lop 4 KHBD Tuần 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Văn Tú
Ngày gửi: 07h:49' 04-02-2026
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Văn Tú
Ngày gửi: 07h:49' 04-02-2026
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Thứ, ngày
Thứ Hai
02/02/2026
Buổi
Sáng
Sáng
Thứ Ba
03/02/2026
Chiều
Sáng
Thứ Tư
04/02/2026
Chiều
Thứ Năm
05/02/2026
Thứ Sáu
06/02/2026
Sáng
Sáng
Chiều
Tiết
TKB
Môn học
1
2
4
HĐTN
Toán
TC Toán
106
3
Toán
107
1
Tiếng Việt
148
2
1
2
3
4
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
Tiếng Việt
LS&ĐL
149
108
65
150
43
1
Toán
109
3
1
2
3
2
4
1
2
3
Công
Nghệ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TC T Việt
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
LS&ĐL
HĐTN
Tiết
KHM
H
64
22
151
152
153
110
154
44
66
Tên bài dạy
Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên quê hương
ND
điều
chỉnh,
bổ
sung
ĐD DH
Giáo viên
Học sinh
Chuẩn bị sân khấu
Trang phục, ghế ngồi
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 1)
Luyện tập
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 2)
Tranh ảnh, bảng phụ
Bảng nhóm; Hoa xoay
Tranh ảnh, bảng phụ
Vở luyện tập toán
Bảng con
Bài 7: Con muốn làm một cái cây( tiết 1)
Tranh ảnh, video minh họa
bài đọc
Tranh ảnh, bảng phụ
Tranh ảnh, bảng nhóm
Tranh ảnh, video
Tranh ảnh, video HD
Video, lược đồ
Tranh ảnh, tấm bìa
Bài 7: Con muốn làm một cái cây( tiết 2)
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 3)
Cảnh quan thiên nhiên quê hương
Bài 7: Con muốn làm một cái cây( tiết 3)
Bài 18: Cố đô Huế (tiết 1)
Bài 45: Thực hành và trải nghiệm ước
lượng trong tính toán
Bài 7: Giới thiệu bộ lắp ghép mô hình kĩ
thuật (tiết 2)
Bài 8: Trên khóm tre đầu ngõ ( tiết 1)
Bài 8: Trên khóm tre đầu ngõ ( tiết 2)
Luyện tập
Bài 8: Trên khóm tre đầu ngõ ( tiết 3)
Bài 46: Tìm số trung bình cộng (tiết 1)
Bài 8: Trên khóm tre đầu ngõ ( tiết 4)
Bài 18: Cố đô Huế (tiết 2)
Trò chơi Giải ô chữ
Tranh ảnh, video
- Tranh ảnh, - Đồ dùng học
tập
Tranh ảnh, video
Tranh ảnh, video
Tranh ảnh, bảng phụ
Tranh ảnh, phiếu học tập
Tranh ảnh
Tranh ảnh, phiếu đọc sách
Video Kinh thành Huế
Tranh ảnh
Bảng con
BUỔI SÁNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 22
Thứ Hai, ngày 02 tháng 2 năm 2026
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
GIỚI THIỆU CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh giới thiệu được về cảnh quan thiên nhiên quê hương.
- Học sinh phát triển kĩ năng trình bày, thuyết trình trước mọi người.
II. CHUẨN BỊ
GV:
- Thiết kế sân khấu buổi sinh hoạt dưới cờ.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi sinh hoạt dưới cờ.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC
PHẦN 1: NGHI LỄ CHÀO CỜ (15 phút)
Bước 1: Ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
chuẩn bị thực hiện nghi lễ chào cờ.
Bước 2: Thực hiện nghi lễ chào cờ.
Bước 3: Nhận xét kết quả thi đua tuần 21, phát động phong trào thi đua tuần 22.
PHẦN 2: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho HS nghe bài hát “Em đi giữa - HS nghiêm túc theo dõi.
biển vàng” ca ngợi vẻ đẹp cảnh quan
thiên nhiên quê hương để bắt đầu buổi
sinh hoạt.
- GV mời một số HS đặt câu hỏi và - HS đặt câu hỏi cho các bạn.
chia sẻ cảm nhận về nội dung giới
thiệu của các bạn.
- GV nêu ví dụ các câu hỏi:
Trong buổi giới thiệu về cảnh quan
thiên nhiên quê hương, em thích phần
trình bày của lớp nào nhất?
+ Em có cảm xúc gì về nội dung giới
thiệu đó?
+ Em có muốn đến những nơi đó
không?
+ Những cảnh đẹp đó gợi cho em
những cảm xúc gì?
- Kết thúc, dặn dò
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
..
PHẦN 3: GIAO NHIỆM VỤ TIẾP THEO
- GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị bài cảnh quan thiên nhiên quê hương
Tiết 2
TOÁN
Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. Vận dụng và giải các bài tập và bài
toán thực tế (liên quan đến chia cho số có hai chữ số). Biết cách thực hiện chia cho số
có hai chữ số (chia hết và chia có dư). Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có
liên quan.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò chơi,
vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý
thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh, bài giảng Power point.
-Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1: Tính 11 x 11
+ 11 x 11 = 121
+ Câu 2: Tính 21 x 11
+ 21 x 11 = 231
+ Câu 3: Tính 22 x 34
+ 22 x 11 = 242
+ Câu 4: Tính 45 x 51
+ 45 x 51 = 2295
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hướng dẫn thực hiện chia cho số có
hai chứ số.
a)
- Xếp đều 216 khách du lịch lên 12
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
thuyền. Hỏi mỗi thuyền có bao nhiêu
khách du lịch?
- HS nêu : Lấy 216 : 12
- GV hỏi : Muốn biết mỗi thuyền có bao
nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào? - Đặt tính.
- GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực
hiện như thế nào?
- 1 HS lên bảng làm, lớp thực hiện vào
- Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS nháp.
dựa vào cách đặt tính chia cho số có
216 12
một chữ số để đặt tính 216 : 12.
12 18
- GV nhận xét, và nêu lại cách tính chia
cho số có hai chữ số.
- GV hỏi :
+ Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự
nào ?
96
96
0
- HS quan sát lắng nghe.
- HS nêu câu trả lời :
+ Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sáng
phải.
+ Số chia trong phép chia này là 12.
+ Số chia trong phép chia này là bao + Là phép chia hết vì có số dư bằng 0.
nhiêu?
+ Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư
hay phép chia hết?
- 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực
b) Thực hiện tương tự như ý a.
hiện vào nháp.
- Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS
đặt tính rồi tính.
218 18
- GV nhận xét và hỏi :
+ Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu ?
- GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư
2), 12 là thương và số dư là 2.
+ Phép chia 218 : 18 là phép chia hết
hay là phép chia có dư?
+ Trong các phép chia có dư chúng ta
phải chú ý điều gì ?
- GV nhắc lại cách chia cho số có hai
chữ số:
+ Đặt tính
+ Ước lượng để tìm thương đầu tiên
+ Chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
18 12
38
36
2
- HS quan sát và nêu câu trả lời.
+ 218 : 18 = 12 (dư 2)
- Lắng nghe.
+ Là phép chia có dư bằng 2.
+ Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
+ Lắng nghe, nhắc lại cách chia.
- HS nêu : Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu cá nhân HS làm bài sau đó - 4 HS làm bài vào bảng phụ,lớp làm vào
đổi vở kiểm tra, gọi HS làm bài vào vở.
bảng phụ.
322 14
1554 37
- Gọi HS đọc và nhận xét bài bạn.
- Nhận xét, chữa bài bảng lớp, yêu cầu
HS nêu cách tính.
- Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho
số có hai chữ số.
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV yêu cầu HS tính nhẩm các số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho các
số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…
a). GV thực hiện mẫu:
Mẫu : 450 : 90 = ?
Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia
và số bị chia rồi thực hiện phép chia
45 : 9. Vậy 450 : 90 = 45 : 9 = 5.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép
tính.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
b). GV hướng dẫn thực hiện.
Mẫu : 45000 : 900 = ?
Cùng xoá hai chữ số 0 ở cuối của số
chia và số bị chia rồi thực hiện phép
chia 450 : 9.
Vậy 45000 : 900 = 450 : 9 = 50
- GV yêu cầu HS thực hiện hai phép
tính còn lại.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
28 23
42
42
0
325 14
28 23
45
42
3
148 42
74
74
0
1557 42
126 37
297
294
3
- HS đọc và nhận xét bài bạn.
- HS đọc các phép chia trên bảng và giải
thích cách làm.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện.
- HS quan sát lắng nghe.
- 2HS lên bảng thực hiện dưới lớp thực
hiện vào vở.
560 : 70 = 56 : 7 = 8
320 : 80 = 32 : 8 = 4
- HS nhận xét bài làm trên bảng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe.
- 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực
hiện vào vở.
62700 : 300 = 637 : 3 = 209
6000 : 500 = 60 : 5 = 12
- HS nhận xét bài làm trên bảng.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3. GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy
ghế ta thực hiện phép tính gì?
+ Đây là dạng bài toán gì?
+ Gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán.
- Cho 1HS thực hiện vào bảng phụ, dưới
lớp thực hiện vào vở.
- HS nêu câu trả lời :
+ Bài toán cho biết trong một hội trường,
người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy,
mỗi dãy 24 ghế.
+ Bài toán hỏi xếp được bao nhiêu dãy
ghế như vậy?
+ Để biết xếp được bao nhiêu dãy ghễ ta
thực hiện phép tính chia, lấy 384 : 24
+ Đây là dạng giải bài toán có lời văn.
+ HS nêu, số dãy ghế xếp được là.
- HS thực hiện.
Bài giải
Số dãy ghế xếp được là:
384: 24= 16 (dãy )
Đáp số : 16 dãy ghế.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- GV gọi HS nhận xét bài làm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi tìm nhà cho thỏ, ,...sau
bài học để học sinh nhận biết vận dụng
làm các bài tập và bài toán thực tế có
liên quan.
- 4 HS xung phong tham gia chơi.
- Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như:
450 : 90, 8100 : 90 ; 490 : 70; 63000 :
90 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên tiễn.
cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo
kết quả phép tính được đánh dấu trên
bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.
Tiết 4
TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Cách chia cho số có 2 chữ số.
+ Cách đặt tính và thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư).
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế. gGiao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học
tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng nhóm; Hoa xoay đáp án.
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/
16 Vở luyện tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
16,17,18 Vở luyện tập Toán.
-Hs làm bài
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi
học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã
được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Đặt tính rồi tính VLT tr.16
- Cho HS nêu YC bài tập.
- Học sinh lên bảng thực hiện:
- GV cho HS lên bảng thực hiện:
565 67
867 21
45
43
27 41
6
6
1636 32
1074
036 51
074
4
24
- GV cho học sinh nối tiếp nêu cách thực - HS nối tiếp trả lời
hiện, nhận xét bài làm.
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh nhận xét
sinh thực hiện tốt.
Gv nêu lại cách thực hiện phép chia
cho số có 2 chữ số.
* Bài 2: Hoàn thành bảng sau: (VLT/16) - HS nêu YC.
25
42
SBC
630
480
280
2580
7500
81900
SC
70
60
40
30
500
900
T
- Cho HS nêu YC bài tập.
- Nêu tên các thành phần đã biết, chưa biết.
- Nêu cách thực hiện:
-HS làm bài theo nhóm 4 vào bảng nhóm.
- Cho HS nối tiếp nêu kết quả bài làm:
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng
và chốt đáp án.
Gv chốt cách thực hiện.
* Bài 3: Tính giá trị của biểu thức.
(VLT/16)
- GV cho 2 cặp bạn lên thực hiện với hình
thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?”
+ 2 học sinh thực hiện với thời gian các
bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu
kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn
đó thắng.
a. 26 826 : 51 + 125 643
b. ( 17 678 – 9 254) : 27
c. 21 828 – 5 712 : 34
d. 15 795 : 65 x 19
- GV cho học sinh lên bảng thực hiện.
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng
và chốt đáp án.
Gv chốt cách tính giá trị biểu thức
* Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng. VLT/16
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Người ta xếp 1 885 cái áo vào các hộp, mỗi
hộp 24 cái áo. Hỏi có thể xếp được vào
- HS nêu, lắng nghe cách thực hiện.
- HS nối tiếp nêu
SBC 630
480
280
2580
7500
81900
SC
70
60
40
30
500
900
T
90
80
70
86
150
91
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS thực hiện làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài
a. 26 826 : 51 + 125 643
= 526 + 125 643
= 126 169
b. ( 17 678 – 9 254) : 27
= 8424 : 27
= 312
c. 21 828 – 5 712 : 34
= 21 828 – 168
= 21 660
d. 15 795 : 65 x 19
= 243 x 19
= 4 617
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
- HS đọc đề nêu cách làm
- HS nêu.
- Đáp án: D: 78 hộp, thừa 13 cái áo.
nhiều nhốt bao nhiêu hộp và còn thừa bao
nhiêu cái áo?
A. 78 hộp, không thừa cái áo nào B. 78 hộp,
thừa 5 cái áo
c. 77 hộp, thừa 37 cái áo D. 78 hộp, thừa 13
cái áo
- GV gọi 1 HS nêu YC.
- Gọi HS nêu cách thực hiện.
- HS nêu kết quả đúng bằng cách chọn hoa
đáp án trên hoa xoay đáp án.
- GV nhận xét, chốt kết quả:
Gv chốt cách câu trả lời đúng.
3. HĐ Vận dụng
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài
144m, chiều rộng 18m. Trên thửa ruộng
này người ta trồng khoai, cứ 36m2 thì thu
hoạch được 95kg khoai. Hỏi cả thửa ruộng
thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam khoai?
- GV cho học sinh nêu YC.
- Cho HS nêu cách làm
- Gọi HS lên bảng chữa bài.
- Gọi HS nx.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài
sau.Tiết 2 tuần 1
- HS nêu
- 1HS lên bảng thực hiện.
Bài làm
Diện tích thửa ruộng là:
144x18= 2592 (m2)
Số khoa thu được là:
2592: 36 x 95= 6840 (kg)
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................
..
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
....
BUỔI SÁNG
Thứ Ba, ngày 03 tháng 02 năm 2026
Tiết 3
TOÁN
Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để
tìm rồi viết viết luôn số dư sau mỗi lần chia). Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
trường hợp có chữ số 0 ở thương. Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích
cho một số. Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò
chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý
thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:
- Tranh ảnh, bài giảng Power point.
- Bảng phụ.
HS:
- Bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- Trả lời:
+ Đặt tính, ước lượng để tìm chữ số thương
+ Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai đầu tiên, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
chữ số?
+ Câu 2: Tính 3500 : 50
+ 3500 : 50 = 70
+ Câu 3: Tính 910 : 26
+ 910 : 26 = 35
+ Câu 4: Tính 810 : 90
+ 810 : 90 = 9
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
a) GV hướng dẫn HS thực hiện.
- HS quan sát.
- GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS - 1HS thực hiện tính, dưới lớp quan sát,
đứng dạy thực hiện tính.
lắng nghe.
- GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách - HS quan sát , lắng nghe tiếp thu.
thực hiện trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn
số dư sau mỗi lần chia.
- GV cho HS làm vào bảng con thực
hiện phép tính:
- HS làm bài vào bảng con thực hiện và
2625 : 75 ; 27 360 : 36
làm vào vở.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) GV ghi phép tính 4896 : 12
- GV gọi HS đặt tính.
2625 75
375 35
00
27360 36
216 760
00
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS thực - 1HS lên bảng đặt tính, dưới lớp tính vào
hiện chia cho số có hai chữ số (thương nháp.
có chữ số 0).
- HS quan sát lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi - 2HS thực hiện vào bảng phụ, dưới thực
tính hai phép chia còn lại.
hiện vào vở.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
a). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính
giá trị của các biểu thức.
2461 23
0161 107
00
3570 34
0170 105
00
- HS nhận xét bài làm trên bảng
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm
vào vở.
60 : ( 2 x 5) = 60 : 10
=6
60 : 2 : 5 = 50 : 5
=6
60 : 5 : 2 = 12 : 2
=6
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các - Các biểu thức có giá trị bằng nhau.
biểu thức vừa tìm được.
- Vậy muốn chia một số cho một tích ta - Muốn chia một số cho một tích, ta có thể
thực hiện như thế nào?
lấy số đó chia cho một thừa số (nếu chia
hết), được kết quả là bao nhiêu thì chia kết
quả đó cho thừa số còn lại.
- GV nhận xét vào nêu lại cách thực - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
hiện chia một số cho một tích.
- 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp thực
b). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính hiện vào vở.
giá trị của các biểu thức.
( 24 x 48) : 12 = 1152 : 12
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các
biểu thức vừa tìm được.
- GV cho HS nhận xét muốn chia một
tích cho một số ta có thể thực hiện như
thế nào?
= 96
(24 : 12) x 48 = 2 x 48
= 96
24 x (48 : 12) = 24 x 4
= 96
- Các biểu thức có giá trị bằng nhau.
- Muốn chia một tích cho một số, ta có thể
chia một thừa số cho số đó (nếu chia hết),
được kết quả là bao nhiêu thì nhân kết quả
đó với thừa số còn lại.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét vào nêu lại cách thực - 1HS đọc bài toán, dưới lớp đọc thầm
hiện chia một tích cho một số.
theo.
Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán.
- HS nêu câu trả lời.
+ Bài toán cho biết một sân bóng đá hình
- GV hỏi :
chữ nhật có diện tích 7140m2, chiều rộng
+ Bài toán cho biết gì?
68m.
+ Bài toán hỏi chu vi của sân bóng đó.
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy
+ Bài toán hỏi gì?
chiều dài cộng với chiều rộng,, sau đó nhân
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta với 2.
làm như thế nào?
+ Ta lấy 7140 : 68
+ Vậy muốn tính chiều dài của sân
bóng ta làm như thế nào?
+ Vì sao em lại lấy 7140 : 68 để tìm ra
chiều dài của sân bóng?
-GV cho 2 HS làm vào bảng phụ.
- GV yêu cầu HS làm bài.
+ Vì sân bóng là hình chữ nhật, mà diện
tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân
chiều rộng, bài toán cho biết diện tích và
chiều rộng sân bóng nên ta lấy 7140 : 68.
- 1HS thực hiện trên bảng dưới lớp làm vào
vở.
Bài giải
Chiều dài sân bóng đá là:
7140 : 68 = 105 (m)
Chu vi của sân bóng đá là :
- GV gọi HS nhận xét, chữa bài.
(68 + 105 ) x 2 = 346 (m)
- GV nhận xét chốt đáp án.
Đáp số : 346 m.
- HS nhận xét, chữa bài.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi ong tìm hoa, sau bài học vào thực tiễn.
học để học sinh nhận biết thực hiện
cách chia cho số có hai chữ số.
- Ví dụ: GV viết 4 phép tính: 462 : 22, - 4 HS xung phong tham gia chơi.
768 : 32, 6000 : 60, 5600 : 80 vào chú
ong và 4 đáp án vào bông hoa. Mời 4
học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4
phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
4 em đặt phép tính trên tay gắn lên
bảng sau mỗi bông hoa có đáp án phù
hợp. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
Bài 07: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây. Biết
đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ
hơi sau dấu câu. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài
đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu
chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc
đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương
từ những người thân yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng
dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về
tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng
tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp
trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm đến những người sung
quanh.Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh, video minh họa bài đọc trên bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho học sinh múa hát theo - HS tham gia múa hát.
Lý hái ổi để khởi động bài học.
- Bài hát nói về nội dung gì?
+ Nêu nội dung bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện.
trò chơi, nội dung bài hát… để khởi
động vào bài mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền
lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài:
+ Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích
ổi/ nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi
như ba nó.//
+ Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần
cây ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo
nheo mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi…//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể
hiện tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui
tươi, tình cảm, nhẫn giọng vào những từ
ngữ chữa thông tin quan trọng trong câu.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 4 HS đọc nối tiếp.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3.1. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả
1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Thứ, ngày
Thứ Hai
02/02/2026
Buổi
Sáng
Sáng
Thứ Ba
03/02/2026
Chiều
Sáng
Thứ Tư
04/02/2026
Chiều
Thứ Năm
05/02/2026
Thứ Sáu
06/02/2026
Sáng
Sáng
Chiều
Tiết
TKB
Môn học
1
2
4
HĐTN
Toán
TC Toán
106
3
Toán
107
1
Tiếng Việt
148
2
1
2
3
4
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
Tiếng Việt
LS&ĐL
149
108
65
150
43
1
Toán
109
3
1
2
3
2
4
1
2
3
Công
Nghệ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TC T Việt
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
LS&ĐL
HĐTN
Tiết
KHM
H
64
22
151
152
153
110
154
44
66
Tên bài dạy
Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên quê hương
ND
điều
chỉnh,
bổ
sung
ĐD DH
Giáo viên
Học sinh
Chuẩn bị sân khấu
Trang phục, ghế ngồi
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 1)
Luyện tập
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 2)
Tranh ảnh, bảng phụ
Bảng nhóm; Hoa xoay
Tranh ảnh, bảng phụ
Vở luyện tập toán
Bảng con
Bài 7: Con muốn làm một cái cây( tiết 1)
Tranh ảnh, video minh họa
bài đọc
Tranh ảnh, bảng phụ
Tranh ảnh, bảng nhóm
Tranh ảnh, video
Tranh ảnh, video HD
Video, lược đồ
Tranh ảnh, tấm bìa
Bài 7: Con muốn làm một cái cây( tiết 2)
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 3)
Cảnh quan thiên nhiên quê hương
Bài 7: Con muốn làm một cái cây( tiết 3)
Bài 18: Cố đô Huế (tiết 1)
Bài 45: Thực hành và trải nghiệm ước
lượng trong tính toán
Bài 7: Giới thiệu bộ lắp ghép mô hình kĩ
thuật (tiết 2)
Bài 8: Trên khóm tre đầu ngõ ( tiết 1)
Bài 8: Trên khóm tre đầu ngõ ( tiết 2)
Luyện tập
Bài 8: Trên khóm tre đầu ngõ ( tiết 3)
Bài 46: Tìm số trung bình cộng (tiết 1)
Bài 8: Trên khóm tre đầu ngõ ( tiết 4)
Bài 18: Cố đô Huế (tiết 2)
Trò chơi Giải ô chữ
Tranh ảnh, video
- Tranh ảnh, - Đồ dùng học
tập
Tranh ảnh, video
Tranh ảnh, video
Tranh ảnh, bảng phụ
Tranh ảnh, phiếu học tập
Tranh ảnh
Tranh ảnh, phiếu đọc sách
Video Kinh thành Huế
Tranh ảnh
Bảng con
BUỔI SÁNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 22
Thứ Hai, ngày 02 tháng 2 năm 2026
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
GIỚI THIỆU CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh giới thiệu được về cảnh quan thiên nhiên quê hương.
- Học sinh phát triển kĩ năng trình bày, thuyết trình trước mọi người.
II. CHUẨN BỊ
GV:
- Thiết kế sân khấu buổi sinh hoạt dưới cờ.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi sinh hoạt dưới cờ.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC
PHẦN 1: NGHI LỄ CHÀO CỜ (15 phút)
Bước 1: Ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
chuẩn bị thực hiện nghi lễ chào cờ.
Bước 2: Thực hiện nghi lễ chào cờ.
Bước 3: Nhận xét kết quả thi đua tuần 21, phát động phong trào thi đua tuần 22.
PHẦN 2: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho HS nghe bài hát “Em đi giữa - HS nghiêm túc theo dõi.
biển vàng” ca ngợi vẻ đẹp cảnh quan
thiên nhiên quê hương để bắt đầu buổi
sinh hoạt.
- GV mời một số HS đặt câu hỏi và - HS đặt câu hỏi cho các bạn.
chia sẻ cảm nhận về nội dung giới
thiệu của các bạn.
- GV nêu ví dụ các câu hỏi:
Trong buổi giới thiệu về cảnh quan
thiên nhiên quê hương, em thích phần
trình bày của lớp nào nhất?
+ Em có cảm xúc gì về nội dung giới
thiệu đó?
+ Em có muốn đến những nơi đó
không?
+ Những cảnh đẹp đó gợi cho em
những cảm xúc gì?
- Kết thúc, dặn dò
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
..
PHẦN 3: GIAO NHIỆM VỤ TIẾP THEO
- GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị bài cảnh quan thiên nhiên quê hương
Tiết 2
TOÁN
Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. Vận dụng và giải các bài tập và bài
toán thực tế (liên quan đến chia cho số có hai chữ số). Biết cách thực hiện chia cho số
có hai chữ số (chia hết và chia có dư). Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có
liên quan.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò chơi,
vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý
thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh, bài giảng Power point.
-Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1: Tính 11 x 11
+ 11 x 11 = 121
+ Câu 2: Tính 21 x 11
+ 21 x 11 = 231
+ Câu 3: Tính 22 x 34
+ 22 x 11 = 242
+ Câu 4: Tính 45 x 51
+ 45 x 51 = 2295
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hướng dẫn thực hiện chia cho số có
hai chứ số.
a)
- Xếp đều 216 khách du lịch lên 12
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
thuyền. Hỏi mỗi thuyền có bao nhiêu
khách du lịch?
- HS nêu : Lấy 216 : 12
- GV hỏi : Muốn biết mỗi thuyền có bao
nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào? - Đặt tính.
- GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực
hiện như thế nào?
- 1 HS lên bảng làm, lớp thực hiện vào
- Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS nháp.
dựa vào cách đặt tính chia cho số có
216 12
một chữ số để đặt tính 216 : 12.
12 18
- GV nhận xét, và nêu lại cách tính chia
cho số có hai chữ số.
- GV hỏi :
+ Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự
nào ?
96
96
0
- HS quan sát lắng nghe.
- HS nêu câu trả lời :
+ Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sáng
phải.
+ Số chia trong phép chia này là 12.
+ Số chia trong phép chia này là bao + Là phép chia hết vì có số dư bằng 0.
nhiêu?
+ Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư
hay phép chia hết?
- 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực
b) Thực hiện tương tự như ý a.
hiện vào nháp.
- Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS
đặt tính rồi tính.
218 18
- GV nhận xét và hỏi :
+ Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu ?
- GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư
2), 12 là thương và số dư là 2.
+ Phép chia 218 : 18 là phép chia hết
hay là phép chia có dư?
+ Trong các phép chia có dư chúng ta
phải chú ý điều gì ?
- GV nhắc lại cách chia cho số có hai
chữ số:
+ Đặt tính
+ Ước lượng để tìm thương đầu tiên
+ Chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
18 12
38
36
2
- HS quan sát và nêu câu trả lời.
+ 218 : 18 = 12 (dư 2)
- Lắng nghe.
+ Là phép chia có dư bằng 2.
+ Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
+ Lắng nghe, nhắc lại cách chia.
- HS nêu : Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu cá nhân HS làm bài sau đó - 4 HS làm bài vào bảng phụ,lớp làm vào
đổi vở kiểm tra, gọi HS làm bài vào vở.
bảng phụ.
322 14
1554 37
- Gọi HS đọc và nhận xét bài bạn.
- Nhận xét, chữa bài bảng lớp, yêu cầu
HS nêu cách tính.
- Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho
số có hai chữ số.
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV yêu cầu HS tính nhẩm các số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho các
số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…
a). GV thực hiện mẫu:
Mẫu : 450 : 90 = ?
Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia
và số bị chia rồi thực hiện phép chia
45 : 9. Vậy 450 : 90 = 45 : 9 = 5.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép
tính.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
b). GV hướng dẫn thực hiện.
Mẫu : 45000 : 900 = ?
Cùng xoá hai chữ số 0 ở cuối của số
chia và số bị chia rồi thực hiện phép
chia 450 : 9.
Vậy 45000 : 900 = 450 : 9 = 50
- GV yêu cầu HS thực hiện hai phép
tính còn lại.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
28 23
42
42
0
325 14
28 23
45
42
3
148 42
74
74
0
1557 42
126 37
297
294
3
- HS đọc và nhận xét bài bạn.
- HS đọc các phép chia trên bảng và giải
thích cách làm.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện.
- HS quan sát lắng nghe.
- 2HS lên bảng thực hiện dưới lớp thực
hiện vào vở.
560 : 70 = 56 : 7 = 8
320 : 80 = 32 : 8 = 4
- HS nhận xét bài làm trên bảng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe.
- 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực
hiện vào vở.
62700 : 300 = 637 : 3 = 209
6000 : 500 = 60 : 5 = 12
- HS nhận xét bài làm trên bảng.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3. GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy
ghế ta thực hiện phép tính gì?
+ Đây là dạng bài toán gì?
+ Gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán.
- Cho 1HS thực hiện vào bảng phụ, dưới
lớp thực hiện vào vở.
- HS nêu câu trả lời :
+ Bài toán cho biết trong một hội trường,
người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy,
mỗi dãy 24 ghế.
+ Bài toán hỏi xếp được bao nhiêu dãy
ghế như vậy?
+ Để biết xếp được bao nhiêu dãy ghễ ta
thực hiện phép tính chia, lấy 384 : 24
+ Đây là dạng giải bài toán có lời văn.
+ HS nêu, số dãy ghế xếp được là.
- HS thực hiện.
Bài giải
Số dãy ghế xếp được là:
384: 24= 16 (dãy )
Đáp số : 16 dãy ghế.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- GV gọi HS nhận xét bài làm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi tìm nhà cho thỏ, ,...sau
bài học để học sinh nhận biết vận dụng
làm các bài tập và bài toán thực tế có
liên quan.
- 4 HS xung phong tham gia chơi.
- Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như:
450 : 90, 8100 : 90 ; 490 : 70; 63000 :
90 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên tiễn.
cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo
kết quả phép tính được đánh dấu trên
bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.
Tiết 4
TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Cách chia cho số có 2 chữ số.
+ Cách đặt tính và thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư).
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế. gGiao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học
tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng nhóm; Hoa xoay đáp án.
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/
16 Vở luyện tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
16,17,18 Vở luyện tập Toán.
-Hs làm bài
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi
học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã
được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Đặt tính rồi tính VLT tr.16
- Cho HS nêu YC bài tập.
- Học sinh lên bảng thực hiện:
- GV cho HS lên bảng thực hiện:
565 67
867 21
45
43
27 41
6
6
1636 32
1074
036 51
074
4
24
- GV cho học sinh nối tiếp nêu cách thực - HS nối tiếp trả lời
hiện, nhận xét bài làm.
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh nhận xét
sinh thực hiện tốt.
Gv nêu lại cách thực hiện phép chia
cho số có 2 chữ số.
* Bài 2: Hoàn thành bảng sau: (VLT/16) - HS nêu YC.
25
42
SBC
630
480
280
2580
7500
81900
SC
70
60
40
30
500
900
T
- Cho HS nêu YC bài tập.
- Nêu tên các thành phần đã biết, chưa biết.
- Nêu cách thực hiện:
-HS làm bài theo nhóm 4 vào bảng nhóm.
- Cho HS nối tiếp nêu kết quả bài làm:
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng
và chốt đáp án.
Gv chốt cách thực hiện.
* Bài 3: Tính giá trị của biểu thức.
(VLT/16)
- GV cho 2 cặp bạn lên thực hiện với hình
thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?”
+ 2 học sinh thực hiện với thời gian các
bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu
kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn
đó thắng.
a. 26 826 : 51 + 125 643
b. ( 17 678 – 9 254) : 27
c. 21 828 – 5 712 : 34
d. 15 795 : 65 x 19
- GV cho học sinh lên bảng thực hiện.
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng
và chốt đáp án.
Gv chốt cách tính giá trị biểu thức
* Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng. VLT/16
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Người ta xếp 1 885 cái áo vào các hộp, mỗi
hộp 24 cái áo. Hỏi có thể xếp được vào
- HS nêu, lắng nghe cách thực hiện.
- HS nối tiếp nêu
SBC 630
480
280
2580
7500
81900
SC
70
60
40
30
500
900
T
90
80
70
86
150
91
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS thực hiện làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài
a. 26 826 : 51 + 125 643
= 526 + 125 643
= 126 169
b. ( 17 678 – 9 254) : 27
= 8424 : 27
= 312
c. 21 828 – 5 712 : 34
= 21 828 – 168
= 21 660
d. 15 795 : 65 x 19
= 243 x 19
= 4 617
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
- HS đọc đề nêu cách làm
- HS nêu.
- Đáp án: D: 78 hộp, thừa 13 cái áo.
nhiều nhốt bao nhiêu hộp và còn thừa bao
nhiêu cái áo?
A. 78 hộp, không thừa cái áo nào B. 78 hộp,
thừa 5 cái áo
c. 77 hộp, thừa 37 cái áo D. 78 hộp, thừa 13
cái áo
- GV gọi 1 HS nêu YC.
- Gọi HS nêu cách thực hiện.
- HS nêu kết quả đúng bằng cách chọn hoa
đáp án trên hoa xoay đáp án.
- GV nhận xét, chốt kết quả:
Gv chốt cách câu trả lời đúng.
3. HĐ Vận dụng
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài
144m, chiều rộng 18m. Trên thửa ruộng
này người ta trồng khoai, cứ 36m2 thì thu
hoạch được 95kg khoai. Hỏi cả thửa ruộng
thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam khoai?
- GV cho học sinh nêu YC.
- Cho HS nêu cách làm
- Gọi HS lên bảng chữa bài.
- Gọi HS nx.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài
sau.Tiết 2 tuần 1
- HS nêu
- 1HS lên bảng thực hiện.
Bài làm
Diện tích thửa ruộng là:
144x18= 2592 (m2)
Số khoa thu được là:
2592: 36 x 95= 6840 (kg)
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................
..
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
....
BUỔI SÁNG
Thứ Ba, ngày 03 tháng 02 năm 2026
Tiết 3
TOÁN
Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để
tìm rồi viết viết luôn số dư sau mỗi lần chia). Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
trường hợp có chữ số 0 ở thương. Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích
cho một số. Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò
chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý
thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:
- Tranh ảnh, bài giảng Power point.
- Bảng phụ.
HS:
- Bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- Trả lời:
+ Đặt tính, ước lượng để tìm chữ số thương
+ Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai đầu tiên, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
chữ số?
+ Câu 2: Tính 3500 : 50
+ 3500 : 50 = 70
+ Câu 3: Tính 910 : 26
+ 910 : 26 = 35
+ Câu 4: Tính 810 : 90
+ 810 : 90 = 9
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
a) GV hướng dẫn HS thực hiện.
- HS quan sát.
- GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS - 1HS thực hiện tính, dưới lớp quan sát,
đứng dạy thực hiện tính.
lắng nghe.
- GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách - HS quan sát , lắng nghe tiếp thu.
thực hiện trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn
số dư sau mỗi lần chia.
- GV cho HS làm vào bảng con thực
hiện phép tính:
- HS làm bài vào bảng con thực hiện và
2625 : 75 ; 27 360 : 36
làm vào vở.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) GV ghi phép tính 4896 : 12
- GV gọi HS đặt tính.
2625 75
375 35
00
27360 36
216 760
00
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS thực - 1HS lên bảng đặt tính, dưới lớp tính vào
hiện chia cho số có hai chữ số (thương nháp.
có chữ số 0).
- HS quan sát lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi - 2HS thực hiện vào bảng phụ, dưới thực
tính hai phép chia còn lại.
hiện vào vở.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
a). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính
giá trị của các biểu thức.
2461 23
0161 107
00
3570 34
0170 105
00
- HS nhận xét bài làm trên bảng
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm
vào vở.
60 : ( 2 x 5) = 60 : 10
=6
60 : 2 : 5 = 50 : 5
=6
60 : 5 : 2 = 12 : 2
=6
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các - Các biểu thức có giá trị bằng nhau.
biểu thức vừa tìm được.
- Vậy muốn chia một số cho một tích ta - Muốn chia một số cho một tích, ta có thể
thực hiện như thế nào?
lấy số đó chia cho một thừa số (nếu chia
hết), được kết quả là bao nhiêu thì chia kết
quả đó cho thừa số còn lại.
- GV nhận xét vào nêu lại cách thực - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
hiện chia một số cho một tích.
- 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp thực
b). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính hiện vào vở.
giá trị của các biểu thức.
( 24 x 48) : 12 = 1152 : 12
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các
biểu thức vừa tìm được.
- GV cho HS nhận xét muốn chia một
tích cho một số ta có thể thực hiện như
thế nào?
= 96
(24 : 12) x 48 = 2 x 48
= 96
24 x (48 : 12) = 24 x 4
= 96
- Các biểu thức có giá trị bằng nhau.
- Muốn chia một tích cho một số, ta có thể
chia một thừa số cho số đó (nếu chia hết),
được kết quả là bao nhiêu thì nhân kết quả
đó với thừa số còn lại.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét vào nêu lại cách thực - 1HS đọc bài toán, dưới lớp đọc thầm
hiện chia một tích cho một số.
theo.
Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán.
- HS nêu câu trả lời.
+ Bài toán cho biết một sân bóng đá hình
- GV hỏi :
chữ nhật có diện tích 7140m2, chiều rộng
+ Bài toán cho biết gì?
68m.
+ Bài toán hỏi chu vi của sân bóng đó.
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy
+ Bài toán hỏi gì?
chiều dài cộng với chiều rộng,, sau đó nhân
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta với 2.
làm như thế nào?
+ Ta lấy 7140 : 68
+ Vậy muốn tính chiều dài của sân
bóng ta làm như thế nào?
+ Vì sao em lại lấy 7140 : 68 để tìm ra
chiều dài của sân bóng?
-GV cho 2 HS làm vào bảng phụ.
- GV yêu cầu HS làm bài.
+ Vì sân bóng là hình chữ nhật, mà diện
tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân
chiều rộng, bài toán cho biết diện tích và
chiều rộng sân bóng nên ta lấy 7140 : 68.
- 1HS thực hiện trên bảng dưới lớp làm vào
vở.
Bài giải
Chiều dài sân bóng đá là:
7140 : 68 = 105 (m)
Chu vi của sân bóng đá là :
- GV gọi HS nhận xét, chữa bài.
(68 + 105 ) x 2 = 346 (m)
- GV nhận xét chốt đáp án.
Đáp số : 346 m.
- HS nhận xét, chữa bài.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi ong tìm hoa, sau bài học vào thực tiễn.
học để học sinh nhận biết thực hiện
cách chia cho số có hai chữ số.
- Ví dụ: GV viết 4 phép tính: 462 : 22, - 4 HS xung phong tham gia chơi.
768 : 32, 6000 : 60, 5600 : 80 vào chú
ong và 4 đáp án vào bông hoa. Mời 4
học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4
phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
4 em đặt phép tính trên tay gắn lên
bảng sau mỗi bông hoa có đáp án phù
hợp. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
Bài 07: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây. Biết
đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ
hơi sau dấu câu. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài
đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu
chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc
đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương
từ những người thân yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng
dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về
tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng
tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp
trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm đến những người sung
quanh.Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh, video minh họa bài đọc trên bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho học sinh múa hát theo - HS tham gia múa hát.
Lý hái ổi để khởi động bài học.
- Bài hát nói về nội dung gì?
+ Nêu nội dung bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện.
trò chơi, nội dung bài hát… để khởi
động vào bài mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền
lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài:
+ Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích
ổi/ nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi
như ba nó.//
+ Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần
cây ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo
nheo mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi…//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể
hiện tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui
tươi, tình cảm, nhẫn giọng vào những từ
ngữ chữa thông tin quan trọng trong câu.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 4 HS đọc nối tiếp.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3.1. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả
 









Các ý kiến mới nhất