N}. Kí hiệu đúng là:
A. M ∈ B B. T ∉ B C. O ∈ B D. N ∉
B
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1.B; 2.A; 3.B; 4.C; 5.A; 6.A.
Bảng sửa lỗi gợi ý
(1) A = (0; 1; 2; 3) sai vì dùng ngoặc
tròn; sửa: A = {0; 1; 2; 3}.
(2) B = {1; 2; 2; 3} chưa phù hợp vì
phần tử 2 bị lặp; sửa: B = {1; 2; 3}.
(3) C = {x | x là số tự nhiên nhỏ hơn
4} thì C = {0; 1; 2; 3}; cần có số 0 và
không có số 4.
(4) D = {các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn
8} là mô tả chưa đúng dạng liệt kê; có
thể viết D = {0; 2; 4; 6} hoặc D = {x |
x là số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 8}.
NLS
đối chiếu với kiến
thức đã học.
[1.3.TC2a] HS tổ
chức kiến thức
thành bảng sửa lỗi.
[2.1.TC2a] GV có
thể dùng Google
Forms/Quizizz để
thu câu trả lời
nhanh.
[5.1.TC2a] HS phát
hiện lỗi trong cách
viết tập hợp và đề
xuất cách sửa.
Kết luận
HS củng cố được ba điểm trọng tâm:
tập hợp cần xác định rõ, viết trong
ngoặc nhọn và sử dụng đúng kí hiệu
∈, ∉.
Câu 5. Khi liệt kê phần tử của một tập hợp, điều
nào đúng?
A. Mỗi phần tử chỉ viết một lần.
B. Một phần tử có thể viết nhiều lần nếu muốn
nhấn mạnh.
C. Không cần dùng dấu ngoặc nhọn.
D. Không cần xác định rõ các phần tử.
Câu 6. Cách mô tả C = {x | x là số tự nhiên chẵn
nhỏ hơn 10} tương ứng với tập hợp nào?
A. {0; 2; 4; 6; 8} B. {2; 4; 6; 8; 10}
C. {1; 3; 5; 7; 9} D. {0; 1; 2; 3; 4}
Nhiệm vụ 2. Sửa lỗi cách viết tập hợp
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, sửa các cách
viết chưa phù hợp:
(1) A = (0; 1; 2; 3)
(2) B = {1; 2; 2; 3}
(3) C = {x | x là số tự nhiên nhỏ hơn 4} nhưng
HS viết C = {1; 2; 3; 4}
(4) D = {các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 8}
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tập hợp để mô tả một nhóm đối tượng trong thực tiễn; rèn kĩ năng
tạo sản phẩm học tập đơn giản, sử dụng công cụ số an toàn và phù hợp.
b. Nội dung: HS lựa chọn một tình huống gần gũi, tạo một tập hợp và biểu diễn bằng kí hiệu hoặc sơ
đồ Venn; có thể trình bày trên giấy, PowerPoint, Canva hoặc Padlet.
c. Sản phẩm: Bảng/sơ đồ/poster ngắn thể hiện tên tập hợp, các phần tử, kí hiệu thuộc/không thuộc và
giải thích tiêu chí lựa chọn phần tử.
d. Tổ chức thực hiện:
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số - Toán 6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cá nhân hoặc nhóm nhỏ:
Hãy chọn một trong các chủ đề sau và tạo một
sản phẩm ngắn:
- Tập hợp các đồ dùng học tập trong cặp của
em.
- Tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 12.
- Tập hợp các môn học em có trong một ngày
học cụ thể.
- Tập hợp các loại cây em quan sát được trong
sân trường.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Sản phẩm gợi ý
Ví dụ 1:
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên chẵn
nhỏ hơn 12.
A = {0; 2; 4; 6; 8; 10}.
2 ∈ A; 7 ∉ A.
Yêu cầu sản phẩm:
(1) Đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa.
(2) Viết tập hợp bằng cách liệt kê phần tử hoặc
chỉ ra tính chất đặc trưng.
(3) Viết ít nhất 2 phát biểu đúng dạng ∈ và ∉.
(4) Có thể biểu diễn bằng sơ đồ Venn.
(5) Nếu dùng công cụ số, không đưa thông tin
cá nhân, ảnh cá nhân hoặc dữ liệu nhạy cảm lên
sản phẩm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà hoặc cuối
tiết
HS thu thập thông tin, lựa chọn cách trình bày
bằng phiếu giấy, bảng nhóm, Canva,
PowerPoint hoặc Padlet. HS kiểm tra lại kí hiệu
và nội dung trước khi nộp.
Ví dụ 2:
Gọi B là tập hợp các đồ dùng học tập
trong cặp của em.
B = {sách; vở; bút; thước; compa}.
bút ∈ B; quả bóng ∉ B.
Ví dụ 3:
Gọi C là tập hợp các môn học của lớp
em trong ngày thứ Hai.
C = {Toán; Ngữ văn; Tiếng Anh;
Khoa học tự nhiên}.
Toán ∈ C; Mĩ thuật ∉ C nếu ngày đó
không có tiết Mĩ thuật.
Liên hệ mở rộng
Trong học tập và đời sống, tập hợp
giúp con người phân loại, sắp xếp và
mô tả dữ liệu rõ ràng hơn. Đây là nền
tảng cho nhiều nội dung toán học và
tin học sau này.
NLS
[1.1.TC2b] HS thu
thập thông tin từ
quan sát thực tế
hoặc nguồn GV gợi
ý.
[1.3.TC2a] HS tổ
chức dữ liệu thành
bảng, danh sách
hoặc sơ đồ Venn.
[3.1.TC2a] HS tạo
nội dung số đơn
giản để trình bày
tập hợp.
[4.1.TC2a] HS
không đăng thông
tin cá nhân, ảnh cá
nhân không cần
thiết.
[5.2.TC2a] HS lựa
chọn công cụ trình
bày phù hợp với
điều kiện học tập.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
Một số HS/nhóm trình bày sản phẩm trong tiết
sau hoặc đăng lên Padlet lớp. HS khác nhận xét
theo tiêu chí: đúng tập hợp, đúng phần tử, đúng
kí hiệu, trình bày rõ ràng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, chọn một số sản phẩm tốt để minh
họa; nhắc lại quy tắc an toàn khi dùng công cụ
số và chốt giá trị của kiến thức tập hợp trong
việc phân loại, mô tả dữ liệu.
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1. NHẬN BIẾT TẬP HỢP
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Nhiệm vụ
Quan sát bàn học của em. Hãy viết tên
một nhóm đồ vật có đặc điểm chung
và giải thích vì sao nhóm đó có thể gọi
là tập hợp.
Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ
Ngày dạy: .../.../...
Giáo viên thực hiện: .........
CHƯƠNG 1. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1. TẬP HỢP
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nhận biết được một tập hợp thông qua các ví dụ gần gũi trong học tập và đời sống.
- Biết đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa; biết viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc nhọn.
- Biết mô tả tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử và bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
- Sử dụng đúng kí hiệu thuộc, không thuộc: ∈, ∉ khi xét một đối tượng có phải là phần tử của tập hợp hay
không.
- Bước đầu biểu diễn được tập hợp bằng sơ đồ Venn đơn giản; phát hiện và sửa được một số lỗi thường gặp
khi viết tập hợp như lặp phần tử, thiếu ngoặc nhọn, dùng sai kí hiệu.
- Vận dụng kiến thức về tập hợp để phân loại, mô tả một số nhóm đối tượng trong thực tiễn như đồ dùng học
tập, các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện, các môn học trong thời khóa biểu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc yêu cầu, quan sát hình ảnh hoặc học liệu số, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân
trước khi trao đổi cặp đôi/nhóm.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn để thống nhất cách gọi tên tập hợp, cách liệt kê phần tử; trình bày kết
quả rõ ràng, biết lắng nghe và phản hồi ý kiến của nhóm khác.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận diện tình huống cần phân loại đối tượng; lựa chọn cách mô tả tập hợp
phù hợp; phát hiện lỗi và đề xuất cách chỉnh sửa cách viết tập hợp.
Năng lực toán học:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: phân tích đặc điểm chung của các đối tượng để xác định chúng có
tạo thành một tập hợp hay không; lập luận vì sao một phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
- Năng lực mô hình hóa toán học: chuyển một tình huống thực tế đơn giản thành mô tả tập hợp; biểu diễn
tập hợp bằng kí hiệu hoặc sơ đồ Venn.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: lựa chọn cách viết tập hợp bằng liệt kê hoặc bằng tính chất đặc trưng;
sửa lỗi trong các cách viết tập hợp chưa đúng.
- Năng lực giao tiếp toán học: sử dụng chính xác thuật ngữ “tập hợp”, “phần tử”, “thuộc”, “không thuộc”;
đọc và viết đúng các kí hiệu ∈, ∉.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng phiếu học tập, bảng nhóm, Google
Forms/Quizizz/Padlet hoặc PowerPoint để trả lời nhanh, chia sẻ kết quả và trình bày sơ đồ tập hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực quan sát, ghi chép, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm đúng thời gian.
- Trung thực: tự đánh giá kết quả học tập, không sao chép câu trả lời của bạn; ghi đúng kết quả khi tham gia
câu hỏi trực tuyến.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số - Toán 6
- Trách nhiệm: thực hiện đúng vai trò trong nhóm, sử dụng thiết bị học tập đúng mục đích, tôn trọng sản
phẩm và ý kiến của bạn.
4. Định hướng năng lực số tích hợp trong bài học
Miền năng
lực số
Chỉ báo
Mô tả cụ thể trong bài
học
Hoạt động
tích hợp
Sản phẩm minh
chứng
Cách đánh giá
GV kiểm tra khả
năng chọn đúng
thông tin liên
quan, xác định
được đặc điểm
chung và nêu
được lí do lựa
chọn phần tử của
tập hợp.
GV đánh giá độ
chính xác của
cách viết tập hợp,
tính logic khi tổ
chức dữ liệu và ý
thức kiểm tra lại
nội dung trước
khi nộp.
GV quan sát mức
độ tham gia, phân
công vai trò, khả
năng trao đổi
toán học và quy
tắc ứng xử khi
dùng công cụ số.
Rubric đánh giá:
đúng kiến thức,
kí hiệu chính xác,
bố cục rõ, không
sao chép nguyên
văn, có nêu được
đặc điểm chung
của phần tử.
GV nhắc quy tắc
trước khi giao
nhiệm vụ, kiểm
tra sản phẩm
trước khi chia sẻ
và đánh giá ý
thức sử dụng
công cụ số an
toàn.
GV đánh giá khả
năng phát hiện
vấn đề, lựa chọn
công cụ phù hợp,
sửa lỗi chính xác
và giải thích rõ
ràng bằng ngôn
ngữ toán học.
1. Khai thác
dữ liệu và
thông tin
[1.1.TC2a]
[1.1.TC2b]
HS xác định nhu cầu thông
tin khi phân loại đối tượng
thành tập hợp; khai thác hình
ảnh, ví dụ trong SGK, câu
hỏi trên màn hình hoặc dữ
liệu GV cung cấp để nhận ra
đặc điểm chung của các
phần tử.
Khởi động;
HĐ1; HĐ2;
Luyện tập;
Vận dụng.
Câu trả lời nhanh
trên Google
Forms/Quizizz; ghi
chú trong phiếu
học tập; ví dụ tập
hợp do HS đề xuất.
1. Đánh giá,
quản lí dữ liệu
và nội dung số
[1.2.TC2a]
[1.3.TC2a]
HS đối chiếu câu trả lời với
SGK/học liệu GV cung cấp;
sắp xếp phần tử trong tập
hợp rõ ràng, không lặp phần
tử; đặt tên file/ảnh chụp sản
phẩm nhóm theo quy ước
khi nộp sản phẩm số.
HĐ2; HĐ3;
Luyện tập;
Vận dụng.
Phiếu học tập số,
bảng nhóm, ảnh
chụp sơ đồ Venn,
tệp hoặc bài đăng
Padlet có tên
nhóm/lớp rõ ràng.
2. Giao tiếp và
hợp tác trong
môi trường số
[2.1.TC2a]
[2.4.TC2a]
Khởi động;
HĐ1; HĐ3;
Luyện tập.
Câu trả lời trực
tuyến; bình luận
góp ý ngắn; bảng
nhóm hoặc phiếu
học tập đã thống
nhất.
3. Tạo nội
dung số
[3.1.TC2a]
[3.2.TC2a]
HS trả lời nhanh qua Google
Forms/Quizizz hoặc thẻ
màu; thảo luận cặp
đôi/nhóm, chia sẻ kết quả
trên Padlet/nhóm học tập;
phản hồi văn minh khi nhận
xét sản phẩm của nhóm bạn.
HS tạo một bảng/sơ đồ
Venn/poster ngắn về tập hợp
quen thuộc; biết lựa chọn
chữ, kí hiệu toán học, biểu
tượng hoặc hình ảnh minh
họa phù hợp, không làm sai
nội dung toán học.
HĐ3; Luyện
tập; Vận dụng.
Sơ đồ Venn, bảng
mô tả tập hợp,
slide/ảnh Canva
đơn giản hoặc bài
đăng Padlet về một
tập hợp trong thực
tiễn.
4. An toàn và
đạo đức số
[4.1.TC2a]
[4.2.TC2a]
Tất cả hoạt
động có dùng
công cụ số;
đặc biệt HĐ
vận dụng.
Sản phẩm không
chứa dữ liệu cá
nhân nhạy cảm; bài
đăng/ảnh chụp
dùng đúng mục
đích học tập; cam
kết học tập an toàn.
5. Giải quyết
vấn đề trong
môi trường số
[5.1.TC2a]
[5.2.TC2a]
HS sử dụng thiết bị học tập
đúng mục đích; không đăng
thông tin cá nhân, ảnh cá
nhân không cần thiết; khi lấy
hình minh họa từ nguồn GV
cung cấp phải ghi nguồn
hoặc sử dụng biểu
tượng/hình ảnh không vi
phạm bản quyền.
HS nhận diện lỗi khi viết tập
hợp trên học liệu số; lựa
chọn công cụ phù hợp như
bảng nhóm, Padlet, Canva
hoặc phiếu giấy để trình bày;
đề xuất cách sửa lỗi và hoàn
thiện sản phẩm.
HĐ2; HĐ3;
Luyện tập;
Vận dụng.
Bảng sửa lỗi cách
viết tập hợp; sản
phẩm vận dụng đã
chỉnh sửa; lời giải
thích vì sao một
đối tượng
thuộc/không thuộc
tập hợp.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số - Toán 6
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Đối tượng
Giáo viên
Giáo viên
Giáo viên
Giáo viên
Học sinh
Học sinh
Thiết bị/Học liệu
SGK, SGV, SBT Toán 6 - Kết
nối tri thức với cuộc sống; giáo
án; máy tính; TV/máy chiếu.
PowerPoint hoặc Canva trình
chiếu bài học.
Phiếu học tập số 1, 2, 3; bảng
tiêu chí đánh giá; giấy A0/A4,
bút dạ, nam châm hoặc băng
dính.
Công cụ số đơn giản: Google
Forms, Quizizz, Padlet, Google
Docs/Sheets hoặc nhóm
Zalo/LMS lớp.
SGK Toán 6, vở ghi, bút màu,
thước kẻ.
Điện thoại/máy tính bảng/máy
tính cá nhân nếu được phép; tài
khoản học tập của lớp.
Mô tả chi tiết
Dùng để tổ chức hoạt động quan sát tình huống, chuẩn
hóa kiến thức về tập hợp, cách viết tập hợp và kí hiệu
phần tử thuộc/không thuộc tập hợp.
Trình chiếu tình huống khởi động, ví dụ về tập hợp đồ
dùng học tập, tập hợp số tự nhiên, tập hợp chữ cái; hiển
thị câu hỏi nhanh và phần chốt kiến thức sau mỗi nhiệm
vụ.
Hỗ trợ hoạt động cặp đôi/nhóm, luyện tập sửa lỗi, hệ
thống hóa kiến thức. Nếu thiếu thiết bị số, GV chuyển
nhiệm vụ số thành phiếu giấy/bảng nhóm.
Dùng tùy điều kiện để HS trả lời nhanh, chia sẻ ví dụ
tập hợp, lưu sản phẩm nhóm, tổ chức kiểm tra nhanh;
không bắt buộc dùng AI.
Đọc trước Bài 1, chuẩn bị ví dụ về các nhóm đồ
vật/số/chữ cái có thể gọi là tập hợp; ghi bài và hoàn
thành phiếu học tập.
Dùng để trả lời Google Forms/Quizizz, đăng ví dụ lên
Padlet, chụp ảnh sản phẩm nhóm. Trường hợp không có
thiết bị, HS làm việc theo nhóm chung một thiết bị hoặc
dùng phiếu giấy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống học tập, khơi gợi hiểu biết ban đầu của HS về việc gom các đối tượng có
đặc điểm chung thành một tập hợp; định hướng vấn đề cần tìm hiểu trong bài.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh/slide gồm nhiều đối tượng quen thuộc như sách, bút, thước, compa,
số tự nhiên, chữ cái; trả lời nhanh câu hỏi phân loại đối tượng thành các nhóm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời ban đầu của HS về một số nhóm đối tượng có thể gọi là tập hợp; nhận thức
ban đầu rằng tập hợp gồm các phần tử được xác định rõ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV trình chiếu hình ảnh một bàn học gồm nhiều
đồ vật: sách Toán, vở, bút, thước, compa, máy
tính cầm tay; đồng thời hiển thị một số thẻ số: 0;
1; 2; 3; 4; 5.
GV yêu cầu HS trả lời nhanh theo kĩ thuật “tia
chớp” hoặc qua Google Forms/Padlet:
(1) Em hãy gom các đồ vật/số đã thấy thành
những nhóm có đặc điểm chung.
(2) Vì sao em xếp các đối tượng đó vào cùng
một nhóm?
(3) Theo em, một nhóm như vậy cần được xác
định rõ hay có thể mơ hồ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Sản phẩm dự kiến
HS nêu được một số nhóm đối tượng
có đặc điểm chung:
- Nhóm đồ dùng học tập: sách, vở, bút,
thước.
- Nhóm dụng cụ vẽ hình: thước,
compa.
- Nhóm các số tự nhiên nhỏ hơn 6: 0;
1; 2; 3; 4; 5.
HS bước đầu nhận ra: một tập hợp cần
có các đối tượng xác định rõ; mỗi đối
tượng trong tập hợp gọi là một phần
tử.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số - Toán 6
NLS
[1.1.TC2a] HS xác
định thông tin cần
quan sát để phân
loại đối tượng.
[2.1.TC2a] HS có
thể trả lời nhanh
qua Google
Forms/Padlet hoặc
thẻ màu.
[2.4.TC2a] HS trao
đổi cặp đôi để
thống nhất ví dụ.
[4.1.TC2a] HS sử
dụng thiết bị đúng
mục đích, không
đăng thông tin cá
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân trong 1
phút, sau đó trao đổi nhanh với bạn bên cạnh để
chuẩn bị câu trả lời.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Kết nối vào bài: Bài 1 giúp HS hiểu
khái niệm tập hợp, cách viết tập hợp
và cách dùng kí hiệu ∈, ∉.
nhân.
NLS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 3 - 4 HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ
sung ví dụ: nhóm đồ dùng học tập, nhóm dụng
cụ đo, nhóm số tự nhiên nhỏ hơn 6.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, dẫn dắt: trong toán học, những
nhóm đối tượng được xác định rõ như vậy được
gọi là tập hợp. Bài học hôm nay giúp HS biết
gọi tên, viết và sử dụng kí hiệu về tập hợp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái niệm tập hợp
a. Mục tiêu: HS nhận biết được tập hợp qua các ví dụ; hiểu rằng tập hợp gồm những đối tượng xác
định rõ, mỗi đối tượng gọi là một phần tử của tập hợp.
b. Nội dung: HS khai thác ví dụ trong SGK và tình huống GV cung cấp để xác định các tập hợp quen
thuộc trong toán học và đời sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời/phiếu học tập của HS về khái niệm tập hợp và ví dụ minh họa.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát các
ví dụ:
- Tập hợp các đồ dùng học tập trong cặp của
em.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
- Tập hợp các chữ cái trong từ TOAN.
- Tập hợp các học sinh trong một tổ học tập.
GV đặt câu hỏi:
(1) Các đối tượng trong mỗi ví dụ có điểm
chung gì?
(2) Vì sao các ví dụ trên có thể gọi là tập hợp?
(3) Hãy nêu thêm một ví dụ về tập hợp trong lớp
học hoặc trong đời sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc yêu cầu, trao đổi cặp đôi, ghi câu trả lời
vào phiếu học tập hoặc ô trả lời trên Padlet. HS
chú ý chỉ chọn ví dụ có tiêu chí xác định rõ.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Khái niệm tập hợp
- Tập hợp gồm các đối tượng xác định
rõ.
- Mỗi đối tượng trong tập hợp gọi là
một phần tử của tập hợp.
Ví dụ:
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5
gồm: 0; 1; 2; 3; 4.
- Tập hợp các chữ cái trong từ TOAN
gồm: T; O; A; N.
- Tập hợp các đồ dùng học tập của em
có thể gồm: sách, vở, bút, thước.
Kết luận
Khi nói đến một tập hợp, cần xác định
được đối tượng nào thuộc tập hợp và
đối tượng nào không thuộc tập hợp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời đại diện 2 - 3 cặp trình bày. HS khác
nhận xét: ví dụ nào xác định rõ, ví dụ nào còn
mơ hồ.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số - Toán 6
NLS
[1.1.TC2a] HS xác
định nhu cầu thông
tin để nhận ra đặc
điểm chung của các
đối tượng.
[1.1.TC2b] HS khai
thác ví dụ từ
SGK/học liệu số
GV cung cấp.
[2.4.TC2a] HS hợp
tác cặp đôi để lựa
chọn ví dụ phù hợp.
[4.2.TC2a] HS
không sử dụng ví
dụ có thông tin cá
nhân nhạy cảm khi
chia sẻ trên môi
trường số.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV chuẩn hóa: Tập hợp là một khái niệm cơ
bản của toán học, thường được hiểu là một
nhóm các đối tượng xác định rõ. Mỗi đối tượng
trong tập hợp gọi là một phần tử của tập hợp.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Hoạt động 2. Cách viết tập hợp
a. Mục tiêu: HS biết cách đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa; viết các phần tử trong dấu ngoặc nhọn;
nhận biết hai cách mô tả tập hợp: liệt kê phần tử và chỉ ra tính chất đặc trưng.
b. Nội dung: HS quan sát ví dụ, hoàn thành phiếu học tập về cách viết tập hợp; phát hiện một số lỗi
thường gặp khi viết tập hợp.
c. Sản phẩm: Bảng/phiếu học tập nêu đúng quy tắc viết tập hợp và ví dụ minh họa.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV trình chiếu các ví dụ:
A = {0; 1; 2; 3; 4}
B = {T; O; A; N}
C = {x | x là số tự nhiên nhỏ hơn 5}
GV yêu cầu HS trả lời:
(1) Tên tập hợp thường được viết như thế nào?
(2) Các phần tử được đặt trong dấu gì?
(3) Giữa các phần tử nên dùng dấu gì để ngăn
cách?
(4) Hai cách mô tả tập hợp trong các ví dụ trên
là gì?
(5) Cách viết A = {0; 1; 1; 2; 3; 4} có điểm nào
cần sửa?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc theo nhóm 4, quan sát ví dụ, điền
bảng “Quy tắc - Ví dụ - Lỗi cần tránh”. Nhóm
trưởng phân công người đọc yêu cầu, người ghi
bảng, người trình bày và người kiểm tra kí hiệu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét,
bổ sung về cách dùng ngoặc nhọn, dấu chấm
phẩy, việc không lặp lại phần tử.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Cách viết tập hợp
1. Quy ước viết tập hợp
- Tên tập hợp thường được đặt bằng
chữ cái in hoa: A, B, C, M, N,...
- Các phần tử của tập hợp được viết
trong dấu ngoặc nhọn { }.
- Các phần tử được ngăn cách bởi dấu
chấm phẩy “;” hoặc dấu phẩy tùy quy
ước trình bày; trong giáo án này dùng
dấu “;” để rõ ràng.
- Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.
2. Hai cách mô tả tập hợp
- Liệt kê các phần tử: A = {0; 1; 2; 3;
4}.
- Chỉ ra tính chất đặc trưng: A = {x | x
là số tự nhiên nhỏ hơn 5}.
Kết luận
Muốn viết đúng tập hợp, cần xác định
rõ tên tập hợp, các phần tử và cách mô
tả phù hợp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV chuẩn hóa kiến thức: Có thể viết tập hợp
bằng cách liệt kê các phần tử hoặc bằng cách chỉ
ra tính chất đặc trưng của các phần tử. Khi liệt
kê, mỗi phần tử chỉ viết một lần; thứ tự liệt kê
không làm thay đổi tập hợp.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số - Toán 6
NLS
[1.2.TC2a] HS đối
chiếu cách viết với
SGK/học liệu GV
cung cấp để phát
hiện lỗi.
[1.3.TC2a] HS sắp
xếp thông tin thành
bảng “Quy tắc - Ví
dụ - Lỗi cần tránh”.
[2.4.TC2a] HS hợp
tác nhóm để thống
nhất cách viết.
[5.1.TC2a] HS nhận
diện vấn đề khi tập
hợp bị viết sai, lặp
phần tử hoặc thiếu
ngoặc nhọn.
Hoạt động 3. Phần tử của tập hợp
a. Mục tiêu: HS sử dụng đúng kí hiệu ∈, ∉ để diễn đạt một đối tượng thuộc hoặc không thuộc một
tập hợp; bước đầu biểu diễn tập hợp bằng sơ đồ Venn đơn giản.
b. Nội dung: HS quan sát tập hợp đã cho, xác định phần tử thuộc/không thuộc, đọc và viết các kí hiệu
toán học tương ứng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời/phiếu học tập của HS về kí hiệu ∈, ∉ và sơ đồ Venn đơn giản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4} và B = {T;
O; A; N}. GV yêu cầu HS hoàn thành bảng:
(1) 3 có phải là phần tử của A không? Viết bằng
kí hiệu.
(2) 6 có phải là phần tử của A không? Viết bằng
kí hiệu.
(3) O có phải là phần tử của B không? Viết bằng
kí hiệu.
(4) M có phải là phần tử của B không? Viết
bằng kí hiệu.
GV giới thiệu thêm sơ đồ Venn đơn giản: đặt
các phần tử của tập hợp trong một đường cong
kín.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Phần tử của tập hợp
- Nếu a là phần tử của tập hợp A, ta
viết: a ∈ A và đọc là “a thuộc A”.
- Nếu b không là phần tử của tập hợp
A, ta viết: b ∉ A và đọc là “b không
thuộc A”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhân trong 2 phút, sau đó trao
đổi cặp đôi để kiểm tra kí hiệu. HS có thể dùng
phiếu giấy hoặc điền vào bảng tương tác/Padlet.
Kết luận
Kí hiệu ∈, ∉ giúp diễn đạt ngắn gọn
và chính xác quan hệ giữa phần tử và
tập hợp.
Ví dụ với A = {0; 1; 2; 3; 4}:
- 3 ∈ A.
- 6 ∉ A.
Ví dụ với B = {T; O; A; N}:
- O ∈ B.
- M ∉ B.
NLS
[1.2.TC2a] HS
kiểm tra tính
đúng/sai của phát
biểu thuộc hoặc
không thuộc.
[2.1.TC2a] HS có
thể trả lời nhanh
trên Quizizz/Google
Forms.
[3.1.TC2a] HS tạo
sơ đồ Venn đơn
giản bằng phiếu
giấy, PowerPoint
hoặc Canva.
[5.2.TC2a] HS lựa
chọn công cụ phù
hợp để trình bày
quan hệ phần tử tập hợp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi HS đọc kết quả: 3 ∈ A, 6 ∉ A, O ∈ B,
M ∉ B. HS khác nhận xét cách đọc kí hiệu và
cách trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV chuẩn hóa: Kí hiệu ∈ đọc là “thuộc”; kí
hiệu ∉ đọc là “không thuộc”. Khi dùng sơ đồ
Venn, các phần tử của tập hợp được đặt bên
trong đường cong kín; đối tượng không thuộc
tập hợp đặt bên ngoài.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái niệm tập hợp, cách viết tập hợp và kí hiệu phần tử thuộc/không
thuộc; rèn kĩ năng đọc, viết, sửa lỗi và giải thích ngắn gọn bằng ngôn ngữ toán học.
b. Nội dung: HS hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm nhanh và bảng sửa lỗi cách viết tập hợp.
c. Sản phẩm: Đáp án trắc nghiệm, bảng sửa lỗi và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1. Trắc nghiệm nhanh
GV phát phiếu hoặc tổ chức 6 câu hỏi trên
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Đáp án và sản phẩm dự kiến
Đáp án trắc nghiệm:
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số - Toán 6
NLS
[1.2.TC2a] HS tự
kiểm tra đáp án và
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Quizizz/Google Forms. HS làm cá nhân trong 5
phút, sau đó đổi phiếu kiểm tra chéo hoặc xem
kết quả trên màn hình.
Câu 1. Cách viết nào đúng cho tập hợp gồm các
số 1; 2; 3?
A. A = (1; 2; 3) B. A = {1; 2; 3}
C. A = [1; 2; 3] D. A = 1; 2; 3
Câu 2. Cho A = {2; 4; 6; 8}. Phát biểu nào
đúng?
A. 4 ∈ A B. 5 ∈ A C. 8 ∉ A D. 2 ∉ A
Câu 3. Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là:
A. {1; 2; 3} B. {0; 1; 2; 3}
C. {0; 1; 2; 3; 4} D. {2; 3; 4}
Câu 4. Cho B = {T; O; A; N}. Kí hiệu đúng là:
A. M ∈ B B. T ∉ B C. O ∈ B D. N ∉
B
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1.B; 2.A; 3.B; 4.C; 5.A; 6.A.
Bảng sửa lỗi gợi ý
(1) A = (0; 1; 2; 3) sai vì dùng ngoặc
tròn; sửa: A = {0; 1; 2; 3}.
(2) B = {1; 2; 2; 3} chưa phù hợp vì
phần tử 2 bị lặp; sửa: B = {1; 2; 3}.
(3) C = {x | x là số tự nhiên nhỏ hơn
4} thì C = {0; 1; 2; 3}; cần có số 0 và
không có số 4.
(4) D = {các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn
8} là mô tả chưa đúng dạng liệt kê; có
thể viết D = {0; 2; 4; 6} hoặc D = {x |
x là số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 8}.
NLS
đối chiếu với kiến
thức đã học.
[1.3.TC2a] HS tổ
chức kiến thức
thành bảng sửa lỗi.
[2.1.TC2a] GV có
thể dùng Google
Forms/Quizizz để
thu câu trả lời
nhanh.
[5.1.TC2a] HS phát
hiện lỗi trong cách
viết tập hợp và đề
xuất cách sửa.
Kết luận
HS củng cố được ba điểm trọng tâm:
tập hợp cần xác định rõ, viết trong
ngoặc nhọn và sử dụng đúng kí hiệu
∈, ∉.
Câu 5. Khi liệt kê phần tử của một tập hợp, điều
nào đúng?
A. Mỗi phần tử chỉ viết một lần.
B. Một phần tử có thể viết nhiều lần nếu muốn
nhấn mạnh.
C. Không cần dùng dấu ngoặc nhọn.
D. Không cần xác định rõ các phần tử.
Câu 6. Cách mô tả C = {x | x là số tự nhiên chẵn
nhỏ hơn 10} tương ứng với tập hợp nào?
A. {0; 2; 4; 6; 8} B. {2; 4; 6; 8; 10}
C. {1; 3; 5; 7; 9} D. {0; 1; 2; 3; 4}
Nhiệm vụ 2. Sửa lỗi cách viết tập hợp
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, sửa các cách
viết chưa phù hợp:
(1) A = (0; 1; 2; 3)
(2) B = {1; 2; 2; 3}
(3) C = {x | x là số tự nhiên nhỏ hơn 4} nhưng
HS viết C = {1; 2; 3; 4}
(4) D = {các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 8}
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tập hợp để mô tả một nhóm đối tượng trong thực tiễn; rèn kĩ năng
tạo sản phẩm học tập đơn giản, sử dụng công cụ số an toàn và phù hợp.
b. Nội dung: HS lựa chọn một tình huống gần gũi, tạo một tập hợp và biểu diễn bằng kí hiệu hoặc sơ
đồ Venn; có thể trình bày trên giấy, PowerPoint, Canva hoặc Padlet.
c. Sản phẩm: Bảng/sơ đồ/poster ngắn thể hiện tên tập hợp, các phần tử, kí hiệu thuộc/không thuộc và
giải thích tiêu chí lựa chọn phần tử.
d. Tổ chức thực hiện:
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số - Toán 6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cá nhân hoặc nhóm nhỏ:
Hãy chọn một trong các chủ đề sau và tạo một
sản phẩm ngắn:
- Tập hợp các đồ dùng học tập trong cặp của
em.
- Tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 12.
- Tập hợp các môn học em có trong một ngày
học cụ thể.
- Tập hợp các loại cây em quan sát được trong
sân trường.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Sản phẩm gợi ý
Ví dụ 1:
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên chẵn
nhỏ hơn 12.
A = {0; 2; 4; 6; 8; 10}.
2 ∈ A; 7 ∉ A.
Yêu cầu sản phẩm:
(1) Đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa.
(2) Viết tập hợp bằng cách liệt kê phần tử hoặc
chỉ ra tính chất đặc trưng.
(3) Viết ít nhất 2 phát biểu đúng dạng ∈ và ∉.
(4) Có thể biểu diễn bằng sơ đồ Venn.
(5) Nếu dùng công cụ số, không đưa thông tin
cá nhân, ảnh cá nhân hoặc dữ liệu nhạy cảm lên
sản phẩm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà hoặc cuối
tiết
HS thu thập thông tin, lựa chọn cách trình bày
bằng phiếu giấy, bảng nhóm, Canva,
PowerPoint hoặc Padlet. HS kiểm tra lại kí hiệu
và nội dung trước khi nộp.
Ví dụ 2:
Gọi B là tập hợp các đồ dùng học tập
trong cặp của em.
B = {sách; vở; bút; thước; compa}.
bút ∈ B; quả bóng ∉ B.
Ví dụ 3:
Gọi C là tập hợp các môn học của lớp
em trong ngày thứ Hai.
C = {Toán; Ngữ văn; Tiếng Anh;
Khoa học tự nhiên}.
Toán ∈ C; Mĩ thuật ∉ C nếu ngày đó
không có tiết Mĩ thuật.
Liên hệ mở rộng
Trong học tập và đời sống, tập hợp
giúp con người phân loại, sắp xếp và
mô tả dữ liệu rõ ràng hơn. Đây là nền
tảng cho nhiều nội dung toán học và
tin học sau này.
NLS
[1.1.TC2b] HS thu
thập thông tin từ
quan sát thực tế
hoặc nguồn GV gợi
ý.
[1.3.TC2a] HS tổ
chức dữ liệu thành
bảng, danh sách
hoặc sơ đồ Venn.
[3.1.TC2a] HS tạo
nội dung số đơn
giản để trình bày
tập hợp.
[4.1.TC2a] HS
không đăng thông
tin cá nhân, ảnh cá
nhân không cần
thiết.
[5.2.TC2a] HS lựa
chọn công cụ trình
bày phù hợp với
điều kiện học tập.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
Một số HS/nhóm trình bày sản phẩm trong tiết
sau hoặc đăng lên Padlet lớp. HS khác nhận xét
theo tiêu chí: đúng tập hợp, đúng phần tử, đúng
kí hiệu, trình bày rõ ràng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, chọn một số sản phẩm tốt để minh
họa; nhắc lại quy tắc an toàn khi dùng công cụ
số và chốt giá trị của kiến thức tập hợp trong
việc phân loại, mô tả dữ liệu.
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1. NHẬN BIẾT TẬP HỢP
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Nhiệm vụ
Quan sát bàn học của em. Hãy viết tên
một nhóm đồ vật có đặc điểm chung
và giải thích vì sao nhóm đó có thể gọi
là tập hợp.
Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ
 









Các ý kiến mới nhất