Tìm kiếm Giáo án
Lớp 5 tuổi. Chủ đề Thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sằm Mến
Ngày gửi: 19h:47' 24-11-2025
Dung lượng: 236.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Sằm Mến
Ngày gửi: 19h:47' 24-11-2025
Dung lượng: 236.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
THỨ 2
CHỦ ĐỀ LỚN: THỰC VẬT
CHỦ ĐỀ NHỎ: TẾT VÀ MÙA XUÂN
(Thời gian thực hiện từ 29/01 đến 2/02/2024)
Ngày
soạn:28/1/2024
Ngày
giảng:29/1/2024
6. Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa
- Vệ sinh: Cô cho trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn cơm, cô quan sát trẻ.
- Ăn trưa: Cô nhắc trẻ mời trước khi ăn khuyến khích trẻ ăn hết xuất, khi ăn
không để cơm rơi vãi, không nói chuyện trong khi ăn.
- Ngủ trưa: Cô bật nhạc hát ru nhẹ nhàng cho trẻ đi vào giấc ngủ, cô bao quát
trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ, cho trẻ ngủ đủ giấc.
7. Hoạt động chiều
a. Vệ sinh
- Đến giờ dậy cô gọi trẻ đi vệ sinh, rửa mặt mũi chân tay.
- Cô chải đầu, buộc tóc, sửa lại quần áo gọn gàng cho trẻ.
b. Thể dục chống mệt mỏi.
- Cho trẻ chơi trò chơi “Gieo hạt”
c. Ăn quà chiều
- Cô giúp trẻ lấy quà trong balo
- Nhắc trẻ để rác đúng nơi quy định
d. Hoạt động vui chơi
TCVĐ: THI AI NHANH
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, đoàn kết với nhau
khi chơi.
2. Kỹ năng: Củng cố, rèn luyện sự nhanh nhẹn, hoạt bát ở trẻ
3. Ngôn ngữ: Trẻ tra lời các câu hỏi của cô đủ câu rõ ràng. Trẻ nói rõ ràng, mạch
lạc.
4. Thái độ: Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: Vòng
2. Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng
3. Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp quan sát
- NDTH: MTXQ, Âm nhạc
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Trước khi chơi
1
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề cây xanh - Trẻ trò chuyện
=> GD trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo cùng cô
vệ cây xanh
- Lắng nghe
- Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động chiều
- Cô giới thiệu trò chơi: “ Thi ai nhanh ”
- Giới thiệu cách chơi luật chơi
- Luật chơi: Môi người chỉ được nhảy vào - Trẻ lắng nghe
một chiếc vòng.
- Cách chơi: Cô cho trẻ vừa đi vừa hát khi - Trẻ lắng nghe cô
cô hô thì trẻ sẽ tìm nhanh cho mình một phổ biến trò chơi
chiếc vòng và nhảy vào. Sau mỗi lần chơi
ai không nhảy kịp vào vòng thì sẽ hát
hoặc nhảy lò cò.
- Trẻ chơi
* Hoạt động 2: Quá trình chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi số lần chơi tùy
thuộc vào hứng thú của trẻ.
- Cho trẻ chơi trò chơi.
- Nhắc nhở trẻ chơi đúng và đoàn kết với
nhau khi chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
- Cô hỏi lại tên trò chơi.
- Trẻ trả lời
* Hoạt động 3: Sau khi chơi
- Trẻ lắng nghe
- Cô nhắc lại nội dung buổi hoạt động
- Trẻ ra chơi
chiều
+ Hỏi trẻ vừa chơi trò chơi gì ?
- Nhận xét chung , giáo dục trẻ
8. Vệ sinh trả trẻ
- Vệ sinh: Cô chải tóc cho bạn nữ, cho trẻ rửa chân tay, chỉnh chu laị quần áo
cho gọn gàng.
- Trả trẻ: Cô trả trẻ đến tận tay cho phụ huynh và trao đổi nhanh về tình hình
sức khỏe của trẻ một ngày ở trên lớp.
9. Đánh giá trẻ hàng ngày
............................................................................................................
............................................................................................................
..........................................................
THỨ 3
Ngày soạn:28/1/2024
Ngày giảng:T3/30/1/2024
6. Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa
- Vệ sinh: Cô cho trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn cơm, cô quan sát trẻ.
2
- Ăn trưa: Cô nhắc trẻ mời trước khi ăn khuyến khích trẻ ăn hết xuất, khi ăn
không để cơm rơi vãi, không nói chuyện trong khi ăn.
- Ngủ trưa: Cô bật nhạc hát ru nhẹ nhàng cho trẻ đi vào giấc ngủ, cô bao quát
trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ, cho trẻ ngủ đủ giấc.
7. Hoạt động chiều
a. Vệ sinh
- Đến giờ dậy cô gọi trẻ đi vệ sinh, rửa mặt mũi chân tay.
- Cô chải đầu, buộc tóc, sửa lại quần áo gọn gàng cho trẻ.
b. Thể dục chống mệt mỏi.
- Cho trẻ chơi trò chơi “Gieo hạt”
c. Ăn quà chiều
- Cô giúp trẻ lấy quà trong balo
- Nhắc trẻ để rác đúng nơi quy định
d. Hoạt động học
TCTV: BÁNH CHƯNG
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: - Trẻ hiểu và nói được câu: Thợ xây, gạch, ngói
- Trẻ biết thực hiện theo yêu cầu của cô..
2. Kỹ năng: - Phát triển tiếng việt cho trẻ
- Trẻ mạnh dạn trong giao tiếp.
3. Ngôn ngữ: Trẻ tra lời các câu hỏi của cô đủ câu rõ ràng. Trẻ nói rõ ràng, mạch lạc.
4. Thái độ: - Trẻ chú ý tham gia vào hoạt động.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: Vòng
2. Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng
3. Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp quan sát, trò chuyện
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức:
- Cô cho trẻ hát bài: Sắp đến tết rồi
- Trò chuyện cùng cô
+ Các con vừa hát bài gì?
- Trẻ kể
+ Các con có yêu quý Ông bà, bố mẹ không?
- Trẻ trả lời
Giáo dục trẻ
- Trẻ lắng nghe
- Giới thiệu bài.
- Hôn nay cô sẽ dạy các con tập nói từ “Bánh
- Trẻ trả lời
chưng”.
Hoạt động 2: Dạy từ mới “Bánh chưng”.
- Cô treo tranh vẽ Bánh chưng và hỏi:
- Trẻ quan sát
- Tranh vẽ gì đây?
- Trẻ trả lởi
- Cô chỉ vào tranh vẽ và nói: “Bánh chưng”. Cô nói - Trẻ đọc
3 lần kết hợp tay chỉ vào tranh.
- Bánh chưng
- Cô treo bức tranh đang gói Bánh chưng
- Trẻ quan sát và nghe
3
- Bác đang làm gì vậy?
- Gói bánh
+ Cô nói “Bánh chưng”. Cô nói 3 lần, kết hợp chỉ
- Trẻ quan sát và lắng nghe
vào tranh cho trẻ quan sát.
- Cô cho trẻ quan sát cái Bánh chưng hỏi trẻ:
- Trẻ quan sát, lắng nghe.
- Đây là gì vậy? màu gì?
- Màu xanh
- Cô nói: Bánh chưng:
- Cô chỉ vào Bánh chưng và nói: “Bánh chưng”
- Trẻ đọc 3 lần
- Cho cả lớp đọc: Bánh chưng (đọc 3 lần)
- Lần lượt trẻ đọc
- Cô mời lần lượt trẻ nhắc lại: Bánh chưng (3 lần)
- Trẻ đọc
- Cho lần lượt từng trẻ đứng lên đọc.
- Lần lượt trẻ đọc
- Cô chú ý lắng nghe, nếu trẻ nói chưa đúng cô sửa
- Trẻ đọc
sai và cho trẻ làm lại.
- Lần lượt trẻ đọc.
- Cô cho trẻ ôn lại 2- 3 lần.
- Trẻ ôn lại
- Cô cho cả lớp nói: Bánh chưng(3 lần)
- Bánh chưng
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ.
Hoạt động 3: Củng cố
- Cô hỏi lại trẻ các con vừa được tập nói từ nào?.
- Bánh chưng
- Cô giáo dục trẻ yêy quý, kính trọng nghề bác sỹ,
- Trẻ lắng nghe
biết chăm sóc và bảo vệ sức khỏe.
- Nhận xét, tuyên dương những trẻ ngoan và động
viên những trẻ chưa ngoan lần sau ngoan hơn.
8. Vệ sinh trả trẻ
- Vệ sinh: Cô chải tóc cho bạn nữ, cho trẻ rửa chân tay, chỉnh chu laị quần áo
cho gọn gàng.
- Trả trẻ: Cô trả trẻ đến tận tay cho phụ huynh và trao đổi nhanh về tình hình
sức khỏe của trẻ một ngày ở trên lớp.
9. Đánh giá trẻ hàng ngày
............................................................................................................
............................................................................................................
..........................................................
THỨ 4
Ngày soạn:29/1/2024
Ngày giảng:T4/31/1/2024
6. Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa
- Vệ sinh: Cô cho trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn cơm, cô quan sát trẻ.
- Ăn trưa: Cô nhắc trẻ mời trước khi ăn khuyến khích trẻ ăn hết xuất, khi ăn
không để cơm rơi vãi, không nói chuyện trong khi ăn.
- Ngủ trưa: Cô bật nhạc hát ru nhẹ nhàng cho trẻ đi vào giấc ngủ, cô bao quát
trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ, cho trẻ ngủ đủ giấc.
4
7. Hoạt động chiều
a. Vệ sinh
- Đến giờ dậy cô gọi trẻ đi vệ sinh, rửa mặt mũi chân tay.
- Cô chải đầu, buộc tóc, sửa lại quần áo gọn gàng cho trẻ.
b. Thể dục chống mệt mỏi.
- Cho trẻ chơi trò chơi “Gieo hạt”
c. Ăn quà chiều
- Cô giúp trẻ lấy quà trong balo
- Nhắc trẻ để rác đúng nơi quy định
d. Hoạt động vui chơi
TCVĐ: HÁI QUẢ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, đoàn kết với nhau
khi chơi.
2. Kỹ năng: Củng cố, rèn luyện sự nhanh nhẹn, hoạt bát ở trẻ
3. Ngôn ngữ: Trẻ tra lời các câu hỏi của cô đủ câu rõ ràng. Trẻ nói rõ ràng, mạch
lạc.
4. Thái độ: Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: Các loại quả nhựa.
2. Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng
3. Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp quan sát
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt động của cô
* Hoạt động 1: Trước khi chơi
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề cây
xanh. GD trẻ biết yêu quý, chăm sóc và
bảo vệ cây xanh
- Cô giới thiệu trò chơi: “ Hái quả”
- Giới thiệu cách chơi: Cô cầm quả giơ lên
và khuyến khích trẻ nhảy lên và hái quả,
cô cho trẻ nhảy mạnh lên để phát triển
thể chất cho trẻ. Trẻ nào hái được quả thì
nhận được một phần quà.
* Hoạt động 2: Quá trình chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi số lần chơi tùy
thuộc vào hứng thú của trẻ.
- Cho trẻ chơi trò chơi.
- Nhắc nhở trẻ chơi đúng và đoàn kết với
nhau khi chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
- Cô hỏi lại tên trò chơi.
5
Hoạt động của trẻ
- Trẻ trò
cùng cô
chuyện
- Lắng nghe
- Trẻ lắng nghe cô
phổ biến trò chơi
- Trẻ chơi
* Hoạt động 3: Sau khi chơi
- Trẻ trả lời
- Cô nhắc lại nội dung buổi hoạt động
- Trẻ lắng nghe
chiều
- Trẻ ra chơi
- Hỏi trẻ vừa chơi trò chơi gì ?
- Nhận xét chung , giáo dục trẻ
- Cho trẻ ra chơi
8. Vệ sinh trả trẻ
- Vệ sinh: Cô chải tóc cho bạn nữ, cho trẻ rửa chân tay, chỉnh chu laị quần áo
cho gọn gàng.
- Trả trẻ: Cô trả trẻ đến tận tay cho phụ huynh và trao đổi nhanh về tình hình
sức khỏe của trẻ một ngày ở trên lớp.
9. Đánh giá trẻ hàng ngày
............................................................................................................
............................................................................................................
..........................................................
THỨ 5
Ngày soạn: 31/1/2024
Ngày giảng:T5/1/2/2024
6. Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa
- Vệ sinh: Cô cho trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn cơm, cô quan sát trẻ.
- Ăn trưa: Cô nhắc trẻ mời trước khi ăn khuyến khích trẻ ăn hết xuất, khi ăn
không để cơm rơi vãi, không nói chuyện trong khi ăn.
- Ngủ trưa: Cô bật nhạc hát ru nhẹ nhàng cho trẻ đi vào giấc ngủ, cô bao quát
trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ, cho trẻ ngủ đủ giấc.
7. Hoạt động chiều
a. Vệ sinh
- Đến giờ dậy cô gọi trẻ đi vệ sinh, rửa mặt mũi chân tay.
- Cô chải đầu, buộc tóc, sửa lại quần áo gọn gàng cho trẻ.
b. Thể dục chống mệt mỏi.
- Cho trẻ chơi trò chơi “Gieo hạt”
c. Ăn quà chiều
- Cô giúp trẻ lấy quà trong balo
- Nhắc trẻ để rác đúng nơi quy định
d. Hoạt động vui chơi
TCVĐ: HÁI QUẢ (ÔN)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, đoàn kết với nhau
khi chơi.
6
2. Kỹ năng: Củng cố, rèn luyện sự nhanh nhẹn, hoạt bát ở trẻ
3. Ngôn ngữ: Trẻ tra lời các câu hỏi của cô đủ câu rõ ràng. Trẻ nói rõ ràng, mạch
lạc.
4. Thái độ: Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: Các loại quả nhựa.
2. Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng
3. Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp quan sát
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Trước khi chơi
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề cây - Trẻ trò chuyện
xanh. GD trẻ biết yêu quý, chăm sóc và cùng cô
bảo vệ cây xanh
- Cô giới thiệu trò chơi: “ Hái quả”
- Lắng nghe
- Giới thiệu cách chơi: Cô cầm quả giơ lên
và khuyến khích trẻ nhảy lên và hái quả, - Trẻ lắng nghe cô
cô cho trẻ nhảy mạnh lên để phát triển phổ biến trò chơi
thể chất cho trẻ. Trẻ nào hái được quả thì
nhận được một phần quà.
* Hoạt động 2: Quá trình chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi số lần chơi tùy - Trẻ chơi
thuộc vào hứng thú của trẻ.
- Cho trẻ chơi trò chơi.
- Nhắc nhở trẻ chơi đúng và đoàn kết với
nhau khi chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
- Cô hỏi lại tên trò chơi.
* Hoạt động 3: Sau khi chơi
- Trẻ trả lời
- Cô nhắc lại nội dung buổi hoạt động
- Trẻ lắng nghe
chiều
- Trẻ ra chơi
- Hỏi trẻ vừa chơi trò chơi gì ?
- Nhận xét chung , giáo dục trẻ
- Cho trẻ ra chơi
8. Vệ sinh trả trẻ
- Vệ sinh: Cô chải tóc cho bạn nữ, cho trẻ rửa chân tay, chỉnh chu laị quần áo
cho gọn gàng.
- Trả trẻ: Cô trả trẻ đến tận tay cho phụ huynh và trao đổi nhanh về tình hình
sức khỏe của trẻ một ngày ở trên lớp.
9. Đánh giá trẻ hằng ngày
............................................................................................................
............................................................................................................
7
..........................................................
THỨ 6
Ngày soạn:1/2/2024
Ngày giảng:T6/2/2/2024
6. Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa
- Vệ sinh: Cô cho trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn cơm, cô quan sát trẻ.
- Ăn trưa: Cô nhắc trẻ mời trước khi ăn khuyến khích trẻ ăn hết xuất, khi ăn
không để cơm rơi vãi, không nói chuyện trong khi ăn.
- Ngủ trưa: Cô bật nhạc hát ru nhẹ nhàng cho trẻ đi vào giấc ngủ, cô bao quát
trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ, cho trẻ ngủ đủ giấc.
7. Hoạt động chiều
a. Vệ sinh
- Đến giờ dậy cô gọi trẻ đi vệ sinh, rửa mặt mũi chân tay.
- Cô chải đầu, buộc tóc, sửa lại quần áo gọn gàng cho trẻ.
b. Thể dục chống mệt mỏi.
- Cho trẻ chơi trò chơi “Gieo hạt”
c. Ăn quà chiều
- Cô giúp trẻ lấy quà trong balo
- Nhắc trẻ để rác đúng nơi quy định
d. Hoạt động tập thể
LAO ĐỘNG VỆ SINH
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ biết giúp đỡ cô giáo làm một số công việc nhỏ vừa sức
như lau chùi đồ dùng, đồ chơi, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi gọn gàng,
rửa chậu, xô, nhặt rác và lá cây rụng ở sân trường để giữ gìn vệ sinh
sân trường sạch sẽ.
- Nghiêm túc lao động, chăm chỉ không ỷ lại
- Hứng thú tự giác tham gia lao động vệ sinh sân trường và
xung quanh lớp học.
- Biết vệ sinh trường lớp sạch sẽ, không vứt rác bừa bãi
II. CHUẨN BỊ
- Đồ dùng của cô: Khăn lau, chổi, chậu, xô nước, hót rác, thùng
rác.
- Đồ dùng của trẻ: Chổi, hót rác
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Trước khi hoạt động
- Nghe cô
- Giới thiệu: Giờ hoạt động chiều hôm
8
nay cô sẽ cho các cháu lao động, khi
tham gia lao động các cháu phải
ngoan không xô đẩy nhau
- Tích cực, hoàn thành trong công việc
được giao
2. Trong khi hoạt động
- Cô chia trẻ ra thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Quét sân
+ Nhóm 2: Nhặt lá rụng
+ Nhóm 3: Nhổ cỏ ở bồn hoa
+ Nhóm 4: Lau dọn đồ chơi
- Khi lao động chúng mình cần những
dụng cụ gì?
- Đổ rác ở đâu?
- Khi lao động xong thì làm gì?
- Bây giờ các nhóm mang các vật
dụng đến khu vực đã được phân công
tiến hành tích cực lao động
- Yêu cầu các nhóm vệ sinh sạch sẽ
- Đổ rác đúng nơi quy định
- Cô cùng làm với trẻ và nhắc nhở, hướng dẫn trẻ làm.
3. Sau khi hoạt động
- Cô nhận xét ý thức tham gia lao
động. Thực hiện đúng giờ giấc có ý
thức kỷ luật cao
- Tuyên dương những bạn làm tốt
- Cho trẻ vệ sinh rửa tay bằng xà
phòng sạch sẽ rồi cho trẻ vào lớp.
- Lắng nghe
- Chia các nhóm
- Trẻ kể: Chổi, hót rác
- Thùng rác ạ
- Vệ sinh rửa tay sạch sẽ
- Trẻ thực hiện
- Nghe cô
- Trẻ nghe cô nhận xét
- Vỗ tay
- Trẻ vệ sinh rửa tay
8. Vệ sinh trả trẻ
- Vệ sinh: Cô chải tóc cho bạn nữ, cho trẻ rửa chân tay, chỉnh chu laị quần áo
cho gọn gàng.
- Cô cho trẻ đọc tiêu chuẩn bé ngoan bé ngoan. Cô cho trẻ tự nhận xét
- Cô nhận xét chung: Trẻ ngoan lên cắm cờ
- Trả trẻ: Cô trả trẻ đến tận tay cho phụ huynh và trao đổi nhanh về tình hình
sức khỏe của trẻ một ngày ở trên lớp.
9. Đánh giá trẻ hàng ngày
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TUẦN 23
CHỦ ĐỀ LỚN: THỰC VẬT
9
THỨ 2
CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ LOẠI QUẢ
(Thời gian thực hiện từ 19/2->23/12/2024)
Ngày soạn:18/2/2024
Ngày giảng:19/2/2024
1. Đón trẻ, chơi, trò chuyện sáng
a. Đón trẻ:
- Cô đến sớm thông thoáng lớp học, chuẩn bị đồ dùng đồ chơi cho trẻ.
- Cô đón trẻ vào lớp với tâm trạng vui vẻ, ân cần. Cô trao đổi với phụ huynh về
tình hình của trẻ.
b. Chơi:
- Cho trẻ chơi với đồ chơi
c. Trò chuyện sáng
- Trò chuyện về chủ đề, hỏi tình hình sức khỏe của trẻ khi ở nhà
+ Ngày nghỉ cuối tuần các cháu có vui không ?
+ Ngày nghỉ các cháu làm những công việc gì.
+ Bố mẹ đã cho các cháu đi chơi những đâu ?
- Hôm nay ai đưa con đi học ?
- Đi bằng phương tiện nào ?
- Giáo dục trẻ
- Cô báo cơm cho trẻ.
2.Thể dục sáng
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nhằm phát triển cơ bắp, khả năng hô hấp cho trẻ khoẻ mạnh,
cho trẻ thực hiện bài tập theo yêu cầu của cô.
- Hình thành cho trẻ thói quen tập thể dục buổi sáng.Trẻ có ý
thức trong giờ tập thể dục sáng
- Giáo dục trẻ tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh, lớn nhanh.
II. CHUẨN BỊ
- Địa điểm tại sân trường
- Trang phục trẻ gọn gàng
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Khởi động
- Cho trẻ đi theo đội hình vòng tròn, đi - Trẻ thực hiện
các kiểu đi kết hợp chạy nhanh chạy
chậm.
2. Trọng động
- Trẻ tập
- Hô hấp (đt1) : Gà gáy ò ó o
- Tập 2x8 nhịp
- Tay (đt1): Tay đưa ra phía trước, gập - Tập 2x8 nhịp
10
trước ngực..
- Tập 2x8 nhịp
- Chân (đt1): Ngồi xổm đứng lên liên tục.
- Bụng (đt1): Đứng cúi gập người về
- Tập 2x8 nhịp
trước, tay chạm ngón chân
- Bật (đt1): Bật tiến về phía trước.
- Trẻ đi nhẹ nhàng
3. Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng
3. Hoạt động học
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
HOẠT ĐỘNG: VĂN HỌC
ĐỀ TÀI: QUẢ (THƠ)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác, hiểu nội dung bài thơ.
2. Kỹ năng: Luyện kỹ năng nghe hiểu ngôn ngữ qua bài thơ.
3. Ngôn ngữ: Trẻ tra lời các câu hỏi của cô đủ câu rõ ràng. Trẻ nói rõ ràng, mạch
lạc.
4. Thái độ: Trẻ biết yêu quý và chăm sóc các loại cây ăn quả.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: Tranh thơ theo nội dung bài thơ. Cô thuộc bài thơ.
Giáo án
2. Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng
3. Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp quan sát, trò
chuyện, thực hành
- NDTH: Âm nhạc.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
* Hoạt động 1 : Bé vui hát
- Cô cùng trẻ hát bài: “Quả”.
- Cả lớp hát.
- Cô hỏi chúng mình vừa hát bài hát gì ?
- Trẻ trả lời
- Cô cùng trẻ trò chuyện về nội dung bài hát. - Trẻ nghe
- Cô củng cố giáo dục trẻ.
- Trẻ trả lời
- Cô giới thiệu vào bài.
- Trẻ nghe
* Hoạt động 2: Bé yêu thơ.
- Cô đọc lần 1.
+ Giới thiệu: Cô vừa đọc bài thơ “ quả” của
tác giả Nhược Thủy.
- Cô đọc lần 2 kết hợp cho trẻ xem tranh.
- Trẻ lắng nghe
* Giảng nội dung: Bài thơ nói về những chùm
quả mùa xuân rất là ngon đấy các cháu ạ và - Nghe và hiểu nội
những cành bỏng thơm tho khắp vườn và bạn dung bài thơ
nhỏ đã hái những quả thơm ngon biếu bà của
bạn nhỏ đấy các cháu ạ.
- Trẻ trả lời
11
+ Các cháu vừa nghe cô đọc bài thơ gì ? của
tác giả nào?
- Bài thơ nói về quả gì?
- Rung rinh chùm quả mùa nào?
- Ai đã trồng ươm những cây quả?
- Và bạn nhỏ đã hái quả biếu ai?
- Cô đọc lần 3 kết hợp minh họa động tác.
- Cả lớp đọc thơ cùng cô 1-2 lần
* Bé vui đọc thơ
+ Từng tổ đọc
+ Nhóm bạn
+ Cá nhân trẻ đọc
- Qua bài thơ tác giả tác giả muốn nhắn nhủ
chúng ta điều gì?
=> Qua bài thơ tác giả muốn nhắn nhủ
chúng ta phải biết yêu quý và bảo vệ các loại
cây ăn quả đấy các cháu ạ.
- Cô hỏi trẻ tên bài?
- Cô giới thiệu vào trò chơi.
* Hoạt động 3: Bé vui chơi
- TC: Thi ai nhanh
- Cô chia trẻ làm 2 đội và cho trẻ nhảy qua
suối nhỏ để chăm sóc các loại cây ăn quả.
- Trẻ chơi 2-3 lần cô bao quát trẻ chơi động
viên khuyến khích trẻ chơi.
- Cô hỏi tên trò chơi?
- Cô củng cố giáo dục trẻ. nhận xét tuyên
dương trẻ chơi.
- Cô cho trẻ ra ngoài chơi.
4. Chơi ngoài trời
TCVĐ: BỎ LÁ
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
-
Trẻ nghe
Trẻ đọc
Trẻ đọc
Tổ đọc
Nhóm đọc
Cá nhân đọc
- Trẻ trả lời
- Trẻ nghe
- Trẻ trả lời
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe
-
Trẻ chơi
Trẻ trả lời
Trẻ nghe
Ra chơi
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: Trẻ nắm được cách chơi và luật chơi.
2. Kỹ năng: Trẻ nhanh nhẹn hoạt bát
3. Ngôn ngữ: Trẻ tra lời các câu hỏi của cô đủ câu rõ ràng. Trẻ nói rõ ràng, mạch
lạc.
4. Thái độ: Hứng thú tham gia trò chơi.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: 1 cành lá, 1 mũ chóp kín
2. Đồ dùng của trẻ: Tâm lý trẻ thoải mái
3. Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp quan sát
- NDTH: Âm nhạc.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
12
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Trước khi chơi
- Cô và trẻ cùng trò chuyện về chủ đề
- Trò chyện cùng cô
- Cô chính xác lại và giáo dục trẻ
- Lắng nghe
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Hôm nay cô sẽ - Trẻ lắng nghe cô giới
cho lớp mình chơi trò chơi vận động: Bỏ lá thiệu trò chơi
- Khi chơi các cháu phải ngoan, nghe lời
cô, đoàn kết với bạn bè, khi chơi không xô
đẩy nhau các cháu nhớ chưa.
- Rồi ạ
- Muốn chơi được các cháu nghe cô phổ
biến luật chơi và cách chơi nhé
+ Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi thành vòng
tròn, cô chỉ định 1 trẻ sẽ chạy xung quanh
vòng tròn, tay cầm cành lá và sẽ đặt sau
lưng 1 bạn bất kì. Một bạn khác đội mũ
chóp kín che mắt sẽ đi tìm lá. Cô quy định: - Lắng nghe cô phổ
"Khi nào cả lớp hát nhỏ, bạn đội mũ đi tìm biến luật chơi, cách
lá. Khi cả lớp hát to, nơi đó có giấu lá, bạn chơi
đội mũ đứng lại để tìm lá. Nếu bạn chưa
tìm được, cả lớp tiếp tục hát nhỏ cho đến
khi bạn đến chỗ có giấu lá, cả lớp lại hát
to".
2. Trong khi chơi
- Cho trẻ chơi trò chơi.
- Trẻ hứng thú chơi
- Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi.
- Động viên khuyến khích trẻ.
- Cho trẻ chơi 3 - 4 lần.
3. Sau khi hoạt động
- Hỏi trẻ tên trò chơi.
- Trẻ trả lời
- Cô nhận xét chung.
- Lắng nghe
- Tuyên dương trẻ chơi tốt.
- Nhắc nhở động viên những trẻ còn hiếu
động khi chơi và cho trẻ ra chơi
- Ra chơi
5. Chơi, hoạt động ở các góc
GÓC PHÂN VAI: CỬA HÀNG BÁN CÁC LOẠI QUẢ
GÓC XÂY DỰNG: XÂY CỬA HÀNG
GÓC HỌC TẬP: TÔ MÀU CÁC LOẠI QUẢ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: Trẻ biết tên các góc chơi, biết nhận vai chơi theo ý
thích, về đúng góc chơi mình đã nhận, biết phân vai chơi cho nhau,
biết cách chơi trò chơi, thể hiện được vai chơi của mình trong góc
chơi, đoàn kết trong khi chơi.
2. Kỹ năng: Trẻ chơi sáng tạo, liên kết với các nhóm chơi
13
3. Ngôn ngữ: Trẻ tra lời các câu hỏi của cô đủ câu rõ ràng. Trẻ nói rõ ràng, mạch
lạc.
4. Thái độ: Nhận biết các đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho vai chơi
của mình.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: Đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho hoạt động góc: Bộ đồ
xây dựng, một số loại quả (đồ chơi), tranh cho trẻ tô màu, bút màu..
2. Đồ dùng của trẻ: Nước, khăn lau tay
3. Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp quan sát
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt động của cô
1. Trước khi chơi
- Cô và trẻ đọc bài thơ “Quả”
- Cô và trẻ cùng đàm thoại về nội dung
bài thơ
=> Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ,
giáo dục trẻ
- Giờ hoạt động góc hôm nay cô sẽ cho
các cháu chơi theo các góc chơi sau:
- Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại
quả
- Góc xây dựng: Xây cửa hàng
- Góc học tập: Tô màu các loại quả
2. Trong khi chơi
- Cho trẻ nhận vai chơi, góc chơi và thảo
luận thống nhất cách chơi, tiến trình chơi.
- Cô cho trẻ chơi theo các góc và thể hiện
tốt vai chơi của mình.
- Trong khi trẻ chơi, cô đến bên trẻ quan
sát và hỏi trẻ chơi ở góc nào, chơi như
thế nào, cô gợi ý, hướng dẫn thêm cho
trẻ và động viên khuyến khích trẻ, nhắc
nhở, giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn
- Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết không
tranh giành đồ dùng đồ chơi
- Giải quyết tình huống xảy ra trong khi
trẻ chơi
- Cho trẻ đổi góc chơi để nhận xét
3. Sau khi chơi
- Cho trẻ cùng cô đi thăm các góc chơi
nhận xét, giới thiệu về kết quả chơi của
nhóm bạn và nhóm mình.
14
Hoạt động của trẻ
- Trẻ đọc thơ
- Trò chuyện cùng cô
- Lắng nghe
- Nghe cô giới thiệu các
góc chơi
- Nhận các góc chơi và
phân vai chơi cho nhau
- Trẻ chơi
- Tham quan nhận xét
lẫn nhau
- Lắng nghe
- Trẻ trả lời, lắng nghe
- Cô nhận xét chung các nhóm tuyên
dương nhắc nhở một số nhóm lần sau cần
cố gắng hơn
- Cô hỏi lại tên các góc chơi, gây hứng
thú cho trẻ vui chơi lần sau.
6. Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa
- Vệ sinh: Cô cho trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn cơm, cô quan sát trẻ.
- Ăn trưa: Cô nhắc trẻ mời trước khi ăn khuyến khích trẻ ăn hết xuất, khi ăn
không để cơm rơi vãi, không nói chuyện trong khi ăn.
- Ngủ trưa: Cô bật nhạc hát ru nhẹ nhàng cho trẻ đi vào giấc ngủ, cô bao quát
trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ, cho trẻ ngủ đủ giấc.
THỨ 3
Ngày soạn: 19/2/2024
Ngày giảng:T3/20/2/2024
1. Đón trẻ, chơi, trò chuyện sáng
a. Đón trẻ:
- Cô đến sớm thông thoáng lớp học, chuẩn bị đồ dùng đồ chơi cho trẻ.
- Cô đón trẻ vào lớp với tâm trạng vui vẻ, ân cần. C
THỨ 2
CHỦ ĐỀ LỚN: THỰC VẬT
CHỦ ĐỀ NHỎ: TẾT VÀ MÙA XUÂN
(Thời gian thực hiện từ 29/01 đến 2/02/2024)
Ngày
soạn:28/1/2024
Ngày
giảng:29/1/2024
6. Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa
- Vệ sinh: Cô cho trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn cơm, cô quan sát trẻ.
- Ăn trưa: Cô nhắc trẻ mời trước khi ăn khuyến khích trẻ ăn hết xuất, khi ăn
không để cơm rơi vãi, không nói chuyện trong khi ăn.
- Ngủ trưa: Cô bật nhạc hát ru nhẹ nhàng cho trẻ đi vào giấc ngủ, cô bao quát
trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ, cho trẻ ngủ đủ giấc.
7. Hoạt động chiều
a. Vệ sinh
- Đến giờ dậy cô gọi trẻ đi vệ sinh, rửa mặt mũi chân tay.
- Cô chải đầu, buộc tóc, sửa lại quần áo gọn gàng cho trẻ.
b. Thể dục chống mệt mỏi.
- Cho trẻ chơi trò chơi “Gieo hạt”
c. Ăn quà chiều
- Cô giúp trẻ lấy quà trong balo
- Nhắc trẻ để rác đúng nơi quy định
d. Hoạt động vui chơi
TCVĐ: THI AI NHANH
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, đoàn kết với nhau
khi chơi.
2. Kỹ năng: Củng cố, rèn luyện sự nhanh nhẹn, hoạt bát ở trẻ
3. Ngôn ngữ: Trẻ tra lời các câu hỏi của cô đủ câu rõ ràng. Trẻ nói rõ ràng, mạch
lạc.
4. Thái độ: Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: Vòng
2. Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng
3. Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp quan sát
- NDTH: MTXQ, Âm nhạc
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Trước khi chơi
1
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề cây xanh - Trẻ trò chuyện
=> GD trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo cùng cô
vệ cây xanh
- Lắng nghe
- Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động chiều
- Cô giới thiệu trò chơi: “ Thi ai nhanh ”
- Giới thiệu cách chơi luật chơi
- Luật chơi: Môi người chỉ được nhảy vào - Trẻ lắng nghe
một chiếc vòng.
- Cách chơi: Cô cho trẻ vừa đi vừa hát khi - Trẻ lắng nghe cô
cô hô thì trẻ sẽ tìm nhanh cho mình một phổ biến trò chơi
chiếc vòng và nhảy vào. Sau mỗi lần chơi
ai không nhảy kịp vào vòng thì sẽ hát
hoặc nhảy lò cò.
- Trẻ chơi
* Hoạt động 2: Quá trình chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi số lần chơi tùy
thuộc vào hứng thú của trẻ.
- Cho trẻ chơi trò chơi.
- Nhắc nhở trẻ chơi đúng và đoàn kết với
nhau khi chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
- Cô hỏi lại tên trò chơi.
- Trẻ trả lời
* Hoạt động 3: Sau khi chơi
- Trẻ lắng nghe
- Cô nhắc lại nội dung buổi hoạt động
- Trẻ ra chơi
chiều
+ Hỏi trẻ vừa chơi trò chơi gì ?
- Nhận xét chung , giáo dục trẻ
8. Vệ sinh trả trẻ
- Vệ sinh: Cô chải tóc cho bạn nữ, cho trẻ rửa chân tay, chỉnh chu laị quần áo
cho gọn gàng.
- Trả trẻ: Cô trả trẻ đến tận tay cho phụ huynh và trao đổi nhanh về tình hình
sức khỏe của trẻ một ngày ở trên lớp.
9. Đánh giá trẻ hàng ngày
............................................................................................................
............................................................................................................
..........................................................
THỨ 3
Ngày soạn:28/1/2024
Ngày giảng:T3/30/1/2024
6. Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa
- Vệ sinh: Cô cho trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn cơm, cô quan sát trẻ.
2
- Ăn trưa: Cô nhắc trẻ mời trước khi ăn khuyến khích trẻ ăn hết xuất, khi ăn
không để cơm rơi vãi, không nói chuyện trong khi ăn.
- Ngủ trưa: Cô bật nhạc hát ru nhẹ nhàng cho trẻ đi vào giấc ngủ, cô bao quát
trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ, cho trẻ ngủ đủ giấc.
7. Hoạt động chiều
a. Vệ sinh
- Đến giờ dậy cô gọi trẻ đi vệ sinh, rửa mặt mũi chân tay.
- Cô chải đầu, buộc tóc, sửa lại quần áo gọn gàng cho trẻ.
b. Thể dục chống mệt mỏi.
- Cho trẻ chơi trò chơi “Gieo hạt”
c. Ăn quà chiều
- Cô giúp trẻ lấy quà trong balo
- Nhắc trẻ để rác đúng nơi quy định
d. Hoạt động học
TCTV: BÁNH CHƯNG
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: - Trẻ hiểu và nói được câu: Thợ xây, gạch, ngói
- Trẻ biết thực hiện theo yêu cầu của cô..
2. Kỹ năng: - Phát triển tiếng việt cho trẻ
- Trẻ mạnh dạn trong giao tiếp.
3. Ngôn ngữ: Trẻ tra lời các câu hỏi của cô đủ câu rõ ràng. Trẻ nói rõ ràng, mạch lạc.
4. Thái độ: - Trẻ chú ý tham gia vào hoạt động.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: Vòng
2. Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng
3. Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp quan sát, trò chuyện
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức:
- Cô cho trẻ hát bài: Sắp đến tết rồi
- Trò chuyện cùng cô
+ Các con vừa hát bài gì?
- Trẻ kể
+ Các con có yêu quý Ông bà, bố mẹ không?
- Trẻ trả lời
Giáo dục trẻ
- Trẻ lắng nghe
- Giới thiệu bài.
- Hôn nay cô sẽ dạy các con tập nói từ “Bánh
- Trẻ trả lời
chưng”.
Hoạt động 2: Dạy từ mới “Bánh chưng”.
- Cô treo tranh vẽ Bánh chưng và hỏi:
- Trẻ quan sát
- Tranh vẽ gì đây?
- Trẻ trả lởi
- Cô chỉ vào tranh vẽ và nói: “Bánh chưng”. Cô nói - Trẻ đọc
3 lần kết hợp tay chỉ vào tranh.
- Bánh chưng
- Cô treo bức tranh đang gói Bánh chưng
- Trẻ quan sát và nghe
3
- Bác đang làm gì vậy?
- Gói bánh
+ Cô nói “Bánh chưng”. Cô nói 3 lần, kết hợp chỉ
- Trẻ quan sát và lắng nghe
vào tranh cho trẻ quan sát.
- Cô cho trẻ quan sát cái Bánh chưng hỏi trẻ:
- Trẻ quan sát, lắng nghe.
- Đây là gì vậy? màu gì?
- Màu xanh
- Cô nói: Bánh chưng:
- Cô chỉ vào Bánh chưng và nói: “Bánh chưng”
- Trẻ đọc 3 lần
- Cho cả lớp đọc: Bánh chưng (đọc 3 lần)
- Lần lượt trẻ đọc
- Cô mời lần lượt trẻ nhắc lại: Bánh chưng (3 lần)
- Trẻ đọc
- Cho lần lượt từng trẻ đứng lên đọc.
- Lần lượt trẻ đọc
- Cô chú ý lắng nghe, nếu trẻ nói chưa đúng cô sửa
- Trẻ đọc
sai và cho trẻ làm lại.
- Lần lượt trẻ đọc.
- Cô cho trẻ ôn lại 2- 3 lần.
- Trẻ ôn lại
- Cô cho cả lớp nói: Bánh chưng(3 lần)
- Bánh chưng
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ.
Hoạt động 3: Củng cố
- Cô hỏi lại trẻ các con vừa được tập nói từ nào?.
- Bánh chưng
- Cô giáo dục trẻ yêy quý, kính trọng nghề bác sỹ,
- Trẻ lắng nghe
biết chăm sóc và bảo vệ sức khỏe.
- Nhận xét, tuyên dương những trẻ ngoan và động
viên những trẻ chưa ngoan lần sau ngoan hơn.
8. Vệ sinh trả trẻ
- Vệ sinh: Cô chải tóc cho bạn nữ, cho trẻ rửa chân tay, chỉnh chu laị quần áo
cho gọn gàng.
- Trả trẻ: Cô trả trẻ đến tận tay cho phụ huynh và trao đổi nhanh về tình hình
sức khỏe của trẻ một ngày ở trên lớp.
9. Đánh giá trẻ hàng ngày
............................................................................................................
............................................................................................................
..........................................................
THỨ 4
Ngày soạn:29/1/2024
Ngày giảng:T4/31/1/2024
6. Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa
- Vệ sinh: Cô cho trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn cơm, cô quan sát trẻ.
- Ăn trưa: Cô nhắc trẻ mời trước khi ăn khuyến khích trẻ ăn hết xuất, khi ăn
không để cơm rơi vãi, không nói chuyện trong khi ăn.
- Ngủ trưa: Cô bật nhạc hát ru nhẹ nhàng cho trẻ đi vào giấc ngủ, cô bao quát
trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ, cho trẻ ngủ đủ giấc.
4
7. Hoạt động chiều
a. Vệ sinh
- Đến giờ dậy cô gọi trẻ đi vệ sinh, rửa mặt mũi chân tay.
- Cô chải đầu, buộc tóc, sửa lại quần áo gọn gàng cho trẻ.
b. Thể dục chống mệt mỏi.
- Cho trẻ chơi trò chơi “Gieo hạt”
c. Ăn quà chiều
- Cô giúp trẻ lấy quà trong balo
- Nhắc trẻ để rác đúng nơi quy định
d. Hoạt động vui chơi
TCVĐ: HÁI QUẢ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, đoàn kết với nhau
khi chơi.
2. Kỹ năng: Củng cố, rèn luyện sự nhanh nhẹn, hoạt bát ở trẻ
3. Ngôn ngữ: Trẻ tra lời các câu hỏi của cô đủ câu rõ ràng. Trẻ nói rõ ràng, mạch
lạc.
4. Thái độ: Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: Các loại quả nhựa.
2. Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng
3. Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp quan sát
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt động của cô
* Hoạt động 1: Trước khi chơi
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề cây
xanh. GD trẻ biết yêu quý, chăm sóc và
bảo vệ cây xanh
- Cô giới thiệu trò chơi: “ Hái quả”
- Giới thiệu cách chơi: Cô cầm quả giơ lên
và khuyến khích trẻ nhảy lên và hái quả,
cô cho trẻ nhảy mạnh lên để phát triển
thể chất cho trẻ. Trẻ nào hái được quả thì
nhận được một phần quà.
* Hoạt động 2: Quá trình chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi số lần chơi tùy
thuộc vào hứng thú của trẻ.
- Cho trẻ chơi trò chơi.
- Nhắc nhở trẻ chơi đúng và đoàn kết với
nhau khi chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
- Cô hỏi lại tên trò chơi.
5
Hoạt động của trẻ
- Trẻ trò
cùng cô
chuyện
- Lắng nghe
- Trẻ lắng nghe cô
phổ biến trò chơi
- Trẻ chơi
* Hoạt động 3: Sau khi chơi
- Trẻ trả lời
- Cô nhắc lại nội dung buổi hoạt động
- Trẻ lắng nghe
chiều
- Trẻ ra chơi
- Hỏi trẻ vừa chơi trò chơi gì ?
- Nhận xét chung , giáo dục trẻ
- Cho trẻ ra chơi
8. Vệ sinh trả trẻ
- Vệ sinh: Cô chải tóc cho bạn nữ, cho trẻ rửa chân tay, chỉnh chu laị quần áo
cho gọn gàng.
- Trả trẻ: Cô trả trẻ đến tận tay cho phụ huynh và trao đổi nhanh về tình hình
sức khỏe của trẻ một ngày ở trên lớp.
9. Đánh giá trẻ hàng ngày
............................................................................................................
............................................................................................................
..........................................................
THỨ 5
Ngày soạn: 31/1/2024
Ngày giảng:T5/1/2/2024
6. Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa
- Vệ sinh: Cô cho trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn cơm, cô quan sát trẻ.
- Ăn trưa: Cô nhắc trẻ mời trước khi ăn khuyến khích trẻ ăn hết xuất, khi ăn
không để cơm rơi vãi, không nói chuyện trong khi ăn.
- Ngủ trưa: Cô bật nhạc hát ru nhẹ nhàng cho trẻ đi vào giấc ngủ, cô bao quát
trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ, cho trẻ ngủ đủ giấc.
7. Hoạt động chiều
a. Vệ sinh
- Đến giờ dậy cô gọi trẻ đi vệ sinh, rửa mặt mũi chân tay.
- Cô chải đầu, buộc tóc, sửa lại quần áo gọn gàng cho trẻ.
b. Thể dục chống mệt mỏi.
- Cho trẻ chơi trò chơi “Gieo hạt”
c. Ăn quà chiều
- Cô giúp trẻ lấy quà trong balo
- Nhắc trẻ để rác đúng nơi quy định
d. Hoạt động vui chơi
TCVĐ: HÁI QUẢ (ÔN)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, đoàn kết với nhau
khi chơi.
6
2. Kỹ năng: Củng cố, rèn luyện sự nhanh nhẹn, hoạt bát ở trẻ
3. Ngôn ngữ: Trẻ tra lời các câu hỏi của cô đủ câu rõ ràng. Trẻ nói rõ ràng, mạch
lạc.
4. Thái độ: Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: Các loại quả nhựa.
2. Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng
3. Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp quan sát
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Trước khi chơi
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề cây - Trẻ trò chuyện
xanh. GD trẻ biết yêu quý, chăm sóc và cùng cô
bảo vệ cây xanh
- Cô giới thiệu trò chơi: “ Hái quả”
- Lắng nghe
- Giới thiệu cách chơi: Cô cầm quả giơ lên
và khuyến khích trẻ nhảy lên và hái quả, - Trẻ lắng nghe cô
cô cho trẻ nhảy mạnh lên để phát triển phổ biến trò chơi
thể chất cho trẻ. Trẻ nào hái được quả thì
nhận được một phần quà.
* Hoạt động 2: Quá trình chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi số lần chơi tùy - Trẻ chơi
thuộc vào hứng thú của trẻ.
- Cho trẻ chơi trò chơi.
- Nhắc nhở trẻ chơi đúng và đoàn kết với
nhau khi chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
- Cô hỏi lại tên trò chơi.
* Hoạt động 3: Sau khi chơi
- Trẻ trả lời
- Cô nhắc lại nội dung buổi hoạt động
- Trẻ lắng nghe
chiều
- Trẻ ra chơi
- Hỏi trẻ vừa chơi trò chơi gì ?
- Nhận xét chung , giáo dục trẻ
- Cho trẻ ra chơi
8. Vệ sinh trả trẻ
- Vệ sinh: Cô chải tóc cho bạn nữ, cho trẻ rửa chân tay, chỉnh chu laị quần áo
cho gọn gàng.
- Trả trẻ: Cô trả trẻ đến tận tay cho phụ huynh và trao đổi nhanh về tình hình
sức khỏe của trẻ một ngày ở trên lớp.
9. Đánh giá trẻ hằng ngày
............................................................................................................
............................................................................................................
7
..........................................................
THỨ 6
Ngày soạn:1/2/2024
Ngày giảng:T6/2/2/2024
6. Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa
- Vệ sinh: Cô cho trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn cơm, cô quan sát trẻ.
- Ăn trưa: Cô nhắc trẻ mời trước khi ăn khuyến khích trẻ ăn hết xuất, khi ăn
không để cơm rơi vãi, không nói chuyện trong khi ăn.
- Ngủ trưa: Cô bật nhạc hát ru nhẹ nhàng cho trẻ đi vào giấc ngủ, cô bao quát
trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ, cho trẻ ngủ đủ giấc.
7. Hoạt động chiều
a. Vệ sinh
- Đến giờ dậy cô gọi trẻ đi vệ sinh, rửa mặt mũi chân tay.
- Cô chải đầu, buộc tóc, sửa lại quần áo gọn gàng cho trẻ.
b. Thể dục chống mệt mỏi.
- Cho trẻ chơi trò chơi “Gieo hạt”
c. Ăn quà chiều
- Cô giúp trẻ lấy quà trong balo
- Nhắc trẻ để rác đúng nơi quy định
d. Hoạt động tập thể
LAO ĐỘNG VỆ SINH
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ biết giúp đỡ cô giáo làm một số công việc nhỏ vừa sức
như lau chùi đồ dùng, đồ chơi, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi gọn gàng,
rửa chậu, xô, nhặt rác và lá cây rụng ở sân trường để giữ gìn vệ sinh
sân trường sạch sẽ.
- Nghiêm túc lao động, chăm chỉ không ỷ lại
- Hứng thú tự giác tham gia lao động vệ sinh sân trường và
xung quanh lớp học.
- Biết vệ sinh trường lớp sạch sẽ, không vứt rác bừa bãi
II. CHUẨN BỊ
- Đồ dùng của cô: Khăn lau, chổi, chậu, xô nước, hót rác, thùng
rác.
- Đồ dùng của trẻ: Chổi, hót rác
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Trước khi hoạt động
- Nghe cô
- Giới thiệu: Giờ hoạt động chiều hôm
8
nay cô sẽ cho các cháu lao động, khi
tham gia lao động các cháu phải
ngoan không xô đẩy nhau
- Tích cực, hoàn thành trong công việc
được giao
2. Trong khi hoạt động
- Cô chia trẻ ra thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Quét sân
+ Nhóm 2: Nhặt lá rụng
+ Nhóm 3: Nhổ cỏ ở bồn hoa
+ Nhóm 4: Lau dọn đồ chơi
- Khi lao động chúng mình cần những
dụng cụ gì?
- Đổ rác ở đâu?
- Khi lao động xong thì làm gì?
- Bây giờ các nhóm mang các vật
dụng đến khu vực đã được phân công
tiến hành tích cực lao động
- Yêu cầu các nhóm vệ sinh sạch sẽ
- Đổ rác đúng nơi quy định
- Cô cùng làm với trẻ và nhắc nhở, hướng dẫn trẻ làm.
3. Sau khi hoạt động
- Cô nhận xét ý thức tham gia lao
động. Thực hiện đúng giờ giấc có ý
thức kỷ luật cao
- Tuyên dương những bạn làm tốt
- Cho trẻ vệ sinh rửa tay bằng xà
phòng sạch sẽ rồi cho trẻ vào lớp.
- Lắng nghe
- Chia các nhóm
- Trẻ kể: Chổi, hót rác
- Thùng rác ạ
- Vệ sinh rửa tay sạch sẽ
- Trẻ thực hiện
- Nghe cô
- Trẻ nghe cô nhận xét
- Vỗ tay
- Trẻ vệ sinh rửa tay
8. Vệ sinh trả trẻ
- Vệ sinh: Cô chải tóc cho bạn nữ, cho trẻ rửa chân tay, chỉnh chu laị quần áo
cho gọn gàng.
- Cô cho trẻ đọc tiêu chuẩn bé ngoan bé ngoan. Cô cho trẻ tự nhận xét
- Cô nhận xét chung: Trẻ ngoan lên cắm cờ
- Trả trẻ: Cô trả trẻ đến tận tay cho phụ huynh và trao đổi nhanh về tình hình
sức khỏe của trẻ một ngày ở trên lớp.
9. Đánh giá trẻ hàng ngày
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TUẦN 23
CHỦ ĐỀ LỚN: THỰC VẬT
9
THỨ 2
CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ LOẠI QUẢ
(Thời gian thực hiện từ 19/2->23/12/2024)
Ngày soạn:18/2/2024
Ngày giảng:19/2/2024
1. Đón trẻ, chơi, trò chuyện sáng
a. Đón trẻ:
- Cô đến sớm thông thoáng lớp học, chuẩn bị đồ dùng đồ chơi cho trẻ.
- Cô đón trẻ vào lớp với tâm trạng vui vẻ, ân cần. Cô trao đổi với phụ huynh về
tình hình của trẻ.
b. Chơi:
- Cho trẻ chơi với đồ chơi
c. Trò chuyện sáng
- Trò chuyện về chủ đề, hỏi tình hình sức khỏe của trẻ khi ở nhà
+ Ngày nghỉ cuối tuần các cháu có vui không ?
+ Ngày nghỉ các cháu làm những công việc gì.
+ Bố mẹ đã cho các cháu đi chơi những đâu ?
- Hôm nay ai đưa con đi học ?
- Đi bằng phương tiện nào ?
- Giáo dục trẻ
- Cô báo cơm cho trẻ.
2.Thể dục sáng
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nhằm phát triển cơ bắp, khả năng hô hấp cho trẻ khoẻ mạnh,
cho trẻ thực hiện bài tập theo yêu cầu của cô.
- Hình thành cho trẻ thói quen tập thể dục buổi sáng.Trẻ có ý
thức trong giờ tập thể dục sáng
- Giáo dục trẻ tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh, lớn nhanh.
II. CHUẨN BỊ
- Địa điểm tại sân trường
- Trang phục trẻ gọn gàng
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Khởi động
- Cho trẻ đi theo đội hình vòng tròn, đi - Trẻ thực hiện
các kiểu đi kết hợp chạy nhanh chạy
chậm.
2. Trọng động
- Trẻ tập
- Hô hấp (đt1) : Gà gáy ò ó o
- Tập 2x8 nhịp
- Tay (đt1): Tay đưa ra phía trước, gập - Tập 2x8 nhịp
10
trước ngực..
- Tập 2x8 nhịp
- Chân (đt1): Ngồi xổm đứng lên liên tục.
- Bụng (đt1): Đứng cúi gập người về
- Tập 2x8 nhịp
trước, tay chạm ngón chân
- Bật (đt1): Bật tiến về phía trước.
- Trẻ đi nhẹ nhàng
3. Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng
3. Hoạt động học
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
HOẠT ĐỘNG: VĂN HỌC
ĐỀ TÀI: QUẢ (THƠ)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác, hiểu nội dung bài thơ.
2. Kỹ năng: Luyện kỹ năng nghe hiểu ngôn ngữ qua bài thơ.
3. Ngôn ngữ: Trẻ tra lời các câu hỏi của cô đủ câu rõ ràng. Trẻ nói rõ ràng, mạch
lạc.
4. Thái độ: Trẻ biết yêu quý và chăm sóc các loại cây ăn quả.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: Tranh thơ theo nội dung bài thơ. Cô thuộc bài thơ.
Giáo án
2. Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng
3. Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp quan sát, trò
chuyện, thực hành
- NDTH: Âm nhạc.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
* Hoạt động 1 : Bé vui hát
- Cô cùng trẻ hát bài: “Quả”.
- Cả lớp hát.
- Cô hỏi chúng mình vừa hát bài hát gì ?
- Trẻ trả lời
- Cô cùng trẻ trò chuyện về nội dung bài hát. - Trẻ nghe
- Cô củng cố giáo dục trẻ.
- Trẻ trả lời
- Cô giới thiệu vào bài.
- Trẻ nghe
* Hoạt động 2: Bé yêu thơ.
- Cô đọc lần 1.
+ Giới thiệu: Cô vừa đọc bài thơ “ quả” của
tác giả Nhược Thủy.
- Cô đọc lần 2 kết hợp cho trẻ xem tranh.
- Trẻ lắng nghe
* Giảng nội dung: Bài thơ nói về những chùm
quả mùa xuân rất là ngon đấy các cháu ạ và - Nghe và hiểu nội
những cành bỏng thơm tho khắp vườn và bạn dung bài thơ
nhỏ đã hái những quả thơm ngon biếu bà của
bạn nhỏ đấy các cháu ạ.
- Trẻ trả lời
11
+ Các cháu vừa nghe cô đọc bài thơ gì ? của
tác giả nào?
- Bài thơ nói về quả gì?
- Rung rinh chùm quả mùa nào?
- Ai đã trồng ươm những cây quả?
- Và bạn nhỏ đã hái quả biếu ai?
- Cô đọc lần 3 kết hợp minh họa động tác.
- Cả lớp đọc thơ cùng cô 1-2 lần
* Bé vui đọc thơ
+ Từng tổ đọc
+ Nhóm bạn
+ Cá nhân trẻ đọc
- Qua bài thơ tác giả tác giả muốn nhắn nhủ
chúng ta điều gì?
=> Qua bài thơ tác giả muốn nhắn nhủ
chúng ta phải biết yêu quý và bảo vệ các loại
cây ăn quả đấy các cháu ạ.
- Cô hỏi trẻ tên bài?
- Cô giới thiệu vào trò chơi.
* Hoạt động 3: Bé vui chơi
- TC: Thi ai nhanh
- Cô chia trẻ làm 2 đội và cho trẻ nhảy qua
suối nhỏ để chăm sóc các loại cây ăn quả.
- Trẻ chơi 2-3 lần cô bao quát trẻ chơi động
viên khuyến khích trẻ chơi.
- Cô hỏi tên trò chơi?
- Cô củng cố giáo dục trẻ. nhận xét tuyên
dương trẻ chơi.
- Cô cho trẻ ra ngoài chơi.
4. Chơi ngoài trời
TCVĐ: BỎ LÁ
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
-
Trẻ nghe
Trẻ đọc
Trẻ đọc
Tổ đọc
Nhóm đọc
Cá nhân đọc
- Trẻ trả lời
- Trẻ nghe
- Trẻ trả lời
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe
-
Trẻ chơi
Trẻ trả lời
Trẻ nghe
Ra chơi
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: Trẻ nắm được cách chơi và luật chơi.
2. Kỹ năng: Trẻ nhanh nhẹn hoạt bát
3. Ngôn ngữ: Trẻ tra lời các câu hỏi của cô đủ câu rõ ràng. Trẻ nói rõ ràng, mạch
lạc.
4. Thái độ: Hứng thú tham gia trò chơi.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: 1 cành lá, 1 mũ chóp kín
2. Đồ dùng của trẻ: Tâm lý trẻ thoải mái
3. Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp quan sát
- NDTH: Âm nhạc.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
12
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Trước khi chơi
- Cô và trẻ cùng trò chuyện về chủ đề
- Trò chyện cùng cô
- Cô chính xác lại và giáo dục trẻ
- Lắng nghe
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Hôm nay cô sẽ - Trẻ lắng nghe cô giới
cho lớp mình chơi trò chơi vận động: Bỏ lá thiệu trò chơi
- Khi chơi các cháu phải ngoan, nghe lời
cô, đoàn kết với bạn bè, khi chơi không xô
đẩy nhau các cháu nhớ chưa.
- Rồi ạ
- Muốn chơi được các cháu nghe cô phổ
biến luật chơi và cách chơi nhé
+ Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi thành vòng
tròn, cô chỉ định 1 trẻ sẽ chạy xung quanh
vòng tròn, tay cầm cành lá và sẽ đặt sau
lưng 1 bạn bất kì. Một bạn khác đội mũ
chóp kín che mắt sẽ đi tìm lá. Cô quy định: - Lắng nghe cô phổ
"Khi nào cả lớp hát nhỏ, bạn đội mũ đi tìm biến luật chơi, cách
lá. Khi cả lớp hát to, nơi đó có giấu lá, bạn chơi
đội mũ đứng lại để tìm lá. Nếu bạn chưa
tìm được, cả lớp tiếp tục hát nhỏ cho đến
khi bạn đến chỗ có giấu lá, cả lớp lại hát
to".
2. Trong khi chơi
- Cho trẻ chơi trò chơi.
- Trẻ hứng thú chơi
- Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi.
- Động viên khuyến khích trẻ.
- Cho trẻ chơi 3 - 4 lần.
3. Sau khi hoạt động
- Hỏi trẻ tên trò chơi.
- Trẻ trả lời
- Cô nhận xét chung.
- Lắng nghe
- Tuyên dương trẻ chơi tốt.
- Nhắc nhở động viên những trẻ còn hiếu
động khi chơi và cho trẻ ra chơi
- Ra chơi
5. Chơi, hoạt động ở các góc
GÓC PHÂN VAI: CỬA HÀNG BÁN CÁC LOẠI QUẢ
GÓC XÂY DỰNG: XÂY CỬA HÀNG
GÓC HỌC TẬP: TÔ MÀU CÁC LOẠI QUẢ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: Trẻ biết tên các góc chơi, biết nhận vai chơi theo ý
thích, về đúng góc chơi mình đã nhận, biết phân vai chơi cho nhau,
biết cách chơi trò chơi, thể hiện được vai chơi của mình trong góc
chơi, đoàn kết trong khi chơi.
2. Kỹ năng: Trẻ chơi sáng tạo, liên kết với các nhóm chơi
13
3. Ngôn ngữ: Trẻ tra lời các câu hỏi của cô đủ câu rõ ràng. Trẻ nói rõ ràng, mạch
lạc.
4. Thái độ: Nhận biết các đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho vai chơi
của mình.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: Đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho hoạt động góc: Bộ đồ
xây dựng, một số loại quả (đồ chơi), tranh cho trẻ tô màu, bút màu..
2. Đồ dùng của trẻ: Nước, khăn lau tay
3. Dự kiến các phương pháp dạy học: Phương pháp quan sát
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt động của cô
1. Trước khi chơi
- Cô và trẻ đọc bài thơ “Quả”
- Cô và trẻ cùng đàm thoại về nội dung
bài thơ
=> Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ,
giáo dục trẻ
- Giờ hoạt động góc hôm nay cô sẽ cho
các cháu chơi theo các góc chơi sau:
- Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại
quả
- Góc xây dựng: Xây cửa hàng
- Góc học tập: Tô màu các loại quả
2. Trong khi chơi
- Cho trẻ nhận vai chơi, góc chơi và thảo
luận thống nhất cách chơi, tiến trình chơi.
- Cô cho trẻ chơi theo các góc và thể hiện
tốt vai chơi của mình.
- Trong khi trẻ chơi, cô đến bên trẻ quan
sát và hỏi trẻ chơi ở góc nào, chơi như
thế nào, cô gợi ý, hướng dẫn thêm cho
trẻ và động viên khuyến khích trẻ, nhắc
nhở, giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn
- Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết không
tranh giành đồ dùng đồ chơi
- Giải quyết tình huống xảy ra trong khi
trẻ chơi
- Cho trẻ đổi góc chơi để nhận xét
3. Sau khi chơi
- Cho trẻ cùng cô đi thăm các góc chơi
nhận xét, giới thiệu về kết quả chơi của
nhóm bạn và nhóm mình.
14
Hoạt động của trẻ
- Trẻ đọc thơ
- Trò chuyện cùng cô
- Lắng nghe
- Nghe cô giới thiệu các
góc chơi
- Nhận các góc chơi và
phân vai chơi cho nhau
- Trẻ chơi
- Tham quan nhận xét
lẫn nhau
- Lắng nghe
- Trẻ trả lời, lắng nghe
- Cô nhận xét chung các nhóm tuyên
dương nhắc nhở một số nhóm lần sau cần
cố gắng hơn
- Cô hỏi lại tên các góc chơi, gây hứng
thú cho trẻ vui chơi lần sau.
6. Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa
- Vệ sinh: Cô cho trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn cơm, cô quan sát trẻ.
- Ăn trưa: Cô nhắc trẻ mời trước khi ăn khuyến khích trẻ ăn hết xuất, khi ăn
không để cơm rơi vãi, không nói chuyện trong khi ăn.
- Ngủ trưa: Cô bật nhạc hát ru nhẹ nhàng cho trẻ đi vào giấc ngủ, cô bao quát
trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ, cho trẻ ngủ đủ giấc.
THỨ 3
Ngày soạn: 19/2/2024
Ngày giảng:T3/20/2/2024
1. Đón trẻ, chơi, trò chuyện sáng
a. Đón trẻ:
- Cô đến sớm thông thoáng lớp học, chuẩn bị đồ dùng đồ chơi cho trẻ.
- Cô đón trẻ vào lớp với tâm trạng vui vẻ, ân cần. C
 








Các ý kiến mới nhất