Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Lớp 6. Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 15h:40' 11-10-2025
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 23/9/2025
Ngày giảng 29/9/2025
TIẾT 4
BÀI 4: MẠNG MÁY TÍNH
I. MỤC TIÊU/OBJECTIVES

1. Về kiến thức/About knowledge:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Mạng máy tính
- Lợi ích từ mạng máy tính
- Các thành phần chính của mạng máy tính
2. Năng lực/Cor competence:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm mạng máy tính và
những lợi ích từ mạng, các thành phần chính của mạng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:
mạng máy tính, các thành phần chính trong mạng.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví
dụ về lợi của mạng hợp tác trong các hoạt động xã hội, sinh hoạt và sản xuất.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực C (NLc):
– Nhận biết được các thiết bị khác nhau trong một mạng máy tính
– Nêu được ví dụ lợi ích có được từ mạng máy tính
– Nêu được một số thiết bị đầu cuối trong thực tế
3. Phẩm chất/ Personal qualities:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo
luận nhóm.
Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
Kỷ luật: Tuân thủ các quy tắc khi tham gia mạng lưới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS

1. Thiết bị/Thiết bị/Materials: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
2. Học liệu/School materials:
Sách giáo khoa Tin học 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS

1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được sự hình thành mạng lưới là kết quả
tất yếu của các hoạt động cộng đồng hợp tác. Duy trì sự kết nối và chia sẻ hình
thành nên mạng lưới bền vững, tạo ra hiệu quả tốt hơn là làm việc một mình.
b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời câu
hỏi: em biết có những mạng lưới nào khác ngoài mạng lưới giao thông ?
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời về mạng đường thủy, mạng vận hàng hóa cho
dịch vụ bán hàng online, mạng ống nước..
d) Tổ chức thực hiện: Chiếu đoạn văn bản, hoặc yêu cầu học sinh đọc trong
Sách giáo khoa. Cho các nhóm thảo luận nhanh, để trả lời câu hỏi.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HĐ 2.1. Đặc điểm quan trọng của mạng là Kết nối và Chia sẻ
a) Mục tiêu: Giúp học sinh tổng hợp ra đặc điểm chung từ những mạng lưới
đã ví dụ ở trên là phải có sự kết nối để vận hành, có sự chia sẻ để mọi người cùng
nhận lợi ích từ mạng lưới.
b) Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi: Những mạng lưới này có đặc điểm gì
khi vận hành? Mạng lưới có hoạt động riêng cho một cá nhân nào không?
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời: Mạng lưới khi vận hành là có sự kết nối, không
có kết nối, mạng sẽ tạm dừng. Mạng lưới khi hình thành sẽ đem lại lợi ích cho các
nhân tố tham gia, không thuộc về riêng ai.
d) Tổ chức thực hiện: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận và điền
vào phiếu.
HĐ 2.2. Khái niệm mạng máy tính.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành khái niệm về mạng máy tính.
b) Nội dung: Học sinh đọc tài liệu và trả lời câu hỏi: Đặc điểm của mạng máy
tính là gì? Cụ thể: mạng máy tính kết nối những gì với nhau? Khi kết nối, máy tính
sẽ chia sẻ gì?
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời câu hỏi:
Mạng máy tính - mạng lưới các máy tính là kết nối các máy tính với nhau.
Máy tính khi kết nối với nhau có thể chia sẻ dữ liệu, trao đổi thông tin thậm chí là
có thể dùng chung các thiết bị có cùng kết nối mạng.
Mạng máy tính kết nối với nhau bằng dây dẫn hoặc không dây.
Mạng máy tính chia sẻ dữ liệu và các thiết bị.
d) Tổ chức thực hiện: Giao yêu cầu cho các nhóm, các nhóm thảo luận và trả
lời.
HĐ 2.3. Nêu ví dụ về lợi ích từ mạng máy tính
2

a) Mục tiêu: Giúp học sinh cụ thể hóa những lợi ích từ mạng
b) Nội dung: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đưa ra ví dụ một số hoạt động
về sinh hoạt hoặc sản xuất đã thay đổi về hiệu quả khi có sử dụng mạng
c) Sản phẩm: Học sinh ghi những ví dụ có nâng cao rõ ràng về hiệu quả như
gửi thư nay thành gửi email với thời gian nhanh chóng, kịp thời. Các giao dịch
ngân hàng có thể tiến hành qua mạng rất tiện lợi. Việc dùng chung một thiết bị in
qua mạng sẽ đem lại hiệu quả tiết kiệm chi phí cho đơn vị như trường học, doanh
nghiệp.
d) Tổ chức thực hiện: Giao yêu cầu cho các nhóm, các nhóm thảo luận và trả
lời.
HĐ 2.4. Các thành phần của mạng máy tính
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận diện một số thành phần chính trong mạng
máy tính
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh từ máy chiếu hoặc tài liệu giáo viên
chuẩn bị. Học sinh trả lời về tên các thiết bị nhận biết được. Học sinh nhận
diện ra thiết bị kết nối mạng có dây và thiết bị kết nối không dây. Học sinh
trả lời câu hỏi: Các thiết bị này được chia thành mấy loại? Gợi ý học sinh
liên tưởng từ các hoạt động diễn ra ở mạng lưới giao thông.
- Thiết bị đầu cuối – như điểm bắt đầu hoặc kết thúc của mạng lưới gồm các thiết bị trong hình: Máy tính để bàn, máy chủ, điện thoại thông
minh …
- Thiết bị kết nối – Dùng kết nối các thiết bị đầu cuối với nhau và điều
tiết các hoạt động chia sẻ giống như các giao lộ và người cảnh sát giao
thông tại một số giao lộ đông đúc. Thiết bị có nhiều loại gồm: Đường
truyền (có dây hoặc không dây), bộ chuyển mạch (Switch), bộ định
tuyến (Router)….
- Phần mềm mạng – Thành phần phi vật chất, không nhìn thấy được
nhưng giống như hệ thống duy trì luật lệ giao thông để mạng lưới giao
thông vận hành suôn sẻ. Phần mềm này gồm: ứng dụng truyền thông
trên các thiết bị đầu cuối và phần mềm điều khiển quá trình truyền dữ
liệu trên các thiết bị kết nối.
c) Sản phẩm: Học sinh viết vào phiếu học tập chia cột các thành phần phân
loại được.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các khái niệm: Mạng máy tính, các thành
phần của mạng máy tính
3

b) Nội dung: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1 và 2 trong phần luyện tập trang 19.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời
Câu 1: Đáp án A và C.
Câu 2: Đáp án B và C.
Giải thích thêm cho học sinh về việc tại sao một chiếc điện thoại thông minh
cũng được coi là thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính. Vì ngày nay, điện thoại
thông minh được trang bị thêm tính năng để có thể tham gia vào mạng máy tính.
Điện thoại di động cũ không thể thực hiện được.
Chiếu ảnh một số loại thiết bị khác cũng tham gia vào mạng máy tính không
dây như máy tính bảng, máy đọc sách điện tử.
d) Tổ chức thực hiện: Thảo luận từng câu hỏi với các nhóm để làm rõ thêm
khái niệm
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh liên hệ với mạng máy tính trong thực tiễn, lợi ích từ
mạng, thuận lợi khi sử dụng mạng không dây so với mạng có dây.
b) Nội dung: Câu hỏi trong nhà em có những thiết bị nào dùng mạng Internet.?
Những thiết bị này dùng mạng có dây hay không dây? Chúng kết nối qua thiết bị
mạng là gì?
TL: Có bộ định tuyến không dây do nhà cung cấp mạng cấp gọi là modem; máy
tính xách tay, điện thoại thông minh, máy tính bảng, tivi thông minh (có thể có máy
tính để bàn của em)
Giải thích thêm thiết bị mạng của nhà mạng cung cấp là kết hợp giữa modem
(chuyển đổi tín hiệu từ mạng máy tính với mạng viễn thông của nhà cung cấp) và tính
năng Access Point ( điểm truy cập không dây)
Câu hỏi: Em truy cập Internet bằng máy tính để bàn so với sử dụng mạng bằng
các thiết bị không dây như điện thoại thông minh, máy tính bảng có ưu nhược điểm gì
không?
TL: Dùng mạng dây trên máy tính để bàn có tốc độ ổn định nhất nhưng không
thuận tiện bằng dùng mạng không dây trên các thiết bị Wifi. Các thiết bị không dây sẽ
có chất lượng không đều ở các vị trí khác nhau do bị chắn sóng hoặc nhiễu bởi nhiều
nguyên nhân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm
d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa ra câu hỏi, các nhóm thảo luận để đưa ra
câu trả lời.

4

Hoạt động bổ sung: Trò chơi liên lạc trong mạng
Trong hoạt động này, mỗi học sinh trong lớp đóng vai trò một thiết bị.
Họ được kết nối thành một mạng máy tính theo quy tắc mỗi người
được nối với những người ngồi ngay cạnh mình (trên, dưới, trái, phải).
Một bản tin ngắn được truyền từ một bạn trong lớp đến một bạn khác
bằng cách lan truyền qua những người trung gian. Mỗi người chỉ được
truyền cho người ngồi cạnh mình. Việc truyền tin phải bí mật không để
người ngoài biết.
Hoạt động cần thực hiện:
Chọn hai học sinh ngồi trong lớp học, lần lượt được gọi là người gửi và
người nhận.
Người gửi được xem một bản tin bí mật (dạng văn bản).
Người gửi truyền tin đến người nhận với hai điều kiện: 1) Mỗi người chỉ
được truyền tin đến người cạnh mình, 2) Không được sử dụng tin dạng
văn bản.
Đánh giá truyền tin thành công:
Bản tin nhận được đúng với bản tin gốc.
Nội dung bản tin không bị lộ ra ngoài dãy lan truyền.
Số người trong dãy la.n truyền càng ít càng tốt.

Hướng dẫn về nhà:
- Bài cũ: tìm hiểu kĩ các hệ thống mạng
- Bài mới: Chuẩn bị bài Mạng Internet
CÁC MÔ HÌNH MẠNG MÁY TÍNH PHỔ BIẾN NHẤT
- Mạng hình sao
-  Mạng tuyến tính
- Mạng hình vòng
- Mạng kết hợp

5
 
Gửi ý kiến