Tìm kiếm Giáo án
lop 4 KHBD tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Thắng
Ngày gửi: 18h:35' 02-12-2025
Dung lượng: 298.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Từ Thắng
Ngày gửi: 18h:35' 02-12-2025
Dung lượng: 298.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Bài 3 Gieo ngày mới (4 tiết)
Đọc: Gieo ngày mới (tiết 1, 2)
Ngày dạy: 15/9/2025
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người trong gia đình; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật “em”; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Giống như mọi người,
em cũng có cách riêng để bắt đầu ngày mới. Tình yêu và chuỗi cười giòn tan, trong trẻo của em giúp
ngày mới tràn ngập niềm vui. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mỗi người nên chọn những việc làm phù
hợp, có ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.
- Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm ngoan, thiếu nhi sáng
tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về tình cảm, suy nghĩ hoặc cách ứng xử nếu
gặp tình huống tương tự tình huống của nhân vật trong truyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được bài học, tự
đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động nói và nghe,
đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân.
*Lồng ghép LTCM, ĐĐLS: HS chia sẻ về cảm xúc tươi sáng, trong trẻo của bài thơ “Gieo
ngày mới” và thông điệp: Cũng như mọi vật, mọi người, em gieo ngày mới bằng chuỗi cười giòn
tan chứa đựng niềm vui”
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, SGV, bài giảng điện tử có tranh minh họa.
- HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người trong gia đình;
nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh họa.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi chia sẻ về - HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ về ngày mới
ngày mới của mỗi người trong gia đình em bắt của mỗi người trong gia đình em.
đầu như thế nào?
- HS trình bày
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét
+ Tranh 1: bố đang đi ra đồng
- Cho học sinh xem tranh và nêu các hoạt động
+ Tranh 2: mẹ đang tát nước bên sông
của các nhân vật trong tranh
+ Tranh 3: Cô giáo đang giảng bài
+ Tranh 4: Bà dệt khăn
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung - HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
- HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung bài
bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tên bài học. học.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập (25 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật “em”.
- GV đọc mẫu toàn bài.
+ Lưu ý: Toàn bài đọc với giọng trong sáng, vui
tươi; giọng nhân vật “em” hồn nhiên, trong trẻo,
vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ công
việc và kết quả công việc của mỗi người, vật
được nhắc đến trong bài thơ, ...
- GV hỏi:
+ Bài đọc của tác giả nào?
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- HS lắng nghe.
+ Tác giả: Ngọc Hà
- 1 HS đọc.
- Bài này có 3 đoạn.
Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu
Đoạn 2: Khổ thơ thứ tư
Đoạn 3: Khổ thơ cuối
- Một vài HS đọc đoạn trước lớp, cả lớp đọc
- GV nhận xét, chốt lại từng đoạn.
thầm.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó trên màn hình: - HS luyện đọc từ ngữ khó, 2 HS đọc trước lớp.
gieo, gặt, giòn tan, ...
- Luyện đọc cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
Heo may/ gió mùa trở lạnh/
Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/
Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/
Cho gió/ hong những đám mây/
Cho cả trời sao/ lấp lánh
- HS ngồi theo nhóm 3, nhóm trưởng điều
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
khiển các bạn trong nhóm đọc. Nhận xét bạn
- Tổ chức cho HS đọc nhóm 3, mỗi bạn 1 đoạn.
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, cách ngắt nghỉ đọc trong nhóm.
hơi cho HS.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc theo tiêu chí đánh - Đại diện 2 nhóm HS đọc từng đoạn trước lớp.
- HS khác nhận xét.
giá:
+ Đọc đúng.
+ Đọc to, rõ ràng.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng.
- 1HS đọc cả bài, cả lớp theo dõi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét chung.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ đó rút ra được ý
nghĩa .
- Cho HS giải nghĩa từ: gầu, heo may, mùa vàng, - HS giải thích nghĩa.
chồi non,
+ gầu: Vật làm bằng tre, nứa, ... dùng để tát
- GV nhận xét, bổ sung.
hoặc múc nước.
+ Heo may: Những cơn gió nhẹ, kèm theo chút
se lạnh, thường xuất hiện vào cuối thu.
+ mùa vàng: mong ước lúa được mùa
+ chồi non: ý nói các bạn nhỏ giống như những
mầm cây bé bỏng.
- HS thảo luận nhóm đôi đọc lại từng đoạn để
- Tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
trả lời các câu hỏi trong bài.
luận trong nhóm đôi để trả lời câu hỏi 1- 4.
- Theo dõi HS thảo luận trong 5 phút.
- HS tham gia trả lời trước lớp. HS khác nhận
- Tổ chức cho HS chơi chia sẻ câu trả lời trước xét, bổ sung.
lớp.
Câu 1: Ngày mới của mỗi người bắt đầu bằng + Ngày mới của cha bắt đầu bằng việc dắt trâu
việc gì?
ra đồng, của mẹ bắt đầu bằng việc bắc gầu tát
nước, của cô giáo bắt đầu bằng bài giảng mới,
của bà bắt đầu bằng việc dệt một chiếc khăn
quàng cho cháu.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
+ Mùa vàng ấm áp: nói lên mong ước mùa
Câu 2: Mỗi hình ảnh dưới đây muốn nói lên điều màng bội thu, đem lại cuộc sống ấm no cho con
gì? Nói về 1 - 2 hình ảnh em thích.
người.
+ Ước mơ xanh: nói về những ước mơ đẹp của
học sinh.
+ Chồi non vươn lớn: là hình ảnh các bạn học
sinh dần lớn lên, trưởng thành hơn.
+ Hoa trái ngọt lành: nói về thành quả ngọt
ngào của thầy cô đó là những bạn học sinh
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- Đoạn 1 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
ngoan.
+ HS nêu theo ý kiến cá nhân về hình ảnh mình
yêu thích
- HS nêu: Những công việc để bắt đầu ngày
Câu 3: Theo em, nhờ đâu đêm đêm mọi người
mới của cha mẹ, cô giáo và bà và mong ước
có giấc ngủ say?
của mỗi người khi làm việc.
- HS trả lời: Đêm đêm mọi người có giấc ngủ
say là nhờ: Bầu trời gieo mưa rồi nắng. Cho gió
+ Đoạn 2 nói về điều gì?
hong những đám mây. Cho cả trời sao lấp lánh
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- HS trả lời: Cách gieo ngày mới của bầu trời.
Câu 4: Cách gieo ngày mới của bạn nhỏ có gì
đặc biệt? Vì sao?
- HS trả lời: Bạn nhỏ gieo ngày mới bằng yêu
thương và một chuỗi cười. Khi chưa đủ sức làm
những việc lớn thì tình yêu và chuỗi cười giòn
tan trong trẻo của bạn nhỏ chính là cách tốt
nhất giúp ngày mới của mọi người tràn ngập
yêu thương.
+ Đoạn 3 nói về điều gì?
- HS trả lời: Cách gieo ngày mới của bạn nhỏ
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- HS trả lời
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài, ý nghĩa bài đọc.
- GV nhận xét, chốt nội dung, ý nghĩa bài
đọc: Giống như mọi người, em cũng có cách - HS nêu nội dung, ý nghĩa bài theo ý hiểu
riêng để bắt đầu ngày mới. Tình yêu và chuỗi
cười giòn tan, trong trẻo của em giúp ngày mới - HS nghe
tràn ngập niềm vui. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Mỗi người nên chọn những việc làm phù hợp, có
ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.(GDLTCM,
ĐĐLS)
Tiết 2
3. Hoạt động luyện tập (25 phút)
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Phân biệt được giọng của các nhân vật, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện hoạt động, suy
nghỉ, tình cảm của nhân vật.
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được giọng - HS nêu lại: Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
đọc toàn bài.
vui tươi; giọng nhân vật “em” hồn nhiên, trong
trẻo, vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
công việc và kết quả công việc của mỗi người,
vật được nhắc đến trong bài thơ, ...
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc lại 3 khổ thơ cuối
+ giọng nhân vật em trong trẻo, hồn nhiên, vui
+ 3 khổ thơ cuối này chúng ta cần đọc với giọng tươi, hơi cao giọng, nhấn giọng ở những từ ngữ
như thế nào?
thể hiện tình cảm, cảm xúc và hoạt động của
nhận vật.
- HS chú ý .
- Chiếu màn hình ghi 3 khổ thơ cuối và nhắc
- HS quan sát.
nhở HS đọc đúng giọng.
Heo may/ gió mùa trở lạnh/
Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/
Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/
Cho gió/ hong những đám mây/
Cho cả trời sao/ lấp lánh
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
Em biết thương bà,/ thương mẹ/
Yêu cô,/ yêu cả bầu trời/
- A,/ em/ sẽ gieo ngày mới/
Giòn tan/ bằng/ một chuỗi cười!//
- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm đôi 3 khổ thơ
cuối
- Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
- Gọi HS đọc cả bài.
- HS đọc trong nhóm đôi 3 khổ thơ cuối
- 2 HS đọc lại trước lớp.
- HS nhận xét.
- 1HS đọc toàn bài, học sinh còn lại đọc thầm
bài
- HS tự nhẩm học thuộc.
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc lòng bài
thơ
- Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc bài.
Hoạt động 4: Đọc mở rộng – Sinh hoạt câu lạc bộ sách “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
Mục tiêu: - Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm ngoan,
thiếu nhi sáng tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về tình cảm, suy nghĩ hoặc
cách ứng xử nếu gặp tình huống tương tự tình huống của nhân vật trong truyện.
* Tìm đọc một truyện viết về: Thiếu nhi làm việc tốt, Thiếu nhi sáng tạo, Thiếu nhi chăm
ngoan.
- 1 HS đọc bài tập 2a
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2a
- HS lắng nghe:
- GV hướng dẫn HS tìm đọc một số truyện
Ví dụ: Thiếu nhi làm việc tốt: Đi tìm việc tốt,
trong tủ sách gia đình, thư viện nhà trường về
Các em nhỏ và cụ già.
chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
Thiếu nhi sáng tạo: Cậu bé thông minh, Gọi
bưởi
Thiếu nhi chăm ngoan: Ông Trạng thả diều.
* Viết nhật kí đọc sách
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2b
- GV giới thiệu HS viết vào nhật kí đọc sách
- HS đọc bài tập
- HS lắng nghe
dựa vào những ý tưởng hay những chi tiết quan
trọng vào Nhật kí đọc sách
- Ngoài ra có thể trang trí nhật kí đọc sách
* Chia sẻ về truyện đã đọc
- GV gọi 1 học sinh đọc bài tập 2c
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 cùng
chia sẻ về truyện đã đọc cho các bạn trong
nhóm
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm trình bày
- Nhận xét – tuyên dương
- HS đọc bài tập
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng (tiết 3)
Ngày dạy: 16/9/2025
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ riêng, danh từ chung
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác học tập, trả lời câu hỏi, làm bài tập
trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, tham gia trao đổi, thảo luận khi làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập về từ danh từ riêng danh từ
chung, biết vận dụng danh từ để áp dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: có ý thức hỗ trợ, giúp đỡ bạn trong giờ học.
- Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, VBT, SGV, bài giảng điện tử, phiếu bài tập
- HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Nhận diện danh từ riêng, danh từ chung
- Mục tiêu: HS biết nhận diện về danh từ chung, danh từ riêng
- Cách tiến hành:
Bài 1: Xếp từ in đậm trong các câu ca dao sau
vào nhóm thích hợp.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS hoạt động cá nhân làm bài.
- Cho HS làm bài vào vở
+ Tên người: Lê Lợi
+ Tên sông, núi, đầm: Bạch Đằng, Lam Sơn,
Vọng Phu, Thị Nại
- Theo dõi học sinh làm việc.
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, bổ sung, chốt câu trả lời chính xác
Bài 2: Xếp các từ sau đây vào hai nhóm
a. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ thể
b. Nhóm từ là tên gọi chung của một loại sự vật
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm.
+ Tên tỉnh: Bình Định, Quảng Ngãi
- HS trình bày trước lớp.
- HS nhận xét.
- HS nghe.
- HS xác định yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
a. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ thể:
Bạch Đằng, Lam Sơn, Lê Lợi, Bình Định,
Vọng Phu, Thị Nại, Quảng Ngãi.
b. Nhóm từ là tên gọi chung của một loại sự
vật: người, đầm, núi, sông, tỉnh.
- Đại diện học sinh chữa bài trước lớp, các
- Gọi đại diện học sinh chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt, bổ sung đáp án chính xác
Hoạt động 2: Cách viết danh từ chung, danh từ riêng
- Mục tiêu: Biết cách viết danh từ chung, danh từ riêng
Bài 3: Nhận xét cách viết các từ thuộc mỗi nhóm
ở bài tập 2:
- HS xác định yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu của bài tập 3.
- HS đọc lại nhóm từ ở bài tập 2.
- Yêu cầu HS đọc lại nhóm từ ở bài tập 2
- Em có nhận xét gì về cách viết các từ ở bài tập 2 - Danh từ chung: viết thường
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét, bổ - Danh từ riêng: Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
tiếng.
sung.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt câu đúng.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ chung là tên một loại sự vật
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ
riêng được viết hoa
- HS đọc ghi nhơ
- Gọi 1 – 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Tìm danh từ riêng
Mục tiêu: Nhận diện được danh từ riêng
Bài 4: Tìm 2- 3 danh từ riêng trong mỗi nhóm
dưới đây:
+ Tên nhà văn hoặc nhà thơ
+ Tên sông hoặc núi
+ Tên tỉnh hoặc thành phố
- HS xác định yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu của bài tập 4.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài vào phiếu - HS thảo luận nhóm 4 làm bài
+ Tên nhà văn hoặc nhà thơ: Tô Hoài, Huy
Cận, Trần Đăng Khoa,...
+ Tên sông hoặc núi: Hồng, Tiền, Đông Nai,
Ba Vì
+ Tên tỉnh hoặc thành phố: Bình Phước, Bình
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét, bổ Dương, Cần Thơ, ...
sung.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt câu đúng.
Hoạt động 4: Viết câu có sử dụng danh từ riêng
Mục tiêu: Viết được câu có sử dụng danh từ riêng
Bài 5: Viết 3 – 4 câu giới thiệu về nơi em ở,
trong câu có sử dụng danh từ riêng
- HS xác định yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của bài tập 5.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói cho bạn - HS thảo luận nhóm đôi
mình nghe
- HS viết bài vào vở
- Sau đó viết bài vào vở
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét, - HS chia sẻ bài viết trước lớp
bổ sung.
- GV nhận xét
- Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng?
- HS trả lời
- Tìm 2 danh từ riêng, 2 danh từ chung
- HS nêu
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe. HS tự đánh giá.
- Dặn HS xem lại bài.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau: Viết đoạn mở bài và kết bài
cho bài văn kể chuyện
TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Viết: Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện (tiết 4)
Ngày dạy: 16/9/2025
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và viết được đoạn mở bài và kết bài cho bài văn kể chuyện đã đọc, đã nghe.
- Biết cách trao đổi với bạn bè hoặc người thân về việc làm của em để bắt đầu ngày mới có ý
nghĩa
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác viết văn trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của bạn trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết được đoạn mở và và kết bài cho bài văn kể chuyện
đúng yêu cầu và biết vận dụng vào kể chuyện trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: yêu thương, quý mến mọi người.
- Trung thực: luôn chân thành, nói đúng sự thật.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, VBT, SGV, bài giảng điện tử
- HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khám phá và luyện tập. (25 phút)
- Mục tiêu: Nhận diện và viết được đoạn mở bài và kết bài cho bài văn kể chuyện đã đọc, đã nghe.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc hai đoạn văn ở SGK trang 21 và
cho biết
a. Đoạn văn nào giới thiệu ngay câu chuyện chọn
kể
b. Đoạn văn nào dẫn vào câu chuyện từ một vấn
đề có liên quan.
- HS xác đinh yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập
a. Đoạn văn nào giới thiệu ngay câu chuyện
- GV theo dõi, hỗ trợ học sinh
chọn kể: Đoạn văn thứ nhất
b. Đoạn văn nào dẫn vào câu chuyện từ một
vấn đề có liên quan: Đoạn văn thứ hai
- HS trình bày
- Tổ chức cho HS trình bày
- HS nghe.
- Nhận xét – sửa sai
- HS nghe.
- Gv rút ra kết luận:
+ Có hai cách mở bài:
Mở bài trực tiếp: Giới thiệu câu chuyện
Mở bài gián tiếp: Dẫn vào câu chuyện từ một vấn
đề liên quan.
Bài 2: Đọc hai đoạn văn dưới đây và cho biết:
a. Đoạn văn nào nêu kết thúc câu chuyện?
b. Đoạn văn nào bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của
người viết sau khi kể chuyện
- HS xác định yêu cầu.
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2
- HS trình bày
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập
a. Đoạn văn nêu kết thúc câu chuyện: đoạn
- GV theo dõi, hỗ trợ.
văn thứ nhất
- Cho HS trình bày trước lớp
b. Đoạn văn bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của
người viết sau khi kể chuyện: Đoạn văn thứ
hai
- Gv nhận xét, sửa sai
- GV rút ra kết luận:Có hai cách kết bài:
Kết bài không mở rộng: Kết thúc bài viết sau khi
kết thúc câu chuyện
Kết bài mở rộng: Nêu kết thúc câu chuyện và bày
tỏ suy nghĩ tình cảm, cảm xúc của người viết sau
- HS nhắc lại
khi kể chuyện
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu 1 – 2 HS nhắc lại
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
Theo em có những cách nào để viết đoạn mở bài - HS trình bày
và đoạn kết bài trong bài văn kể chuyện?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét và rút ra ghi nhớ
- Gọi 1- 2 học sinh đọc lại ghi nhớ
Bài 3: Viết đoạn mở bài trực tiếp và đoạn kết bài
mở rộng cho bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã - HS nêu yêu cầu bài tập 3
nghe nói về lòng trung thực hoặc lòng nhân hậu.
- HS viết bài vào vở
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 3
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập
- GV theo dõi, hỗ trợ.
- Cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
2. Hoạt động vận dụng: (4 phút)
Mục tiêu: - Biết cách trao đổi với bạn bè hoặc người thân về việc làm của em để bắt đầu ngày mới
có ý nghĩa
- Cách tiến hành:
- Gv gọi HS đọc yêu cầu hoạt động vận dụng.
- HS đọc trước lớp.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 theo gợi ý
- HS hoạt động nhóm 4.
sau:
+ Việc em thường làm mỗi ngày để bắt đầu ngày
mới? (Ăn sáng, soạn sách vở, ...)
+ Việc em nên làm để bắt đầu ngày mới có ý
nghĩa và giải thích lí do ? ( Tập thể dục buổi sáng
– tốt cho sức khỏe, Tưới cây – giúp cây xanh tốt,
Nói lời yêu thương – đem lại niềm vui cho người
thân)
- Gọi học sinh nói nối tiếp bằng hình thức Chuyền - HS lần lượt trình bày
hoa niềm vui
- HS khác nhận xét.
- Nhận xét và tổng kết bài học
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe. HS tự đánh giá.
- Dặn HS xem lại bài.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau: Bài 4: Đọc: Lên nương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Thống nhất
TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Bài 4: Lên nương (3 tiết)
Đọc: Lên nương (tiết 1)
Ngày dạy: 16/9/2025
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi được với bạn suy nghĩ, cảm xúc khi quan sát theo tranh vẽ hoạt động của bạn nhỏ
miền núi; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung của bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt được giọng của
các nhân vật; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Liêm đã biết lên
nương chặt cỏ cho bò khi bố mẹ đi vắng, chị bận ôn thi. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Liêm là một thiếu
niên tự giác, biết tham gia làm việc nhà vừa sức. Em chính là một bông hoa của núi rừng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được bài học, tự
đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động nói và nghe,
đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu thương các bạn ở vùng cao.
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia làm những việc nhà vừa sức.
* Lồng ghép LTCMĐĐLS: khơi gợi để các em “gọi tên cảm xúc”: yêu mến, trân trọng, thích
thú, ước mong cùng trải nghiệm...
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, SGV, bài giảng điện tử có tranh minh họa.
- HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Trao đổi được với bạn suy nghĩ, cảm xúc khi quan sát theo tranh vẽ hoạt động của bạn
nhỏ miền núi; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung của bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh họa.
- Gv chiếu tranh minh họa lên bảng.
- HS quan sát tranh minh họa.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi thực hiện - HS ngồi theo nhóm đôi, quan sát tranh và
theo yêu cầu:
nêu:
Em hãy quan sát bức tranh trong bài đọc và chia
sẻ với bạn về bức tranh theo những gợi ý sau:
+ Tranh vẽ cảnh nương ngô trên núi.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Bạn nhỏ đang thu hoạch ngô.
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, chốt nội dung trong tranh.
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung
bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tên bài học.
+ Các bạn nhỏ thật chăm chỉ, siêng năng nhưng
cũng nhiều khó khăn, vất vả.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
- HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung bài
học.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập (22 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt được
giọng của các nhân vật.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe.
+ Lưu ý: Giọng kể thong thả, vui tươi, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả cảnh đẹp thiên nhiên,
suy nghĩ, việc làm của nhân vật, giọng của bố
trầm ấm, giọng liêm mạnh dạn, dứt khoát.
- GV hỏi:
+ Bài đọc của tác giả nào?
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- GV nhận xét, chốt lại từng đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Tác giả: Lục Mạnh Cường.
- 1 HS đọc.
- Bài này có 3 đoạn.
Đoạn 1: từ đầu.... dưới huyện.
Đoạn 2: tiếp theo.... bó cỏ là đủ.
Đoạn 3: còn lại.
- Một vài HS đọc đoạn trước lớp, cả lớp đọc
thầm.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó trên màn hình: - HS luyện đọc từ ngữ khó, 2 HS đọc trước lớp.
hít hà, tròn ủm, quẩy tấu....
- Luyện đọc cách ngắt nghỉ một số câu văn dài
trên màn hình.
+ Ngô, /cỏ voi và những loại cỏ khác/ đón
những cơn mưa mùa hạ /vươn lên xanh ngắt.//
+ Mặt trời mới đi hơn nửa đường một tí,
TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Bài 3 Gieo ngày mới (4 tiết)
Đọc: Gieo ngày mới (tiết 1, 2)
Ngày dạy: 15/9/2025
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người trong gia đình; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật “em”; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Giống như mọi người,
em cũng có cách riêng để bắt đầu ngày mới. Tình yêu và chuỗi cười giòn tan, trong trẻo của em giúp
ngày mới tràn ngập niềm vui. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mỗi người nên chọn những việc làm phù
hợp, có ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.
- Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm ngoan, thiếu nhi sáng
tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về tình cảm, suy nghĩ hoặc cách ứng xử nếu
gặp tình huống tương tự tình huống của nhân vật trong truyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được bài học, tự
đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động nói và nghe,
đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân.
*Lồng ghép LTCM, ĐĐLS: HS chia sẻ về cảm xúc tươi sáng, trong trẻo của bài thơ “Gieo
ngày mới” và thông điệp: Cũng như mọi vật, mọi người, em gieo ngày mới bằng chuỗi cười giòn
tan chứa đựng niềm vui”
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, SGV, bài giảng điện tử có tranh minh họa.
- HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người trong gia đình;
nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh họa.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi chia sẻ về - HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ về ngày mới
ngày mới của mỗi người trong gia đình em bắt của mỗi người trong gia đình em.
đầu như thế nào?
- HS trình bày
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét
+ Tranh 1: bố đang đi ra đồng
- Cho học sinh xem tranh và nêu các hoạt động
+ Tranh 2: mẹ đang tát nước bên sông
của các nhân vật trong tranh
+ Tranh 3: Cô giáo đang giảng bài
+ Tranh 4: Bà dệt khăn
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung - HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
- HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung bài
bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tên bài học. học.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập (25 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật “em”.
- GV đọc mẫu toàn bài.
+ Lưu ý: Toàn bài đọc với giọng trong sáng, vui
tươi; giọng nhân vật “em” hồn nhiên, trong trẻo,
vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ công
việc và kết quả công việc của mỗi người, vật
được nhắc đến trong bài thơ, ...
- GV hỏi:
+ Bài đọc của tác giả nào?
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- HS lắng nghe.
+ Tác giả: Ngọc Hà
- 1 HS đọc.
- Bài này có 3 đoạn.
Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu
Đoạn 2: Khổ thơ thứ tư
Đoạn 3: Khổ thơ cuối
- Một vài HS đọc đoạn trước lớp, cả lớp đọc
- GV nhận xét, chốt lại từng đoạn.
thầm.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó trên màn hình: - HS luyện đọc từ ngữ khó, 2 HS đọc trước lớp.
gieo, gặt, giòn tan, ...
- Luyện đọc cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
Heo may/ gió mùa trở lạnh/
Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/
Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/
Cho gió/ hong những đám mây/
Cho cả trời sao/ lấp lánh
- HS ngồi theo nhóm 3, nhóm trưởng điều
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
khiển các bạn trong nhóm đọc. Nhận xét bạn
- Tổ chức cho HS đọc nhóm 3, mỗi bạn 1 đoạn.
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, cách ngắt nghỉ đọc trong nhóm.
hơi cho HS.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc theo tiêu chí đánh - Đại diện 2 nhóm HS đọc từng đoạn trước lớp.
- HS khác nhận xét.
giá:
+ Đọc đúng.
+ Đọc to, rõ ràng.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng.
- 1HS đọc cả bài, cả lớp theo dõi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét chung.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ đó rút ra được ý
nghĩa .
- Cho HS giải nghĩa từ: gầu, heo may, mùa vàng, - HS giải thích nghĩa.
chồi non,
+ gầu: Vật làm bằng tre, nứa, ... dùng để tát
- GV nhận xét, bổ sung.
hoặc múc nước.
+ Heo may: Những cơn gió nhẹ, kèm theo chút
se lạnh, thường xuất hiện vào cuối thu.
+ mùa vàng: mong ước lúa được mùa
+ chồi non: ý nói các bạn nhỏ giống như những
mầm cây bé bỏng.
- HS thảo luận nhóm đôi đọc lại từng đoạn để
- Tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
trả lời các câu hỏi trong bài.
luận trong nhóm đôi để trả lời câu hỏi 1- 4.
- Theo dõi HS thảo luận trong 5 phút.
- HS tham gia trả lời trước lớp. HS khác nhận
- Tổ chức cho HS chơi chia sẻ câu trả lời trước xét, bổ sung.
lớp.
Câu 1: Ngày mới của mỗi người bắt đầu bằng + Ngày mới của cha bắt đầu bằng việc dắt trâu
việc gì?
ra đồng, của mẹ bắt đầu bằng việc bắc gầu tát
nước, của cô giáo bắt đầu bằng bài giảng mới,
của bà bắt đầu bằng việc dệt một chiếc khăn
quàng cho cháu.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
+ Mùa vàng ấm áp: nói lên mong ước mùa
Câu 2: Mỗi hình ảnh dưới đây muốn nói lên điều màng bội thu, đem lại cuộc sống ấm no cho con
gì? Nói về 1 - 2 hình ảnh em thích.
người.
+ Ước mơ xanh: nói về những ước mơ đẹp của
học sinh.
+ Chồi non vươn lớn: là hình ảnh các bạn học
sinh dần lớn lên, trưởng thành hơn.
+ Hoa trái ngọt lành: nói về thành quả ngọt
ngào của thầy cô đó là những bạn học sinh
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- Đoạn 1 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
ngoan.
+ HS nêu theo ý kiến cá nhân về hình ảnh mình
yêu thích
- HS nêu: Những công việc để bắt đầu ngày
Câu 3: Theo em, nhờ đâu đêm đêm mọi người
mới của cha mẹ, cô giáo và bà và mong ước
có giấc ngủ say?
của mỗi người khi làm việc.
- HS trả lời: Đêm đêm mọi người có giấc ngủ
say là nhờ: Bầu trời gieo mưa rồi nắng. Cho gió
+ Đoạn 2 nói về điều gì?
hong những đám mây. Cho cả trời sao lấp lánh
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- HS trả lời: Cách gieo ngày mới của bầu trời.
Câu 4: Cách gieo ngày mới của bạn nhỏ có gì
đặc biệt? Vì sao?
- HS trả lời: Bạn nhỏ gieo ngày mới bằng yêu
thương và một chuỗi cười. Khi chưa đủ sức làm
những việc lớn thì tình yêu và chuỗi cười giòn
tan trong trẻo của bạn nhỏ chính là cách tốt
nhất giúp ngày mới của mọi người tràn ngập
yêu thương.
+ Đoạn 3 nói về điều gì?
- HS trả lời: Cách gieo ngày mới của bạn nhỏ
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- HS trả lời
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài, ý nghĩa bài đọc.
- GV nhận xét, chốt nội dung, ý nghĩa bài
đọc: Giống như mọi người, em cũng có cách - HS nêu nội dung, ý nghĩa bài theo ý hiểu
riêng để bắt đầu ngày mới. Tình yêu và chuỗi
cười giòn tan, trong trẻo của em giúp ngày mới - HS nghe
tràn ngập niềm vui. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Mỗi người nên chọn những việc làm phù hợp, có
ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.(GDLTCM,
ĐĐLS)
Tiết 2
3. Hoạt động luyện tập (25 phút)
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Phân biệt được giọng của các nhân vật, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện hoạt động, suy
nghỉ, tình cảm của nhân vật.
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được giọng - HS nêu lại: Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
đọc toàn bài.
vui tươi; giọng nhân vật “em” hồn nhiên, trong
trẻo, vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
công việc và kết quả công việc của mỗi người,
vật được nhắc đến trong bài thơ, ...
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc lại 3 khổ thơ cuối
+ giọng nhân vật em trong trẻo, hồn nhiên, vui
+ 3 khổ thơ cuối này chúng ta cần đọc với giọng tươi, hơi cao giọng, nhấn giọng ở những từ ngữ
như thế nào?
thể hiện tình cảm, cảm xúc và hoạt động của
nhận vật.
- HS chú ý .
- Chiếu màn hình ghi 3 khổ thơ cuối và nhắc
- HS quan sát.
nhở HS đọc đúng giọng.
Heo may/ gió mùa trở lạnh/
Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/
Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/
Cho gió/ hong những đám mây/
Cho cả trời sao/ lấp lánh
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
Em biết thương bà,/ thương mẹ/
Yêu cô,/ yêu cả bầu trời/
- A,/ em/ sẽ gieo ngày mới/
Giòn tan/ bằng/ một chuỗi cười!//
- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm đôi 3 khổ thơ
cuối
- Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
- Gọi HS đọc cả bài.
- HS đọc trong nhóm đôi 3 khổ thơ cuối
- 2 HS đọc lại trước lớp.
- HS nhận xét.
- 1HS đọc toàn bài, học sinh còn lại đọc thầm
bài
- HS tự nhẩm học thuộc.
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc lòng bài
thơ
- Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc bài.
Hoạt động 4: Đọc mở rộng – Sinh hoạt câu lạc bộ sách “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
Mục tiêu: - Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm ngoan,
thiếu nhi sáng tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về tình cảm, suy nghĩ hoặc
cách ứng xử nếu gặp tình huống tương tự tình huống của nhân vật trong truyện.
* Tìm đọc một truyện viết về: Thiếu nhi làm việc tốt, Thiếu nhi sáng tạo, Thiếu nhi chăm
ngoan.
- 1 HS đọc bài tập 2a
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2a
- HS lắng nghe:
- GV hướng dẫn HS tìm đọc một số truyện
Ví dụ: Thiếu nhi làm việc tốt: Đi tìm việc tốt,
trong tủ sách gia đình, thư viện nhà trường về
Các em nhỏ và cụ già.
chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
Thiếu nhi sáng tạo: Cậu bé thông minh, Gọi
bưởi
Thiếu nhi chăm ngoan: Ông Trạng thả diều.
* Viết nhật kí đọc sách
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2b
- GV giới thiệu HS viết vào nhật kí đọc sách
- HS đọc bài tập
- HS lắng nghe
dựa vào những ý tưởng hay những chi tiết quan
trọng vào Nhật kí đọc sách
- Ngoài ra có thể trang trí nhật kí đọc sách
* Chia sẻ về truyện đã đọc
- GV gọi 1 học sinh đọc bài tập 2c
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 cùng
chia sẻ về truyện đã đọc cho các bạn trong
nhóm
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm trình bày
- Nhận xét – tuyên dương
- HS đọc bài tập
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng (tiết 3)
Ngày dạy: 16/9/2025
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ riêng, danh từ chung
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác học tập, trả lời câu hỏi, làm bài tập
trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, tham gia trao đổi, thảo luận khi làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập về từ danh từ riêng danh từ
chung, biết vận dụng danh từ để áp dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: có ý thức hỗ trợ, giúp đỡ bạn trong giờ học.
- Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, VBT, SGV, bài giảng điện tử, phiếu bài tập
- HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Nhận diện danh từ riêng, danh từ chung
- Mục tiêu: HS biết nhận diện về danh từ chung, danh từ riêng
- Cách tiến hành:
Bài 1: Xếp từ in đậm trong các câu ca dao sau
vào nhóm thích hợp.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS hoạt động cá nhân làm bài.
- Cho HS làm bài vào vở
+ Tên người: Lê Lợi
+ Tên sông, núi, đầm: Bạch Đằng, Lam Sơn,
Vọng Phu, Thị Nại
- Theo dõi học sinh làm việc.
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, bổ sung, chốt câu trả lời chính xác
Bài 2: Xếp các từ sau đây vào hai nhóm
a. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ thể
b. Nhóm từ là tên gọi chung của một loại sự vật
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm.
+ Tên tỉnh: Bình Định, Quảng Ngãi
- HS trình bày trước lớp.
- HS nhận xét.
- HS nghe.
- HS xác định yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
a. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ thể:
Bạch Đằng, Lam Sơn, Lê Lợi, Bình Định,
Vọng Phu, Thị Nại, Quảng Ngãi.
b. Nhóm từ là tên gọi chung của một loại sự
vật: người, đầm, núi, sông, tỉnh.
- Đại diện học sinh chữa bài trước lớp, các
- Gọi đại diện học sinh chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt, bổ sung đáp án chính xác
Hoạt động 2: Cách viết danh từ chung, danh từ riêng
- Mục tiêu: Biết cách viết danh từ chung, danh từ riêng
Bài 3: Nhận xét cách viết các từ thuộc mỗi nhóm
ở bài tập 2:
- HS xác định yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu của bài tập 3.
- HS đọc lại nhóm từ ở bài tập 2.
- Yêu cầu HS đọc lại nhóm từ ở bài tập 2
- Em có nhận xét gì về cách viết các từ ở bài tập 2 - Danh từ chung: viết thường
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét, bổ - Danh từ riêng: Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
tiếng.
sung.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt câu đúng.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ chung là tên một loại sự vật
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ
riêng được viết hoa
- HS đọc ghi nhơ
- Gọi 1 – 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Tìm danh từ riêng
Mục tiêu: Nhận diện được danh từ riêng
Bài 4: Tìm 2- 3 danh từ riêng trong mỗi nhóm
dưới đây:
+ Tên nhà văn hoặc nhà thơ
+ Tên sông hoặc núi
+ Tên tỉnh hoặc thành phố
- HS xác định yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu của bài tập 4.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài vào phiếu - HS thảo luận nhóm 4 làm bài
+ Tên nhà văn hoặc nhà thơ: Tô Hoài, Huy
Cận, Trần Đăng Khoa,...
+ Tên sông hoặc núi: Hồng, Tiền, Đông Nai,
Ba Vì
+ Tên tỉnh hoặc thành phố: Bình Phước, Bình
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét, bổ Dương, Cần Thơ, ...
sung.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt câu đúng.
Hoạt động 4: Viết câu có sử dụng danh từ riêng
Mục tiêu: Viết được câu có sử dụng danh từ riêng
Bài 5: Viết 3 – 4 câu giới thiệu về nơi em ở,
trong câu có sử dụng danh từ riêng
- HS xác định yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của bài tập 5.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói cho bạn - HS thảo luận nhóm đôi
mình nghe
- HS viết bài vào vở
- Sau đó viết bài vào vở
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét, - HS chia sẻ bài viết trước lớp
bổ sung.
- GV nhận xét
- Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng?
- HS trả lời
- Tìm 2 danh từ riêng, 2 danh từ chung
- HS nêu
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe. HS tự đánh giá.
- Dặn HS xem lại bài.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau: Viết đoạn mở bài và kết bài
cho bài văn kể chuyện
TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Viết: Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện (tiết 4)
Ngày dạy: 16/9/2025
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và viết được đoạn mở bài và kết bài cho bài văn kể chuyện đã đọc, đã nghe.
- Biết cách trao đổi với bạn bè hoặc người thân về việc làm của em để bắt đầu ngày mới có ý
nghĩa
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác viết văn trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của bạn trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết được đoạn mở và và kết bài cho bài văn kể chuyện
đúng yêu cầu và biết vận dụng vào kể chuyện trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: yêu thương, quý mến mọi người.
- Trung thực: luôn chân thành, nói đúng sự thật.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, VBT, SGV, bài giảng điện tử
- HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khám phá và luyện tập. (25 phút)
- Mục tiêu: Nhận diện và viết được đoạn mở bài và kết bài cho bài văn kể chuyện đã đọc, đã nghe.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc hai đoạn văn ở SGK trang 21 và
cho biết
a. Đoạn văn nào giới thiệu ngay câu chuyện chọn
kể
b. Đoạn văn nào dẫn vào câu chuyện từ một vấn
đề có liên quan.
- HS xác đinh yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập
a. Đoạn văn nào giới thiệu ngay câu chuyện
- GV theo dõi, hỗ trợ học sinh
chọn kể: Đoạn văn thứ nhất
b. Đoạn văn nào dẫn vào câu chuyện từ một
vấn đề có liên quan: Đoạn văn thứ hai
- HS trình bày
- Tổ chức cho HS trình bày
- HS nghe.
- Nhận xét – sửa sai
- HS nghe.
- Gv rút ra kết luận:
+ Có hai cách mở bài:
Mở bài trực tiếp: Giới thiệu câu chuyện
Mở bài gián tiếp: Dẫn vào câu chuyện từ một vấn
đề liên quan.
Bài 2: Đọc hai đoạn văn dưới đây và cho biết:
a. Đoạn văn nào nêu kết thúc câu chuyện?
b. Đoạn văn nào bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của
người viết sau khi kể chuyện
- HS xác định yêu cầu.
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2
- HS trình bày
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập
a. Đoạn văn nêu kết thúc câu chuyện: đoạn
- GV theo dõi, hỗ trợ.
văn thứ nhất
- Cho HS trình bày trước lớp
b. Đoạn văn bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của
người viết sau khi kể chuyện: Đoạn văn thứ
hai
- Gv nhận xét, sửa sai
- GV rút ra kết luận:Có hai cách kết bài:
Kết bài không mở rộng: Kết thúc bài viết sau khi
kết thúc câu chuyện
Kết bài mở rộng: Nêu kết thúc câu chuyện và bày
tỏ suy nghĩ tình cảm, cảm xúc của người viết sau
- HS nhắc lại
khi kể chuyện
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu 1 – 2 HS nhắc lại
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
Theo em có những cách nào để viết đoạn mở bài - HS trình bày
và đoạn kết bài trong bài văn kể chuyện?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét và rút ra ghi nhớ
- Gọi 1- 2 học sinh đọc lại ghi nhớ
Bài 3: Viết đoạn mở bài trực tiếp và đoạn kết bài
mở rộng cho bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã - HS nêu yêu cầu bài tập 3
nghe nói về lòng trung thực hoặc lòng nhân hậu.
- HS viết bài vào vở
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 3
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập
- GV theo dõi, hỗ trợ.
- Cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
2. Hoạt động vận dụng: (4 phút)
Mục tiêu: - Biết cách trao đổi với bạn bè hoặc người thân về việc làm của em để bắt đầu ngày mới
có ý nghĩa
- Cách tiến hành:
- Gv gọi HS đọc yêu cầu hoạt động vận dụng.
- HS đọc trước lớp.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 theo gợi ý
- HS hoạt động nhóm 4.
sau:
+ Việc em thường làm mỗi ngày để bắt đầu ngày
mới? (Ăn sáng, soạn sách vở, ...)
+ Việc em nên làm để bắt đầu ngày mới có ý
nghĩa và giải thích lí do ? ( Tập thể dục buổi sáng
– tốt cho sức khỏe, Tưới cây – giúp cây xanh tốt,
Nói lời yêu thương – đem lại niềm vui cho người
thân)
- Gọi học sinh nói nối tiếp bằng hình thức Chuyền - HS lần lượt trình bày
hoa niềm vui
- HS khác nhận xét.
- Nhận xét và tổng kết bài học
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe. HS tự đánh giá.
- Dặn HS xem lại bài.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau: Bài 4: Đọc: Lên nương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Thống nhất
TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Bài 4: Lên nương (3 tiết)
Đọc: Lên nương (tiết 1)
Ngày dạy: 16/9/2025
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi được với bạn suy nghĩ, cảm xúc khi quan sát theo tranh vẽ hoạt động của bạn nhỏ
miền núi; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung của bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt được giọng của
các nhân vật; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Liêm đã biết lên
nương chặt cỏ cho bò khi bố mẹ đi vắng, chị bận ôn thi. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Liêm là một thiếu
niên tự giác, biết tham gia làm việc nhà vừa sức. Em chính là một bông hoa của núi rừng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được bài học, tự
đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động nói và nghe,
đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu thương các bạn ở vùng cao.
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia làm những việc nhà vừa sức.
* Lồng ghép LTCMĐĐLS: khơi gợi để các em “gọi tên cảm xúc”: yêu mến, trân trọng, thích
thú, ước mong cùng trải nghiệm...
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, SGV, bài giảng điện tử có tranh minh họa.
- HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Trao đổi được với bạn suy nghĩ, cảm xúc khi quan sát theo tranh vẽ hoạt động của bạn
nhỏ miền núi; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung của bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh họa.
- Gv chiếu tranh minh họa lên bảng.
- HS quan sát tranh minh họa.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi thực hiện - HS ngồi theo nhóm đôi, quan sát tranh và
theo yêu cầu:
nêu:
Em hãy quan sát bức tranh trong bài đọc và chia
sẻ với bạn về bức tranh theo những gợi ý sau:
+ Tranh vẽ cảnh nương ngô trên núi.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Bạn nhỏ đang thu hoạch ngô.
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, chốt nội dung trong tranh.
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung
bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tên bài học.
+ Các bạn nhỏ thật chăm chỉ, siêng năng nhưng
cũng nhiều khó khăn, vất vả.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
- HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung bài
học.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập (22 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt được
giọng của các nhân vật.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe.
+ Lưu ý: Giọng kể thong thả, vui tươi, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả cảnh đẹp thiên nhiên,
suy nghĩ, việc làm của nhân vật, giọng của bố
trầm ấm, giọng liêm mạnh dạn, dứt khoát.
- GV hỏi:
+ Bài đọc của tác giả nào?
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- GV nhận xét, chốt lại từng đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Tác giả: Lục Mạnh Cường.
- 1 HS đọc.
- Bài này có 3 đoạn.
Đoạn 1: từ đầu.... dưới huyện.
Đoạn 2: tiếp theo.... bó cỏ là đủ.
Đoạn 3: còn lại.
- Một vài HS đọc đoạn trước lớp, cả lớp đọc
thầm.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó trên màn hình: - HS luyện đọc từ ngữ khó, 2 HS đọc trước lớp.
hít hà, tròn ủm, quẩy tấu....
- Luyện đọc cách ngắt nghỉ một số câu văn dài
trên màn hình.
+ Ngô, /cỏ voi và những loại cỏ khác/ đón
những cơn mưa mùa hạ /vươn lên xanh ngắt.//
+ Mặt trời mới đi hơn nửa đường một tí,
 








Các ý kiến mới nhất