Tìm kiếm Giáo án
TUẦN 22 LỚP 5 _CTST (TẤT CẢ CÁC MÔN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:46' 05-03-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:46' 05-03-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 22
Chủ đề: Không có việc gì khó - Chỉ sợ lòng không bền
(Từ ngày 17/02/2025 đến ngày 21/02/2025)
Thứ,
ngày
Thứ 2
Ngày
17/02/20
25
Buổi
S
C
Thứ 3
Ngày
18/02/20
25
Thứ 4
Ngày
19/02/20
25
Thứ 5
Ngày
20/02/20
25
Thứ 6
Ngày
21/02/20
25
S
S
C
S
C
S
Tiế
t
TK
B
Môn
học
Tiết
PPCT
1
HĐT
N
64
2
TOÁN
106
3
TV
148
4
TV
149
1
2
LS&ĐL
TIN H
43
22
3
CN
22
1
TOÁN
107
2
TV
150
3
HĐT
N
65
4
ĐĐ
1
2
TOÁN
TV
22
108
151
3
KH
43
4
KH
3
4
TOÁN
1
2
3
TD
TD
MT
1
2
TOÁN
TV
44
85
86
22
87
88
109
152
43
44
22
110
153
3
TV
154
4
LS&ĐL
44
5
HĐT
1
2
3
1
2
TA
TA
ÂN
TA
TA
TV
66
Tên bài dạy
SHDC: Kĩ năng thoát hiểm khi gặp hoả
hoạn
Bài 65. Diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật -Tiết 2
Đọc: Lộc vừng mùa xuân
Đọc mở rộng : Sinh hoạt câu lạc bộ đọc
sách. Chủ điểm Giữ mãi màu xanh
Bài 16. Đất nước đổi mới. Tiết 3
Bài 10. Cấu trúc rẽ nhánh Tiết 1
Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng
pin (tiết 2)
Bài 66. Diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phương (1 tiết)
LTVC: Luyện tập về cách nối các vế trong
câu ghép
HĐGDCĐ: Thoát hiểm khi gặp hoả
hoạn
Giáo viên bộ môn
Bài 67. Hình trụ (1 tiết)
Viết: Viết bài văn tả người (Bài viết số 1)
Bài 20: Một số bệnh do vi khuẩn gây ra.
Tiết 2
Bài 21: Ôn tập.
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Bài 68. Em làm được những gì? (1 tiết)
Đọc: Dưới những tán xanh
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Bài 69. Thể tích của một hình-Tiết 1
LTVC: Mở rộng vốn từ Môi trường
Viết: Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài văn
tả người
Bài 17. Nước Cộng hoà Nhân dân Trung
Hoa. Tiết 1
SHL: Tập luyện kĩ năng thoát hiểm khi
Đồ dùng
dạy học
Sẵn
Tự làm
có
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
N
gặp hoả hoạn
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
TUẦN: 22
Thứ hai, ngày 17 tháng 02 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhớ và nêu được điều em học được từ câu chuyện phát triển bản
thân của các bạn.
– Kể lại được những việc em đã làm để phát triển bản thân.
– Tham gia trao đổi, hỏi đáp trong diễn đàn “Phát triển bản thân mỗi
ngày”.
Tiết sinh hoạt góp phần hình thành phẩm chất, năng lực:
2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm của bản thân.
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm
để phát triển bản thân.
– Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực
hiện các tiết mục văn nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong
tháng hành động trở thành HS thân thiện.
3. Phẩm chất
– Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt trong các ý kiến, câu
chuyện về phát triển bản thân của các bạn.
– Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức rèn luyện, phát triển bản thân
mỗi ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5; SGV Hoạt động trải nghiệm 5
– HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước
kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
– Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham
gia giờ Sinh hoạt dưới cờ, tích cực
hưởng ứng, cổ vũ các tiết mục của
các bạn, tích cực đặt câu hỏi và trao
đổi tham gia diễn đàn.
2) Tiến trình hoạt động
– GV phối hợp GV Tổng phụ trách – HS tập trung và thực hiện nghi
cho HS tập trung, tham gia nghi lễ lễ Chào cờ. Lắng nghe để xác
chào cờ, lắng nghe nhận xét kết quả định kết quả
rèn luyện của tuần trước.
– Căn cứ vào kế hoạch Sinh hoạt – HS thực hiện theo điều hành
dưới cờ của toàn trường đầu năm đã của Nhà trường.
được phê duyệt, GV chủ nhiệm phối
hợp với GV Tổng Phụ trách tổ chức
cho HS tham gia diễn đàn theo kế
hoạch của nhà trường.
– GV Tổng phụ trách Đội / hoặc lớp
được phân công điều khiển chương
trình, phối hợp với GV khối 5 hỗ trợ
các lớp tham gia diễn đàn tốt nhất.
– Người điều khiển nêu rõ nội dung – HS lắng nghe, tham gia diễn
của diễn đàn: Chia sẻ câu chuyện, ý đàn theo tinh thần tự nguyện.
kiến của bạn về rèn luyện và phát – Một số HS nêu ý kiến đã chuẩn
triển bản thân. Chẳng hạn: Việc rèn bị trước.
luyện bản thân mỗi ngày có ý nghĩa
như thế nào đối với sự phát triển
của chúng ta? Mỗi ngày, chúng ta
nên rèn luyện bản thân ở những lĩnh
vực gì, vì sao? Cách chúng ta có thể
thực hiện rèn luyện bản thân ở mỗi – Sau ý kiến của những người
lĩnh vực đó.
tham gia chính, các bạn khác tự
– Người điều khiển diễn đàn đề nghị do nêu ý kiến trao đổi.
các bạn cho ý kiến.
– GV Tổng phụ trách Đội tổng kết
hoạt động tuyên dương, khen
thưởng các bạn tích cực tham gia
diễn đàn và nhắc HS ghi nhớ điều
em học được từ câu chuyện, ý kiến
của các bạn.
– GV chủ nhiệm quản lí lớp, nhắc – HS theo dõi và cổ vũ các ý
các em học sinh cần chú ý tham gia kiến của các bạn.
hoạt động chung, cổ vũ, đóng góp,
trao đổi văn minh về các ý kiến của
các bạn.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cần chú ý thực hiện để thực hiện tốt
nội dung em đã đăng kí rèn luyện,
xứng đáng là Đội viên Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
............................................................................................................
.........................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
Toán
Bài 65. DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Nhận biết được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật.
– Tính được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học;
giao tiếp toán học; mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương
tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh hình hộp chữ nhật và hình khai triển ở
phần Cùng học.
HS: Phiếu học tập hoặc vở bài tập (dùng cho Thực
hành 1).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần
đề có liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi,
sẵn sàng vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
– GV có thể cho HS chơi “Đố bạn” – HS thực hiện theo yêu cầu của
để ôn các nội dung:
GV.
+ Quy tắc tính chu vi, diện tích
hình chữ nhật;
+ Xác định kích thước của hình
hộp chữ nhật;
+ Quy tắc tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật.
2. Luyện tập – Thực hành (10
phút)
* Mục tiêu: Tính được diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật.
* Tổ chức thực hiện:
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh
hơn?”. GV nêu kích thước và yêu
cầu.
Ví dụ: Tìm diện tích xung quanh
hình hộp chữ nhật có chiều dài 3
m, chiều rộng 1 m và chiều cao 2
m.
…
3. Vận dụng – Trải nghiệm (20
phút)
* Mục tiêu:
– Giải quyết được một số vấn đề
đơn giản liên quan đến diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật.
– HS có cơ hội phát triển các năng
lực tư duy và lập luận toán học;
giao tiếp toán học; mô hình hoá
toán học; sử dụng công cụ, phương
tiện học toán; giải quyết vấn đề
toán học và các phẩm chất chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV lưu ý các em
phân biệt chu vi, diện tích hình chữ
nhật và đơn vị đo.
Bài 2:
– Khi sửa bài, GV lưu ý các em
phân biệt diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình hộp
– HS tính nhẩm rồi viết kết quả
vào bảng con: 16 m2.
– HS nêu quy tắc tính.
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài toán, vận
dụng quy tắc tìm diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật để
thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
(20 + 18) × 2 = 76
Chu vi mặt đáy của cái hộp là 76
cm.
76 × 10 = 760
Diện tích phần giấy màu bạn An
đã dán là 760 cm2.
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài toán, vận
dụng quy tắc tìm diện toàn phần
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
chữ nhật.
Lưu ý: Bài Luyện tập 1 và 2, GV có
thể vận dụng phương pháp nhóm
các mảnh ghép cho các em thực
hiện
Phân biệt diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần.
Bài 3:
– GV có thể chiếu hình ảnh cho HS
của hình hộp chữ nhật để thực
hiện.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
(1,2 + 0,7) × 2 = 3,8
Chu vi mặt đáy của khối gỗ là
3,8 dm.
10 cm = 1 dm
3,8 × 1 = 3,8
– HS nhận biết yêu cầu: Chọn ý
trả lời đúng.
– HS nhóm bốn quan sát, tìm
hiểu bài, nhận biết:
a)
quan sát, giúp các em dễ nhận biết
dữ liệu đề bài cho.
Diện tích xung quanh của hình H
là diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật có chiều dài (6 x 3)
cm, chiều rộng 2 cm, chiều cao 3
cm.
b) Tính diện tích mặt ngoài của
thùng
Tính tổng diện tích xung
quanh và một mặt đáy của hình
hộp chữ nhật có chiều dài 1,5 m;
chiều rộng 0,5 m; chiều cao 8
dm.
c) B
b) B
– HS giải thích cách làm.
– Sửa bài, hướng dẫn HS giải thích
Ví dụ:
cách làm. GV lưu ý HS các kích
a) Diện tích xung quanh
thước phải cùng đơn vị đo.
= Chu vi đáy × Chiều cao
Chiều dài đáy là 18 cm
6 × 3
= 18.
Chu vi đáy là 40 cm
(18 + 2)
× 2 = 40.
Diện tích xung quanh là 120 cm2
40 × 3 = 120
Chọn đáp án B.
…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
ĐỌC: LỘC VỪNG MÙA XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa, đúng mạch cảm xúc của bài thơ.
- Trả được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp và sự gắn bó của cây lộc
vừng Hồ Gươm đi cùng năm tháng.
Rút ra ý nghĩa: Cần gìn giữ, bảo tồn những giá trị gắn liền với thời
gian. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên,
yêu quê hương đất nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
* Nội dung tích hợp
- LTCMĐĐLS: Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. (Bộ phận)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cây lộc vừng chín gốc ở Hồ Gươm; sự
tích trả gươm cho rùa thần của Lê Lợi (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
2. Học sinh
– Hình ảnh và thông tin về cây lộc vừng chín gốc ở Hồ Gươm (nếu có).
– Sổ tay Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (05 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý,
nội dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài
đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc,
– HS quan sát tranh minh hoạ
hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Ổ bi, tìm từ
bài đọc, hoạt động nhóm tìm
ngữ miêu tả cây lộc vừng được vẽ trong bức
từ ngữ miêu tả cây lộc vừng
tranh minh hoạ bài đọc.
được vẽ trong bức tranh minh
– Mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
hoạ bài đọc.
trước lớp.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp.
Ví dụ:
+ Gốc: to, vững chắc,...
+ Thân: khoẻ, vươn dài,...
+ Cành lá: xanh tốt, tươi
mát,...
GV giới thiệu bài học: “Lộc vừng mùa
+ Hoa: mọc thành chùm, màu
xuân”.
đỏ, nổi bật,...
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (65 phút)
Đọc bài thơ (40 phút)
Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết
hợp với nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Lộc
vừng mùa xuân”.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
toàn bài thơ, GV hướng dẫn đọc.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
hoặc toàn bài thơ, kết hợp
nghe GV hướng dẫn đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: nhoài; trầm
tích; dào dạt;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật:
Trải bao giông gió/ bão bùng/
Cây cùng lịch sử/ soi chung mặt
hồ//
Tán nhoà/ trong bóng vua xưa/
Dáng nghiêng kính cẩn/ như vừa
trả gươm.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó: mặt
hồ (chỉ
Hồ Gươm (hồ Hoàn Kiếm)); ngùi thơm (thể hiện
sự lắng lọc của thời gian, của chiêm nghiệm
bao thăng trầm lịch sử, ở đây ý nói hoa lộc
vừng thơm lặng lẽ, từng trải chứ không rạo rực,
hớn hở như những loài hoa khác); hoài niệm
(tưởng nhớ về những gì qua đi đã lâu); trầm
tích (chất do các vật thể trong nước sông, hồ,
biển lắng đọng lâu ngày kết lại mà thành,
nghĩa trong bài: cây lộc vừng đã có từ lâu đời,
gốc cây rêu phong theo thời gian, như lắng lọc,
kết tinh những nét đẹp truyền thống, văn hoá,
lịch sử của dân tộc);...
+ Bài đọc có thể chia thành hai
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung
về hoạt động luyện đọc.
Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
Đoạn 2: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét chung về
hoạt động luyện đọc.
Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung, ý nghĩa của bài thơ
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo
.
– HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả tìm hiểu bài trước lớp:
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Khổ thơ đầu giới thiệu những gì
đặc biệt về cây lộc vừng ở Hồ Gươm?
2. Câu thơ sau gợi nhắc đến câu
chuyện nào?
Tán nhoà trong bóng vua xưa
Dáng nghiêng kính cẩn như vừa
trả gươm.
Lưu ý: GV có thể kết hợp trình chiếu hình ảnh,
video clip hoặc một số cụm từ gợi ý liên quan
đến sự kiện để gợi nhắc cho HS.
3. Hoa lộc vừng được tả bằng những
từ ngữ, hình ảnh nào?
4. Em thích khổ thơ nào trong bài?
Vì sao?
1. Những điểm đặc biệt của cây lộc
vừng: Cây lộc vừng đã đứng đó từ rất
lâu đời “Ngỡ cùng tuổi với sương mù/
Xanh vươn từ thuở hoang vu đất này”.
2. Câu thơ gợi nhắc đến câu chuyện
vua Lê Lợi trả kiếm cho rùa thần.
Rút ra ý đoạn 1: Hình ảnh và dáng
vẻ cây lộc vừng gắn liền với các dấu
mốc của thời gian.
3. Hình ảnh của hoa lộc vừng: sắc hoa
toả rỡ ràng; dây hoa thả những chuỗi
cườm; chùm bông bay bay; gió vừa
lướt qua thì Hồ Gươm dào dạt hoa mưa
lộc vừng.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. VD: Em thích khổ thơ 2 vì ở khổ
thơ này, cây lộc vừng được giới thiệu
như một nhân chứng, cây đứng đó
vững chãi theo dõi Thủ đô trải qua
những thăng trầm của lịch sử,...
Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của cây lộc
vừng khi ra hoa gợi nhắc về những kỉ
niệm tuổi thơ.
HS rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung
về hoạt động tìm hiểu bài.
– GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
– GV cùng HS đánh giá chung về
hoạt động tìm hiểu bài.
Luyện đọc lại (12 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng, dựa vào cách hiểu để
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn
và toàn bài thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
– HS trả lời một vài câu hỏi để
nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng trong trẻo,
tươi vui.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ tả vẻ
đẹp của hoa lộc vừng.
– HS nghe GV đọc lại đoạn 2.
nào?
– GV đọc lại đoạn 2:
Dây hoa/ thả những chuỗi cườm/
Gốc rêu trầm tích/ ngùi thơm sẽ sàng//
Tưởng đâu/ mưa nắng,/ cũ càng/
Sắc hoa vẫn toả/ rỡ ràng sớm nay.//
Hứng/ chùm bông phấn/ bay bay/
Lắng nghe/ hoài niệm/ đong đầy tuổi thơ//
Gió/ vừa nhắc chuyện ngày xưa/
Hồ Gươm/ dào dạt hoa mưa lộc vừng.//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn 2 và toàn bài thơ (có thể
thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung
về hoạt động luyện đọc lại.
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc.
– GV cùng HS đánh giá chung về
hoạt động luyện đọc lại.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc
giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của
mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
HS có thể phát biểu các ý kiến
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu
khác nhau.
cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi
đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra cái
hay, cái đẹp của bài đọc.
TIẾT 2
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Tìm đọc được một bản tin về thiên tai, về việc làm ảnh hưởng đến
môi trường, về một hoạt động bảo vệ môi trường.
Viết được Nhật kí đọc sách; thi “Phát thanh viên nhí”: đọc và bày tỏ
suy nghĩ sau khi đọc bản tin; ghi chép những thông tin chính về một bản
tin được chia sẻ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được một bản tin về thiên
tai, về việc làm ảnh hưởng đến môi trường, về một hoạt động bảo vệ
môi trường; viết được Nhật kí đọc sách.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bản tin và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong bày
tỏ suy nghĩ sau khi đọc bản tin; ghi chép những thông tin chính về một
bản tin được chia sẻ.và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên,
yêu quê hương đất nước.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Danh sách gợi ý bản tin thuộc chủ điểm “Giữ mãi màu xanh”, hướng
dẫn tìm kiếm bản tin trên internet.
2. Học sinh
– Bản tin phù hợp với chủ điểm “Giữ mãi màu xanh” đã đọc và Nhật kí
đọc sách
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
- GV hướng dẫn HS quan sát và
- HS quan sát tranh.
đoán về nội dung cuốn sách.
- HS đoán nội dung cuốn sách,
- GV dẫn dắt vào bài.
sau đó phát biểu.
2. Khám phá và luyện tập (tiếp theo)
Đọc mở rộng (25 phút)
Tìm đọc truyện
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc báo, kĩ
năng chọn lọc và chia sẻ thông tin đọc được.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở
thư viện lớp, thư viện trường,...) một
bản tin phù hợp với chủ điểm “Giữ
mãi màu xanh” trước buổi học
khoảng một tuần.
– Dặn HS chuẩn bị bản tin để mang
tới lớp chia sẻ.
Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng chọn lọc thông
tin đọc được, thói quen và kĩ năng ghi chép
Nhật kí đọc sách.
* Cách tiến hành:
– GV cho HS viết vào Nhật kí đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc bản tin.
– Cho HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản
theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung bản tin.
Chia sẻ về bản tin đã đọc (15
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
viện lớp, thư viện trường,...)
một bản tin phù hợp với chủ
điểm “Giữ mãi màu xanh” theo
hướng dẫn của GV. HS có thể
đọc ở các báo giấy hoặc tìm
kiếm trên internet bản tin:
+ Về bão, lũ, động đất,...
+ Về việc làm ảnh hưởng đến
môi trường
+ Về một hoạt động bảo vệ
môi trường
+...
– HS chuẩn bị bản tin để
mang tới lớp chia sẻ.
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc bản tin:
tên tác giả; thông tin chính; điều ấn
tượng;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung bản tin.
phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ
năng chia sẻ thông tin; năng lực cảm
thụ văn học thông qua việc chia sẻ
về chi tiết yêu thích và giải thích lí
do.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt
động.
* Cách tiến hành:
– GV tổ chức hoạt động cá nhân, trao
đổi trong nhóm.
– Mời HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– GV cùng HS bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và trình bày sản phẩm.
Thi “Phát thanh viên nhí” (05 phút)
* Mục tiêu: Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn
ý, nội dung theo yêu cầu của GV.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS bày tỏ suy nghĩ sau khi
đọc bản tin.
– GV cho lớp bình chọn bạn trình bày
xuất sắc.
– GV cùng HS nhận xét.
– HS đọc bản tin hoặc trao đổi
bản tin cho bạn trong nhóm để
cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong
nhóm nhỏ về điều em ấn
tượng nhất khi đọc bản tin, lí
do ấn tượng; ngoài ra, HS cũng
có thể chia sẻ thêm về những
thông tin mới,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách
sáng tạo và dán vào Góc sản phẩm.
– HS thực hiện theo nhóm, đọc
và bày tỏ suy nghĩ sau khi đọc
bản tin.
– Mỗi nhóm HS bình chọn một
“Phát thanh viên nhí” xuất sắc
nhất.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Ghi chép tóm tắt về một bản
tin được chia sẻ
(05 phút)
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ
năng tóm tắt thông tin bằng sơ đồ đơn giản.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS ghi chép tóm tắt
một vài thông tin chính về một bản
tin được nghe bạn chia sẻ. Sau đó
chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Vận dụng (3 phút)
– HS có thể ghi chép tóm tắt
một vài thông tin chính về một
bản tin được nghe bạn chia sẻ
(có thể ghi chép dưới dạng sơ
đồ tư duy đơn giản).
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Sưu tầm và đọc thêm các bài viết
trên sách báo in, mạng internet,...
- Kể lại một câu chuyện mà em đã
đọc cho người thân, bạn bè nghe.
- HS sưu tầm và đọc thêm các
bài viết trên sách báo in, mạng
internet,...
- HS nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí
BÀI 16. ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù
- Trình bày được một số câu chuyện về thời bao cấp ở Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sưu tầm được một số tranh ảnh
hoặc vật dụng về thời kì Đổi mới ở địa phương em.
Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với tư liệu lịch
sử để mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở
Việt Nam.
Phẩm chất
Yêu nước: yêu quê hương, yêu Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc
giấy A3, bút màu, giấy ghi chú,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu:
– Nhận biết được các mục tiêu của
bài học.
– Tạo hứng thú trong học tập.
Hình thức, phương pháp, kĩ
thuật dạy học:
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trực quan,
vấn đáp
– Kĩ thuật dạy học: trình bày 1
phút
Tổ chức thực hiện:
– GV
yêu cầu HS hoàn thành trục
thời gian dưới đây về lịch sử Việt
Nam từ năm 1976 đến nay.
- HS phát biểu ý kiến.
– GV
- HS lắng nghe.
nhận xét, kết nối vào tiết
học.
3. Luyện tập (20 phút)
Mục tiêu: Rèn luyện kiến thức, kĩ
năng đã học.
Hình thức, phương pháp dạy
học:
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: trực quan,
trò chơi.
– Kĩ thuật dạy học: động não
Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS chọn và kể lại
một trong hai câu chuyện Chuyện
xếp hàng mua thực phẩm, Khu tập
thể thời bao cấp.
- GV nhận xét, mở rộng thêm.
- Thời bao cấp là một kỳ ký ức
đặc biệt trong lịch sử Việt Nam.
Trong giai đoạn này, việc thông
thương và buôn bán bị hạn chế,
và người dân phải dựa vào tem
phiếu để mua lương thực và thực
phẩm. Đây là những mảnh giấy
quý giá, phản ánh cuộc sống khó
khăn và thiếu thốn của những
người đã trải qua thời kỳ đất nước
còn gian khó.
Tem phiếu quy định loại hàng và
số lượng người dân được phép
mua. Các cấp bậc và niên hạn
ảnh hưởng đến việc phát tem
phiếu. Cán bộ cao cấp hưởng tiêu
chuẩn đặc biệt, trong khi người
lao động chỉ có giá trị trong tháng
và không thể tích trữ.
Nhớ lại những kinh nghiệm xếp
hàng, kiên định và kiên nhẫn
trong thời bao cấp, chúng ta thấy
sự bền vững và sự hy sinh của
người dân để duy trì cuộc sống
hàng ngày.
- HS lắng nghe.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
+ Tem phiếu thời bao cấp dùng để
mua các mặt hàng nhu yếu phẩm.
+ Đó là những mảnh giấy nhỏ, ghi
tên những mặt hàng thiết yếu cho
cuộc sống được nhà nước phân
phối cho mỗi người dân.
+ Tùy thuộc vào vị trí công việc,
đặc thù nghề nghiệp mỗi người
được phát tem phiếu mua lương
thực, thực phẩm với chế độ riêng.
+ Tất cả các mặt hàng mua bằng
tem phiếu chỉ có giá trị trong
tháng.
3. Vận dụng (15 phút)
Mục tiêu: Rèn luyện kiến thức, kĩ
năng đã học và vận dụng kiến thức
vào thực tiễn cuộc sống.
Hình thức, phương pháp dạy
học:
– Hình thức thực hiện: nhóm, cá
nhân
– Phương pháp dạy học: vấn đáp,
thảo luận nhóm
– Kĩ thuật dạy học: chia nhóm,
trình bày 1 phút
Tổ chức thực hiện:
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV gợi ý HS khai thác những vật
dụng trong gia đình hoặc sưu tầm,
tự chụp hình ảnh về sự hiện đại
hoặc những điểm nổi bật ở địa
phương.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
4.
- GV mời một số HS chia sẻ trước
lớp.
- GV cùng HS nhận xét, kết thúc
- 1 HS đọc yêu cầu phần Vận
dụng: Sưu tầm một số tranh ảnh
hoặc vật dụng về thời kì Đổi mới
ở địa phương em, sau đó chia sẻ
với các bạn cùng lớp.
- HS chia sẻ một số tranh ảnh
hoặc vật dụng về thời kì Đổi mới
ở địa phương trong nhóm.
Quạt hơi Bếp từ
Ti vi thông
nước
minh
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
Tin học
BÀI 9: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Cấu trúc tuần tự.
Sử dụng cấu trúc tuần tự, biến nhớ trong một số chương trình đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các
hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
Năng lực riêng:
Nêu được ví dụ cụ thể mô tả cấu trúc tuần tự.
Sử dụng được cấu trúc tuần tự, biến nhớ trong một số chương trình đơn giản.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về cấu trúc tuần tự.
Kiên trì, cẩn thận khi thực hành tạo chương trình có cấu trúc tuần tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
Hình ảnh liên quan đến bài học.
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Đặt HS vào tình huống có vấn
đề tạo hứng thú cho bài học.
b. Cách thức thực hiện:
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
- GV yêu cầu HS nhóm đôi thực hiện
nhiệm vụ:
Quan sát Hình 1 và cho biết có thể thay đổi
thứ tự các bước mà vẫn thực hiện được
việc tính diện tích mảnh vườn không.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, và nêu ý kiến bổ
sung.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học
mới: Bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu cách sử dụng cấu trúc tuần
tự trong một số chương trình đơn giản.
Chúng ta cùng vào – Bài 9: Cấu trúc t...
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 22
Chủ đề: Không có việc gì khó - Chỉ sợ lòng không bền
(Từ ngày 17/02/2025 đến ngày 21/02/2025)
Thứ,
ngày
Thứ 2
Ngày
17/02/20
25
Buổi
S
C
Thứ 3
Ngày
18/02/20
25
Thứ 4
Ngày
19/02/20
25
Thứ 5
Ngày
20/02/20
25
Thứ 6
Ngày
21/02/20
25
S
S
C
S
C
S
Tiế
t
TK
B
Môn
học
Tiết
PPCT
1
HĐT
N
64
2
TOÁN
106
3
TV
148
4
TV
149
1
2
LS&ĐL
TIN H
43
22
3
CN
22
1
TOÁN
107
2
TV
150
3
HĐT
N
65
4
ĐĐ
1
2
TOÁN
TV
22
108
151
3
KH
43
4
KH
3
4
TOÁN
1
2
3
TD
TD
MT
1
2
TOÁN
TV
44
85
86
22
87
88
109
152
43
44
22
110
153
3
TV
154
4
LS&ĐL
44
5
HĐT
1
2
3
1
2
TA
TA
ÂN
TA
TA
TV
66
Tên bài dạy
SHDC: Kĩ năng thoát hiểm khi gặp hoả
hoạn
Bài 65. Diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật -Tiết 2
Đọc: Lộc vừng mùa xuân
Đọc mở rộng : Sinh hoạt câu lạc bộ đọc
sách. Chủ điểm Giữ mãi màu xanh
Bài 16. Đất nước đổi mới. Tiết 3
Bài 10. Cấu trúc rẽ nhánh Tiết 1
Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng
pin (tiết 2)
Bài 66. Diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phương (1 tiết)
LTVC: Luyện tập về cách nối các vế trong
câu ghép
HĐGDCĐ: Thoát hiểm khi gặp hoả
hoạn
Giáo viên bộ môn
Bài 67. Hình trụ (1 tiết)
Viết: Viết bài văn tả người (Bài viết số 1)
Bài 20: Một số bệnh do vi khuẩn gây ra.
Tiết 2
Bài 21: Ôn tập.
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Bài 68. Em làm được những gì? (1 tiết)
Đọc: Dưới những tán xanh
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Bài 69. Thể tích của một hình-Tiết 1
LTVC: Mở rộng vốn từ Môi trường
Viết: Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài văn
tả người
Bài 17. Nước Cộng hoà Nhân dân Trung
Hoa. Tiết 1
SHL: Tập luyện kĩ năng thoát hiểm khi
Đồ dùng
dạy học
Sẵn
Tự làm
có
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
N
gặp hoả hoạn
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
TUẦN: 22
Thứ hai, ngày 17 tháng 02 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhớ và nêu được điều em học được từ câu chuyện phát triển bản
thân của các bạn.
– Kể lại được những việc em đã làm để phát triển bản thân.
– Tham gia trao đổi, hỏi đáp trong diễn đàn “Phát triển bản thân mỗi
ngày”.
Tiết sinh hoạt góp phần hình thành phẩm chất, năng lực:
2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm của bản thân.
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm
để phát triển bản thân.
– Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực
hiện các tiết mục văn nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong
tháng hành động trở thành HS thân thiện.
3. Phẩm chất
– Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt trong các ý kiến, câu
chuyện về phát triển bản thân của các bạn.
– Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức rèn luyện, phát triển bản thân
mỗi ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5; SGV Hoạt động trải nghiệm 5
– HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước
kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
– Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham
gia giờ Sinh hoạt dưới cờ, tích cực
hưởng ứng, cổ vũ các tiết mục của
các bạn, tích cực đặt câu hỏi và trao
đổi tham gia diễn đàn.
2) Tiến trình hoạt động
– GV phối hợp GV Tổng phụ trách – HS tập trung và thực hiện nghi
cho HS tập trung, tham gia nghi lễ lễ Chào cờ. Lắng nghe để xác
chào cờ, lắng nghe nhận xét kết quả định kết quả
rèn luyện của tuần trước.
– Căn cứ vào kế hoạch Sinh hoạt – HS thực hiện theo điều hành
dưới cờ của toàn trường đầu năm đã của Nhà trường.
được phê duyệt, GV chủ nhiệm phối
hợp với GV Tổng Phụ trách tổ chức
cho HS tham gia diễn đàn theo kế
hoạch của nhà trường.
– GV Tổng phụ trách Đội / hoặc lớp
được phân công điều khiển chương
trình, phối hợp với GV khối 5 hỗ trợ
các lớp tham gia diễn đàn tốt nhất.
– Người điều khiển nêu rõ nội dung – HS lắng nghe, tham gia diễn
của diễn đàn: Chia sẻ câu chuyện, ý đàn theo tinh thần tự nguyện.
kiến của bạn về rèn luyện và phát – Một số HS nêu ý kiến đã chuẩn
triển bản thân. Chẳng hạn: Việc rèn bị trước.
luyện bản thân mỗi ngày có ý nghĩa
như thế nào đối với sự phát triển
của chúng ta? Mỗi ngày, chúng ta
nên rèn luyện bản thân ở những lĩnh
vực gì, vì sao? Cách chúng ta có thể
thực hiện rèn luyện bản thân ở mỗi – Sau ý kiến của những người
lĩnh vực đó.
tham gia chính, các bạn khác tự
– Người điều khiển diễn đàn đề nghị do nêu ý kiến trao đổi.
các bạn cho ý kiến.
– GV Tổng phụ trách Đội tổng kết
hoạt động tuyên dương, khen
thưởng các bạn tích cực tham gia
diễn đàn và nhắc HS ghi nhớ điều
em học được từ câu chuyện, ý kiến
của các bạn.
– GV chủ nhiệm quản lí lớp, nhắc – HS theo dõi và cổ vũ các ý
các em học sinh cần chú ý tham gia kiến của các bạn.
hoạt động chung, cổ vũ, đóng góp,
trao đổi văn minh về các ý kiến của
các bạn.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cần chú ý thực hiện để thực hiện tốt
nội dung em đã đăng kí rèn luyện,
xứng đáng là Đội viên Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
............................................................................................................
.........................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
Toán
Bài 65. DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Nhận biết được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật.
– Tính được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học;
giao tiếp toán học; mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương
tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh hình hộp chữ nhật và hình khai triển ở
phần Cùng học.
HS: Phiếu học tập hoặc vở bài tập (dùng cho Thực
hành 1).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần
đề có liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi,
sẵn sàng vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
– GV có thể cho HS chơi “Đố bạn” – HS thực hiện theo yêu cầu của
để ôn các nội dung:
GV.
+ Quy tắc tính chu vi, diện tích
hình chữ nhật;
+ Xác định kích thước của hình
hộp chữ nhật;
+ Quy tắc tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật.
2. Luyện tập – Thực hành (10
phút)
* Mục tiêu: Tính được diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật.
* Tổ chức thực hiện:
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh
hơn?”. GV nêu kích thước và yêu
cầu.
Ví dụ: Tìm diện tích xung quanh
hình hộp chữ nhật có chiều dài 3
m, chiều rộng 1 m và chiều cao 2
m.
…
3. Vận dụng – Trải nghiệm (20
phút)
* Mục tiêu:
– Giải quyết được một số vấn đề
đơn giản liên quan đến diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật.
– HS có cơ hội phát triển các năng
lực tư duy và lập luận toán học;
giao tiếp toán học; mô hình hoá
toán học; sử dụng công cụ, phương
tiện học toán; giải quyết vấn đề
toán học và các phẩm chất chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV lưu ý các em
phân biệt chu vi, diện tích hình chữ
nhật và đơn vị đo.
Bài 2:
– Khi sửa bài, GV lưu ý các em
phân biệt diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình hộp
– HS tính nhẩm rồi viết kết quả
vào bảng con: 16 m2.
– HS nêu quy tắc tính.
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài toán, vận
dụng quy tắc tìm diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật để
thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
(20 + 18) × 2 = 76
Chu vi mặt đáy của cái hộp là 76
cm.
76 × 10 = 760
Diện tích phần giấy màu bạn An
đã dán là 760 cm2.
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài toán, vận
dụng quy tắc tìm diện toàn phần
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
chữ nhật.
Lưu ý: Bài Luyện tập 1 và 2, GV có
thể vận dụng phương pháp nhóm
các mảnh ghép cho các em thực
hiện
Phân biệt diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần.
Bài 3:
– GV có thể chiếu hình ảnh cho HS
của hình hộp chữ nhật để thực
hiện.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
(1,2 + 0,7) × 2 = 3,8
Chu vi mặt đáy của khối gỗ là
3,8 dm.
10 cm = 1 dm
3,8 × 1 = 3,8
– HS nhận biết yêu cầu: Chọn ý
trả lời đúng.
– HS nhóm bốn quan sát, tìm
hiểu bài, nhận biết:
a)
quan sát, giúp các em dễ nhận biết
dữ liệu đề bài cho.
Diện tích xung quanh của hình H
là diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật có chiều dài (6 x 3)
cm, chiều rộng 2 cm, chiều cao 3
cm.
b) Tính diện tích mặt ngoài của
thùng
Tính tổng diện tích xung
quanh và một mặt đáy của hình
hộp chữ nhật có chiều dài 1,5 m;
chiều rộng 0,5 m; chiều cao 8
dm.
c) B
b) B
– HS giải thích cách làm.
– Sửa bài, hướng dẫn HS giải thích
Ví dụ:
cách làm. GV lưu ý HS các kích
a) Diện tích xung quanh
thước phải cùng đơn vị đo.
= Chu vi đáy × Chiều cao
Chiều dài đáy là 18 cm
6 × 3
= 18.
Chu vi đáy là 40 cm
(18 + 2)
× 2 = 40.
Diện tích xung quanh là 120 cm2
40 × 3 = 120
Chọn đáp án B.
…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
ĐỌC: LỘC VỪNG MÙA XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa, đúng mạch cảm xúc của bài thơ.
- Trả được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp và sự gắn bó của cây lộc
vừng Hồ Gươm đi cùng năm tháng.
Rút ra ý nghĩa: Cần gìn giữ, bảo tồn những giá trị gắn liền với thời
gian. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên,
yêu quê hương đất nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
* Nội dung tích hợp
- LTCMĐĐLS: Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. (Bộ phận)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cây lộc vừng chín gốc ở Hồ Gươm; sự
tích trả gươm cho rùa thần của Lê Lợi (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
2. Học sinh
– Hình ảnh và thông tin về cây lộc vừng chín gốc ở Hồ Gươm (nếu có).
– Sổ tay Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (05 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý,
nội dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài
đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc,
– HS quan sát tranh minh hoạ
hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Ổ bi, tìm từ
bài đọc, hoạt động nhóm tìm
ngữ miêu tả cây lộc vừng được vẽ trong bức
từ ngữ miêu tả cây lộc vừng
tranh minh hoạ bài đọc.
được vẽ trong bức tranh minh
– Mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
hoạ bài đọc.
trước lớp.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp.
Ví dụ:
+ Gốc: to, vững chắc,...
+ Thân: khoẻ, vươn dài,...
+ Cành lá: xanh tốt, tươi
mát,...
GV giới thiệu bài học: “Lộc vừng mùa
+ Hoa: mọc thành chùm, màu
xuân”.
đỏ, nổi bật,...
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (65 phút)
Đọc bài thơ (40 phút)
Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết
hợp với nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Lộc
vừng mùa xuân”.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
toàn bài thơ, GV hướng dẫn đọc.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
hoặc toàn bài thơ, kết hợp
nghe GV hướng dẫn đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: nhoài; trầm
tích; dào dạt;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật:
Trải bao giông gió/ bão bùng/
Cây cùng lịch sử/ soi chung mặt
hồ//
Tán nhoà/ trong bóng vua xưa/
Dáng nghiêng kính cẩn/ như vừa
trả gươm.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó: mặt
hồ (chỉ
Hồ Gươm (hồ Hoàn Kiếm)); ngùi thơm (thể hiện
sự lắng lọc của thời gian, của chiêm nghiệm
bao thăng trầm lịch sử, ở đây ý nói hoa lộc
vừng thơm lặng lẽ, từng trải chứ không rạo rực,
hớn hở như những loài hoa khác); hoài niệm
(tưởng nhớ về những gì qua đi đã lâu); trầm
tích (chất do các vật thể trong nước sông, hồ,
biển lắng đọng lâu ngày kết lại mà thành,
nghĩa trong bài: cây lộc vừng đã có từ lâu đời,
gốc cây rêu phong theo thời gian, như lắng lọc,
kết tinh những nét đẹp truyền thống, văn hoá,
lịch sử của dân tộc);...
+ Bài đọc có thể chia thành hai
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung
về hoạt động luyện đọc.
Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
Đoạn 2: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét chung về
hoạt động luyện đọc.
Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung, ý nghĩa của bài thơ
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo
.
– HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả tìm hiểu bài trước lớp:
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Khổ thơ đầu giới thiệu những gì
đặc biệt về cây lộc vừng ở Hồ Gươm?
2. Câu thơ sau gợi nhắc đến câu
chuyện nào?
Tán nhoà trong bóng vua xưa
Dáng nghiêng kính cẩn như vừa
trả gươm.
Lưu ý: GV có thể kết hợp trình chiếu hình ảnh,
video clip hoặc một số cụm từ gợi ý liên quan
đến sự kiện để gợi nhắc cho HS.
3. Hoa lộc vừng được tả bằng những
từ ngữ, hình ảnh nào?
4. Em thích khổ thơ nào trong bài?
Vì sao?
1. Những điểm đặc biệt của cây lộc
vừng: Cây lộc vừng đã đứng đó từ rất
lâu đời “Ngỡ cùng tuổi với sương mù/
Xanh vươn từ thuở hoang vu đất này”.
2. Câu thơ gợi nhắc đến câu chuyện
vua Lê Lợi trả kiếm cho rùa thần.
Rút ra ý đoạn 1: Hình ảnh và dáng
vẻ cây lộc vừng gắn liền với các dấu
mốc của thời gian.
3. Hình ảnh của hoa lộc vừng: sắc hoa
toả rỡ ràng; dây hoa thả những chuỗi
cườm; chùm bông bay bay; gió vừa
lướt qua thì Hồ Gươm dào dạt hoa mưa
lộc vừng.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. VD: Em thích khổ thơ 2 vì ở khổ
thơ này, cây lộc vừng được giới thiệu
như một nhân chứng, cây đứng đó
vững chãi theo dõi Thủ đô trải qua
những thăng trầm của lịch sử,...
Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của cây lộc
vừng khi ra hoa gợi nhắc về những kỉ
niệm tuổi thơ.
HS rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung
về hoạt động tìm hiểu bài.
– GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
– GV cùng HS đánh giá chung về
hoạt động tìm hiểu bài.
Luyện đọc lại (12 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng, dựa vào cách hiểu để
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn
và toàn bài thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
– HS trả lời một vài câu hỏi để
nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng trong trẻo,
tươi vui.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ tả vẻ
đẹp của hoa lộc vừng.
– HS nghe GV đọc lại đoạn 2.
nào?
– GV đọc lại đoạn 2:
Dây hoa/ thả những chuỗi cườm/
Gốc rêu trầm tích/ ngùi thơm sẽ sàng//
Tưởng đâu/ mưa nắng,/ cũ càng/
Sắc hoa vẫn toả/ rỡ ràng sớm nay.//
Hứng/ chùm bông phấn/ bay bay/
Lắng nghe/ hoài niệm/ đong đầy tuổi thơ//
Gió/ vừa nhắc chuyện ngày xưa/
Hồ Gươm/ dào dạt hoa mưa lộc vừng.//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn 2 và toàn bài thơ (có thể
thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung
về hoạt động luyện đọc lại.
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc.
– GV cùng HS đánh giá chung về
hoạt động luyện đọc lại.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc
giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của
mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
HS có thể phát biểu các ý kiến
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu
khác nhau.
cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi
đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra cái
hay, cái đẹp của bài đọc.
TIẾT 2
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Tìm đọc được một bản tin về thiên tai, về việc làm ảnh hưởng đến
môi trường, về một hoạt động bảo vệ môi trường.
Viết được Nhật kí đọc sách; thi “Phát thanh viên nhí”: đọc và bày tỏ
suy nghĩ sau khi đọc bản tin; ghi chép những thông tin chính về một bản
tin được chia sẻ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được một bản tin về thiên
tai, về việc làm ảnh hưởng đến môi trường, về một hoạt động bảo vệ
môi trường; viết được Nhật kí đọc sách.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bản tin và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong bày
tỏ suy nghĩ sau khi đọc bản tin; ghi chép những thông tin chính về một
bản tin được chia sẻ.và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên,
yêu quê hương đất nước.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Danh sách gợi ý bản tin thuộc chủ điểm “Giữ mãi màu xanh”, hướng
dẫn tìm kiếm bản tin trên internet.
2. Học sinh
– Bản tin phù hợp với chủ điểm “Giữ mãi màu xanh” đã đọc và Nhật kí
đọc sách
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
- GV hướng dẫn HS quan sát và
- HS quan sát tranh.
đoán về nội dung cuốn sách.
- HS đoán nội dung cuốn sách,
- GV dẫn dắt vào bài.
sau đó phát biểu.
2. Khám phá và luyện tập (tiếp theo)
Đọc mở rộng (25 phút)
Tìm đọc truyện
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc báo, kĩ
năng chọn lọc và chia sẻ thông tin đọc được.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở
thư viện lớp, thư viện trường,...) một
bản tin phù hợp với chủ điểm “Giữ
mãi màu xanh” trước buổi học
khoảng một tuần.
– Dặn HS chuẩn bị bản tin để mang
tới lớp chia sẻ.
Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng chọn lọc thông
tin đọc được, thói quen và kĩ năng ghi chép
Nhật kí đọc sách.
* Cách tiến hành:
– GV cho HS viết vào Nhật kí đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc bản tin.
– Cho HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản
theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung bản tin.
Chia sẻ về bản tin đã đọc (15
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
viện lớp, thư viện trường,...)
một bản tin phù hợp với chủ
điểm “Giữ mãi màu xanh” theo
hướng dẫn của GV. HS có thể
đọc ở các báo giấy hoặc tìm
kiếm trên internet bản tin:
+ Về bão, lũ, động đất,...
+ Về việc làm ảnh hưởng đến
môi trường
+ Về một hoạt động bảo vệ
môi trường
+...
– HS chuẩn bị bản tin để
mang tới lớp chia sẻ.
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc bản tin:
tên tác giả; thông tin chính; điều ấn
tượng;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung bản tin.
phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ
năng chia sẻ thông tin; năng lực cảm
thụ văn học thông qua việc chia sẻ
về chi tiết yêu thích và giải thích lí
do.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt
động.
* Cách tiến hành:
– GV tổ chức hoạt động cá nhân, trao
đổi trong nhóm.
– Mời HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– GV cùng HS bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và trình bày sản phẩm.
Thi “Phát thanh viên nhí” (05 phút)
* Mục tiêu: Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn
ý, nội dung theo yêu cầu của GV.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS bày tỏ suy nghĩ sau khi
đọc bản tin.
– GV cho lớp bình chọn bạn trình bày
xuất sắc.
– GV cùng HS nhận xét.
– HS đọc bản tin hoặc trao đổi
bản tin cho bạn trong nhóm để
cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong
nhóm nhỏ về điều em ấn
tượng nhất khi đọc bản tin, lí
do ấn tượng; ngoài ra, HS cũng
có thể chia sẻ thêm về những
thông tin mới,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách
sáng tạo và dán vào Góc sản phẩm.
– HS thực hiện theo nhóm, đọc
và bày tỏ suy nghĩ sau khi đọc
bản tin.
– Mỗi nhóm HS bình chọn một
“Phát thanh viên nhí” xuất sắc
nhất.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
Ghi chép tóm tắt về một bản
tin được chia sẻ
(05 phút)
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ
năng tóm tắt thông tin bằng sơ đồ đơn giản.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS ghi chép tóm tắt
một vài thông tin chính về một bản
tin được nghe bạn chia sẻ. Sau đó
chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Vận dụng (3 phút)
– HS có thể ghi chép tóm tắt
một vài thông tin chính về một
bản tin được nghe bạn chia sẻ
(có thể ghi chép dưới dạng sơ
đồ tư duy đơn giản).
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Sưu tầm và đọc thêm các bài viết
trên sách báo in, mạng internet,...
- Kể lại một câu chuyện mà em đã
đọc cho người thân, bạn bè nghe.
- HS sưu tầm và đọc thêm các
bài viết trên sách báo in, mạng
internet,...
- HS nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí
BÀI 16. ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù
- Trình bày được một số câu chuyện về thời bao cấp ở Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sưu tầm được một số tranh ảnh
hoặc vật dụng về thời kì Đổi mới ở địa phương em.
Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với tư liệu lịch
sử để mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở
Việt Nam.
Phẩm chất
Yêu nước: yêu quê hương, yêu Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc
giấy A3, bút màu, giấy ghi chú,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu:
– Nhận biết được các mục tiêu của
bài học.
– Tạo hứng thú trong học tập.
Hình thức, phương pháp, kĩ
thuật dạy học:
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trực quan,
vấn đáp
– Kĩ thuật dạy học: trình bày 1
phút
Tổ chức thực hiện:
– GV
yêu cầu HS hoàn thành trục
thời gian dưới đây về lịch sử Việt
Nam từ năm 1976 đến nay.
- HS phát biểu ý kiến.
– GV
- HS lắng nghe.
nhận xét, kết nối vào tiết
học.
3. Luyện tập (20 phút)
Mục tiêu: Rèn luyện kiến thức, kĩ
năng đã học.
Hình thức, phương pháp dạy
học:
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: trực quan,
trò chơi.
– Kĩ thuật dạy học: động não
Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS chọn và kể lại
một trong hai câu chuyện Chuyện
xếp hàng mua thực phẩm, Khu tập
thể thời bao cấp.
- GV nhận xét, mở rộng thêm.
- Thời bao cấp là một kỳ ký ức
đặc biệt trong lịch sử Việt Nam.
Trong giai đoạn này, việc thông
thương và buôn bán bị hạn chế,
và người dân phải dựa vào tem
phiếu để mua lương thực và thực
phẩm. Đây là những mảnh giấy
quý giá, phản ánh cuộc sống khó
khăn và thiếu thốn của những
người đã trải qua thời kỳ đất nước
còn gian khó.
Tem phiếu quy định loại hàng và
số lượng người dân được phép
mua. Các cấp bậc và niên hạn
ảnh hưởng đến việc phát tem
phiếu. Cán bộ cao cấp hưởng tiêu
chuẩn đặc biệt, trong khi người
lao động chỉ có giá trị trong tháng
và không thể tích trữ.
Nhớ lại những kinh nghiệm xếp
hàng, kiên định và kiên nhẫn
trong thời bao cấp, chúng ta thấy
sự bền vững và sự hy sinh của
người dân để duy trì cuộc sống
hàng ngày.
- HS lắng nghe.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
+ Tem phiếu thời bao cấp dùng để
mua các mặt hàng nhu yếu phẩm.
+ Đó là những mảnh giấy nhỏ, ghi
tên những mặt hàng thiết yếu cho
cuộc sống được nhà nước phân
phối cho mỗi người dân.
+ Tùy thuộc vào vị trí công việc,
đặc thù nghề nghiệp mỗi người
được phát tem phiếu mua lương
thực, thực phẩm với chế độ riêng.
+ Tất cả các mặt hàng mua bằng
tem phiếu chỉ có giá trị trong
tháng.
3. Vận dụng (15 phút)
Mục tiêu: Rèn luyện kiến thức, kĩ
năng đã học và vận dụng kiến thức
vào thực tiễn cuộc sống.
Hình thức, phương pháp dạy
học:
– Hình thức thực hiện: nhóm, cá
nhân
– Phương pháp dạy học: vấn đáp,
thảo luận nhóm
– Kĩ thuật dạy học: chia nhóm,
trình bày 1 phút
Tổ chức thực hiện:
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV gợi ý HS khai thác những vật
dụng trong gia đình hoặc sưu tầm,
tự chụp hình ảnh về sự hiện đại
hoặc những điểm nổi bật ở địa
phương.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
4.
- GV mời một số HS chia sẻ trước
lớp.
- GV cùng HS nhận xét, kết thúc
- 1 HS đọc yêu cầu phần Vận
dụng: Sưu tầm một số tranh ảnh
hoặc vật dụng về thời kì Đổi mới
ở địa phương em, sau đó chia sẻ
với các bạn cùng lớp.
- HS chia sẻ một số tranh ảnh
hoặc vật dụng về thời kì Đổi mới
ở địa phương trong nhóm.
Quạt hơi Bếp từ
Ti vi thông
nước
minh
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
Tin học
BÀI 9: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Cấu trúc tuần tự.
Sử dụng cấu trúc tuần tự, biến nhớ trong một số chương trình đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các
hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
Năng lực riêng:
Nêu được ví dụ cụ thể mô tả cấu trúc tuần tự.
Sử dụng được cấu trúc tuần tự, biến nhớ trong một số chương trình đơn giản.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về cấu trúc tuần tự.
Kiên trì, cẩn thận khi thực hành tạo chương trình có cấu trúc tuần tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
Hình ảnh liên quan đến bài học.
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Đặt HS vào tình huống có vấn
đề tạo hứng thú cho bài học.
b. Cách thức thực hiện:
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
- GV yêu cầu HS nhóm đôi thực hiện
nhiệm vụ:
Quan sát Hình 1 và cho biết có thể thay đổi
thứ tự các bước mà vẫn thực hiện được
việc tính diện tích mảnh vườn không.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, và nêu ý kiến bổ
sung.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học
mới: Bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu cách sử dụng cấu trúc tuần
tự trong một số chương trình đơn giản.
Chúng ta cùng vào – Bài 9: Cấu trúc t...
 









Các ý kiến mới nhất