Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 6.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Nguyễn Ngọc Thơ
Ngày gửi: 23h:58' 22-08-2026
Dung lượng: 22.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

BÀI 1
TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
Tri thức đọc hiểu: THƠ BỐN, NĂM CHỮ VÀ CÁC LOẠI VẦN TRONG THƠ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn ; lớp: 7
Thời gian thực hiện: tiết 1, tuần: 1

I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
a. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
b. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ bốn chữ, năm chữ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biệp pháp tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gởi đến người đọc; tình cảm, cảm xúc
của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
2. Phẩm chất.
Cảm nhận và yêu vẻ đẹp thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Màn hình tivi, máy chiếu
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ
- Phiếu học tập.
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học (“Phim thiên nhiên HD: Giai điệu tình
yêu”)
1

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS cùng theo dõi video theo đường link sau: https://www.youtube.com/watch?
v=NqdLJUrHZCc và chia sẻ cảm nghĩ.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện

Sản phẩm dự kiến

Chuyển giao - GV yêu cầu HS theo dõi video “Phim thiên - Cảm xúc của HS:
nhiệm vụ
nhiên HD: Giai điệu tình yêu” và chia sẻ cảm + Thích thú trước vẻ đẹp
xúc của mình sau khi xem những hình ảnh thiên nhiên…
trong video.
Thực
hiện - HS theo dõi hình ảnh, hoạt động cá nhân và
nhiệm vụ
trả lời câu hỏi
GV theo dõi, quan sát HS
Báo
cáo/ - Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân
Thảo luận
Kết
luận/ - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức,
nhận định
chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
2. .HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Giới thiệu tri thức mới.
a. Mục tiêu:
- Hệ thống tri thức đọc hiểu về thơ bốn chữ, năm chữ và một số yếu tố quan trong của bài thơ.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm kết quả mà nhóm đã chuẩn bị ở nhà theo phiếu học tập
đã giao,tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn” để hệ thống tri thức thể loại .
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
2

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

Tổ chức thực hiện

Sản phẩm dự kiến

Chuyể (1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước ở nhà cho
n giao các nhóm theo phiếu học tập sau:
Nhóm 1
Câu 1.Hãy nêu khái niệm thơ bốn
nhiệm
chữ, thơ năm chữ.
vụ
Nhóm 2
Câu 2. Em hiểu thế nào về hình ảnh
trong thơ?Cho ví dụ.
Nhóm 3
Câu 3. Vần nhịp và vai trò của vần
nhịp trong thơ.
Nhóm 4
Câu 4.Thông điệp
(2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò chơi “Vòng
quay may mắn” để củng cố hệ thống tri thức đọc hiểu.
Câu 1: Đây là một thể mỗi dòng có năm chữ, thường có
nhịp 3/2 hoặc 2/3?
A. Bốn chữ
C. Lục bát
B. Ngũ bát
D. Năm chữ
Câu 2:Thơ bốn chữ là:
A. Là thể thơ mà mỗi dòng thơ có bốn chữ.
B. Là thể thơ có bốn câu thơ trong một bài thơ.
C. Là thể thơ có 4 khổ thơ.
D. Là thể thơ có 4 đoạn thơ.
Câu 3: Nhận xét nào không đúng khi nói về yếu tố hình
ảnh trong thơ?
A. Yếu tố quan trọng của thơ.
B.Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan như: thính
giác, khứu giác, vị giác, thị giác, xúc giác.
C. Giúp người đọc nhìn thấy, tưởng tượng thấy điều mà
nhà thơ miêu tả .
D. Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan như: thính
giác, khứu giác, vị giác, thị giác, xúc giác.
Câu 4: Em hiểu thế nào là vần chân ?
A. Là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. Là vần gieo liên tiếp.


Tri thức đọc hiểu
- Thơ bốn chữ là thể
thơ mỗi dòng có bốn
chữ, thường có nhịp 2/2.
- Thơ năm chữ là thể
thơ mối dòng có năm
chữ, thường có nhịp 3/2
hoặc 2/3.
- Hình ảnh trong thơ:
Là những chi tiết,cảnh
tương tự thực tế cuộc
sống,được tái hiện lại
ngôn từ thơ ca,góp phần
diễn tả cảm xúc,suy
ngẫm của nhà thơ về thế
giới và con người.
- Vần:
+ Vần chân: vần được
gieo ở cuối dòng thơ.
+Vần lưng: vần gieo ở
giữa câu thơ.
+ Vai trò của vần:
Liên kết các dòng và câu
thơ,đánh dấu nhịp thơ,
tạo nhạc điệu, sự hài
hòa,sức âm vang cho
thơ, làm cho câu thơ,
dòng thơ dễ nhớ dễ
thuộc.

3

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

C. Là vần gieo ngắt quãng
D. Là vần gieo ở đầu câu thơ.
Câu 5: Em hiểu thế nào là vần lưng ?
A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
C. là vần của các bài thơ
D. Là vần gieo liên tiếp.
Câu 6: Thơ bốn chữ thường có nhịp 2/2. Đúng hay sai?
A. đúng
B. Sai
Câu 7: Thơ năm chữ thường có nhịp 3/2 hoặc 2/3.Đúng
hay sai?
A.Đúng
B. Sai
Câu 8: Em hiểu thế nào là vần lưng ?
A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
C. là vần của các bài thơ
D. Là vần gieo liên tiếp.
Câu 9: Em hiểu thế nào là thông điệp của văn bản?
A. Là ý tưởng quan trọng nhất của văn bản.
B. Là bài học.
C. Là cách ứng xử mà văn bản muốn truyền đến người
đọc.
D. Tất cả các câu A, B, C đều đúng.
Thực
hiện
nhiệm
vụ

Nhiệm vụ 1: Hs trình bày theo nhóm.
Nhiệm vụ 2: Hs trả lời cá nhân.
- GV theo dõi, quan sát HS

Báo
cáo
Thảo
luận

- Yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu.

Kết
luận

- GV nhận xét câu trả lời (trong quá trình hướng dẫn HS
chốt đáp án trong trò chơi, giáo viên cần giải thích cho
4

-Nhịp thơ:
+ Nhịp thơ được thể
hiện ở chỗ ngắt chia
dòng và câu thơ thành
từng vế hoặc ở cách
xuống dòng/ngắt dòng
đều đặn cuối mỗi dòng
thơ.
+Nhịp có tác dụng tạo
tiết tấu, làm nên nhạc
điệu của bài thơ, đồng
thời cũng biểu đạt nội
dung thơ.
- Thông điệp:
Là ý tưởng quan trọng
nhất, là bài học cách
ứng xử mà văn bản
muốn truyền đến người
đọc.

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

Nhận
định

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

học sinh về hình ảnh trong thơ, thông điệp, vần, nhịp
trong thơ…) và chốt kiến thức.

Văn bản 1 : LỜI CỦA CÂY
- Trần Hữu Thung –
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn ; lớp: 7
Thời gian thực hiện: (số tiết) 2, tuần: 1
2. Hoạt động đọc văn bản Lời của cây
2.1 Chuẩn bị đọc:
a. Mục tiêu:
-Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản
thân với nội dung bài học.
-Bước đầu biết tưởng tưởng một số hình ảnh được nhắc đến trong bài thơ.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh của cô gái Nguyễn Thị Thu Thương, Hà Nội
và cô bé Minh Best và yêu cầu học sinh chia sẻ suy nghĩ của mình khi nhìn thấy những hình
ảnh đó.
c. Sản phẩm: -Câu trả lời miệng của học sinh về nội dung tưởng tưởng của VB, thể thơ của
VB và những yếu tố cần lưu ý khi đọc thể loại này, trải nghiệm của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện

Sản phẩm dự kiến

Chuyển
-Cách 1:
giao nhiệm GV cho HS trả lời câu hỏi phần chuẩn bị đọc:Em
vụ
đã bao giờ quan sát quá trình lớn lên của một cái
cây, một bông hoa, hay một con vật hay chưa?
Điều đó gợi cho em suy nghĩ và cảm xúc gì?
-Cách 2:
Gv cho học sinh xem clip về quá trình lớn lên của
một bông hoa hoặc một mần cây và nêu lên cảm
nhận.
-Gv yêu cầu học sinh trả lời cá nhân:
+Văn bản trên thuộc thể thơ nào? Vì sao em

Tùy theo cảm nhận
của HS:
- Thấy mần cây non
cần được bảo vệ chăm
sóc…
- Quá trình đó các em
có thể chưa từng chứng
kiến, nên sẽ ngạc nhiên
về sự kì diệu của tạo
hóa…

5

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

biết?
Thực hiện HS hoạt động cá nhân: theo dõi, quan sát, suy
nhiệm vụ
nghĩ cá nhận
Báo
cáo/ GV mời 1 – 2 HS trả lời cá nhân
Thảo luận
Kết luận/ - Gv ghi nhận những câu trả lời thể hiện cảm
Nhận định nhận của các em khi xem clip cây nảy mầm, hoặc
trải nghiệm của các em khi xem quá trình phát
triển của cây, con vật…
-GV nhận xét câu trả lời của học sinh. Dựa trên
kết quả trình bày của các em để hướng dẫn học
sinh một số lưu ý khi đọc thơ bốn chữ.
2.2 Trải nghiệm cùng văn bản:
a.Mục tiêu:
-Bước đầu vận dụng kĩ năng tưởng trong quá trình đọc văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS đọc văn bản
c. Sản phẩm: Phần đọc của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện

Sản phẩm dự kiến

Chuyển
giao
nhiệm vụ

I. Trải nghiệm
cùng văn bản
1. Chuẩn bị đọc
2. Tác giả

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm ,khi đọc đến khổ
2 bài thơ, Gv cho HS dừng vài phút để tưởng tượng.
GV có thể đọc mẫu 1 lượt rồi mới gọi HS đọc
Gv yêu cầu HS giới thiệu “Hồ sơ tác giả nổi tiếng –
Trần Hữu Thung”
- (1) Tên tuổi xuất thân
- (2) Đặc điểm sự nghiệp, phong cách thơ

Thực hiện - HS đọc và lắng nghe văn bản theo hướng dẫn
nhiệm vụ
Báo cáo/ - HS hoạt động cá nhân
Thảo luận
Kết luận/ GV nhận xét cách đọc, uốn nắn những bạn có cách
Nhận định đọc chưa chính xác.
6

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

Gv có thể dùng kĩ thuật nói to suy nghĩ của mình
để làm mẫu kĩ năng tưởng tượng. Ví dụ: “Câu
thơ này làm cô hình dung hình ảnh mầm cây như
giọt sữa đang tượng hình, đang nhú ra khỏi lớp
vỏ hạt.”
2.3 Suy ngẫm và phản hồi:
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết số tiếng, số dòng, vần, nhịp của bài thơ.
- Thấy được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh
- Thấy được tình cảm của tác thể hiện trong bài thơ.
- Nhận ra được thái độ, cách ứng xử cá nhân do VB gợi ra.
b. Nội dung:
- GV cho HS thảo luận nhóm
- HS làm việc nhóm trưng bày sản phẩm
c. Sản phẩm:
- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện

Sản phẩm dự kiến

Nhiệm vụ 1: 1. Quá trình phát triển của cây
Chuyển giao nhiệm - GV yêu cầu hoàn thành II. Suy ngẫm và phản hồi
vụ
phiếu học tập số 1 để xác 1. Quá trình phát triển của cây
Sự phát Từ ngữ Phân tích
định đặc trưng của thể thơ
triển
miêu tả
ý nghĩa
lục bát
Hạt
lặng thinh - nhân hóa,
GV yêu cầu HS trả lời câu
hạt
như
hỏi:
cũng

Sự
Từ
Phân
hồn à Sự
phát ngữ tích ý
sống tiềm
triển miêu nghĩa
tàng, chưa
tả
được
“đánh
thức”, phát
? Em nhận xét gì về việc
7

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

tuân thủ đặc trưng thơ lục
bát ở bốn câu thơ đầu?
Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động thảo luận
theo nhóm.

Báo cáo/
luận

Thảo - GV yêu cầu 1-2 HS trình
bày kết quả thảo luận của
nhóm.

Kết luận/
định

Nhận GV nhận xét, chốt kiến
thức

Mầm

- nhú lên
giọt sữa
- thì thầm
-kiêng
gió, kiêng
mưa, lớn
lên đón
tia nắng
hồng

Cây đã - “nghe
thành
màu xanh
– bắt đầu
bập bẹ”

8

triển thành
cây.
- mầm cây
được

với
giọt
sữa trắng
trong,
trong trẻo,
nhỏ bé, dễ
thương
- mầm cây
cũng giống
như em bé
cần được
vỗ
về,
nghe lời
ru,
nằm
trong nôi
là vỏ cây,
cần kiêng
khem gió
mưa, biết
“mở  mắt”
đón
tia
nắng hồng.
- như em

chập
chững
+ ẩn dụ
chuyển đổi
cảm giác
(nghe màu
xanh)
+ hoán dụ
(nghe màu
xanh à chỉ
cái cây)
+ nhân hóa

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

(bập bẹ).
à Câu thơ
có nhiều
biện pháp
tu từ, mở
rộng
trường liên
tưởng.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình và hạt mầm
Chuyển giao nhiệm - GV đặt câu hỏi, yêu cầu
vụ
HS thảo luận theo cặp:
+ Theo em, những dòng
thơ như “Ghé tai nghe
rõ”, “Nghe mầm mở mắt”
thể hiện mối quan hệ như
thế nào giữa hạt mầm và
nhân vật đang “ghé tai
nghe rõ”?
+ Tìm những hình ảnh, từ
ngữ thể hiện tình cảm, cảm
xúc mà tác giả dành cho
những mầm cây. Hãy cho
biết đó là tình cảm gì?
Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động thảo luận
theo nhóm.

Báo cáo/
luận

Thảo - GV mời một số HS trình
bày kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét.

Kết luận/
định

Nhận GV nhận xét, chốt kiến
thức : + Một số từ ngữ,
hình ảnh thể hiện cảm xúc
của tác giả: Hạt mầm lặng
thinh, Ghé tai nghe rõ,
Nghe bàn tay vỗ, Nghe
tiếng ru hời, Nghe mầm
9

2. Mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình
và hạt mầm
- Khi đang là hạt à hạt được chủ thể trữ
tình “cầm trong tay mình” à sự sống
được nâng niu à cách ứng xử của chủ thể
trữ tình với thiên nhiên.
- “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm mở
mắt”: hình ảnh của nhà thơ, thể hiện mối
quan hệ gần gũi, giao cảm giữa thiên
nhiên và nhà thơ, sự nâng niu sự sống.

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

mở mắt à cảm xúc yêu
thương, trìu mến, nâng niu
của tác giả đối với những
mầm cây.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu lời của cây
Chuyển giao nhiệm GV yêu cầu HS đọc khổ
thơ cuối và trả lời các câu
vụ
hỏi:
+ Nhận xét về nhịp thơ
của khổ cuối và cho biết
tác dụng của nó đối với
việc thể hiện lời của
cây. (GV gợi ý HS chú ý
nhịp thơ thông thường của
thơ bốn chữ là nhịp 2/2).
+ Nêu ý nghĩa về lời của
cây.

3. Lời của cây
- “Rằng/ các bạn ơi”
=>nhịp thơ 1/3 – sự khác biệt trong
thơ bốn chữ (vốn là nhịp 2/2)
=> nhấn mạnh, gợi sự chú ý, lắng
nghe.
- 3 câu thơ cuối:
Cây chính là tôi
Nay mai sẽ lớn
Góp xanh đất trời
=> Lời của cây là tiếng nói của thiên
nhiên đối với con người à Thông điệp
về sự lắng nghe, tôn trọng thiên nhiên.
Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ để trả lời => Ẩn dụ về ý nghĩa của đời người,
câu hỏi.
lớn lên và làm cho cuộc sống trở nên
tốt đẹp.
Báo cáo/
Thảo - GV mời một số HS trình
bày kết quả trước lớp, yêu
luận
cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
Kết luận/
định

Nhận GV nhận xét, chốt kiến
thức .

Nhiệm vụ 4: Tổng kết
Chuyển giao nhiệm - GV yêu cầu HS nhận xét
về nghệ thuật được sử
vụ
dụng trong bài thơ:
+ Nêu các biện pháp tu từ
được sử dụng trong bài
thơ và tác dụng của nó.
+ Cách gieo vần, ngắt
nhịp trong bài thơ như thế
nào? Chúng đã góp phần
thể hiện điều gì?
+ Vần và nhịp đã có tác
dụng như thế nào trong
10

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ,
hoán dụ, nhân hóa à làm cho bài thơ trở
nên đa nghĩa, đa thanh, giàu sức gợi
hình.
- Thể thơ bốn chữ, nhịp thơ 2/2 à dễ
thuộc, dễ nhớ, đều đặn như nhịp đưa nôi,
vừa diễn tả nhịp điệu êm đềm của đời
sống cây xanh, vừa thể hiện cảm xúc
yêu thương trìu mến của tác giả.
- Nhịp thơ 1/3 (Rằng các bạn ơi) à sự

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

việc thể hiện “lời của
cây”?
+ Xác định chủ đề và
thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc.
Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.

Báo cáo/
luận

Thảo - GV mời một số HS trình
bày kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét.

Kết luận/
định

Nhận - GV nhận xét, chốt kiến
thức về nghệ thuật và nội
dung.

khác biệt, có tác dụng nhấn mạnh vào
khao khát của cây khi muốn được con
người hiểu và giao cảm.
- Tiết tấu vui tươi, phù hợp với nội dung
của bài thơ.
2. Chủ đề – thông điệp
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu
thương, trân trọng những mầm xanh
thiên nhiên
- Thông điệp:
+ Hãy lắng nghe lời của cỏ cây loài vật
để biết yêu thương, nâng đỡ sự sống
ngay từ khi sự sống mưới là những mầm
non.
+ Mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé,
đều góp phần tạo nên sự sống như hạt
mầm góp màu xanh cho đất trời.
+ Thông điệp ẩn dụ: các bạn nhỏ
cũng như những mầm cây, cũng phát
triển từ bé đến lớn, góp phần xây
dựng cuộc sống tươi đẹp

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
3.1Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
3.2Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
3.3 Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
3.4 Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS tóm tắt đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản Lời của cây, từ đó
khái quát một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
4.1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
4.2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
4.3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4.4 Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng mình là một cái cây, một bông hoa hoặc một con vật cưng
trong nhà và viết khoảng năm câu thể hiện cảm xúc của chúng.
- GV gợi ý:
11

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

+ Cảm xúc của cái cây, bông hoa hoặc một con vật cưng khi được gặp ánh nắng/ khi được mọi
người yêu mến, hay khi gặp thời tiết xấu hoặc bị mọi người hắt hủi, v.v…, ước nguyện và
thông điệp mà chúng muốn gửi gắm.
+ Đảm bảo hình thức đoạn văn khoảng năm câu, diễn tả cảm xúc bằng ngôi thứ nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. PHỤ LỤC
HẾT.

12

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

Bài 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
Văn bản 2:
SANG THU
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn ; lớp:7

Hữu Thỉnh

Thời gian thực hiện: Tiết: 3,4, tuần: 1

I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
a. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
b. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ bốn chữ, năm chữ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biệp pháp tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gởi đến người đọc; tình cảm, cảm xúc
của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
2. Phẩm chất.
Cảm nhận và yêu vẻ đẹp thiên nhiên.

13

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Màn hình tivi, máy chiếu
- Giấy A1 hoặc bảng phụ
- Phiếu học tập.
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn
- Một số video, bộ hình ảnh liên quan tác giả tác phẩm liên quan đến nội dung bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
1. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước qua các mùa trong năm
2. Nội dung:
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý kết nối với văn bản
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần chuyển dẫn của GV
4. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV chiếu cho HS xem đoạn video kể về bốn mùa và đặt câu hỏi:
Em ấn tượng với mùa nào nhất trong năm? Vì sao?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi video, suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo và thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV bắt dẫn vào bài:
Thiên nhiên đất trời Việt nam có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông; mỗi mùa có những vẻ đẹp
riêng và lợi ích riêng của nó. Mùa thu đến, thi sĩ Xuân Quỳnh đã có sáng tác rất hay về mùa
thu.
Cuối trời mây trắng bay
Lá vàng thưa thớt quá
14

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

Phải chăng lá về rừng
Mùa thu đi cùng lá
Mùa thu ra biển cả
Vậy vì sao mùa thu lại là nguồn cảm hứng vô tận của thi nhân. Bài học hôm nay cô trò
chúng ta sẽ tìm hiểu về vẻ đẹp của mùa thu qua bài thơ “Sang thu”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
a. Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện năng lực tìm hiểu thông tin, giải quyết vấn đề
- Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Hữu Thỉnh và bài thơ "Sang thu"
b. Nội dung:
- HS tìm hiểu ở nhà.
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho học sinh
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video, phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Dự kiến sản phẩm
1. Chuẩn bị đọc
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
2. Tác giả
1. Đọc
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Tác giả:
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời - Hữu Thỉnh: tên thật Nguyễn Hữu Thỉnh
câu hỏi
sinh 1942 quê ở Tam Dương - Vĩnh Phúc
? Nêu những hiểu biết của em về nhà - Ông tham gia quân đội và bắt đầu sáng tác
thơ Hữu Thỉnh?
thơ từ năm 1963
B2: Thực hiện nhiệm vụ (GV và HS)
- Thơ ông thường có những liên tưởng độc
- GV hướng dẫn học sinh đọc sgk
đáo thể hiện những suy tưởng giàu chất nhân
- HS quan sát sgk và trả lời
văn và cái nhìn mang màu sắc triết lí về cuộc
B3: Báo cáo, thảo luận
sống
GV yêu cầu HS trả lời.
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Thư mùa đông,
HS trả lời câu hỏi của GV.
Trường ca biển, Từ chiến hào tới thành
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt phố, ...
kiến thức lên màn hình

15

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

3. Tác phẩm
* Đọc và tìm hiểu chú thích
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
? Chú ý văn bản: có hai từ: “chùng chình”,
“dềnh dàng”, em hiểu nghĩa của hai từ này
như thế nào?
? Xét về từ loại hai từ này thuộc từ loại
nào?
? Bài thơ được viết theo mạch cảm xúc
nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra
phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm,
thảo luận và ghi kết quả vào ô giữa của
phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí
có tên mình.
GV:
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).

3. Tác phẩm
* Đọc và tìm hiểu chú thích:
- Học sinh đọc đúng: giọng nhẹ nhàng, nhịp
chậm khoan thai, trầm lắng và thoáng suy tư
- Tìm hiểu từ ngữ khó: chùng chình, dềnh
dàng, ...

16

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN
TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động
nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình.
Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm
bạn (nếu cần).
GV:
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc
lại từng câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm
học tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau
* Trải nghiệm cùng văn bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV hỏi, HS trả lời
? Bài thơ Sang thu được sáng tác vào năm
nào?
? Xác định và chỉ ra PTBĐ chính và thể
thơ trong bài thơ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả của
HS.
- Chốt kiến thức lên màn hình.
- Chuyển dẫn sang nhiệm vụ tiếp theo.

- Xuất xứ: Sang thu được sáng tác vào năm
1977
- Thể thơ: Năm chữ
- PTBĐ chính: biểu cảm
- Bố cục: 3 phần
+ Khổ 1: Tín hiệu giao mùa;
+ Khổ 2: Sự chuyển biến của đất trời vào
thu;
+ Khổ 3: Sang thu – suy ngẫm và triết lí
- Nhan đề:

SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI

17

TRƯỜNG: THCS TT MỸ AN

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LINH ĐA

TỔ: NGỮ VĂN- GDCD

a. Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được những cách gieo vần và ngắt nhịp và mạch cảm xúc của nhà thơ qua bốn khổ
thơ
- Đánh giá chung về thể thơ năm chữ
b. Nội dung:
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
1. Khổ 1: Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV cảm nhận khổ thơ
c. Sản phẩm: vở ghi HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
- Chia lớp làm 4 nhóm
- Phát phiếu học tập số 1 và giao nhiệm
vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

khoảnh khắc giao mùa:

VẺ ĐẸP THIÊN NHIÊN TRONG

+ Gió se: ngọn gió heo may lành lạnh đủ để

KHOẢNH KHẮC GIAO MÙA

 
Gửi ý kiến