Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lop 4 KHBD tuần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Thắng
Ngày gửi: 18h:34' 02-12-2025
Dung lượng: 60.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

TIẾNG VIỆT- LỚP 4
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 1: NHỮNG NGÀY HÈ TƯƠI ĐẸP (4 tiết)
Đọc: NHỮNG NGÀY HÈ TƯƠI ĐẸP ( tiết 1,2)
Ngày dạy: 8/9/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
thân; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ
niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê trong ngày chia tay để trở lại thành phố.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình
cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, laptop
- Vật thật hoặc tranh ảnh: cuốn từ điển TV, cây cỏ chọi gà, hòn bi ve, …
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Vừa lúc hội bạn ở làng” đến “ở đình làng”.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 + 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
thân;
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Mùa hè vui”.
- HS tham gia múa hát.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc - HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
nhỏ”.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia sẻ với bạn về -HS thảo luận nhóm đôi
một món quà em đượctặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
thân
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.

- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: “Những
ngày hè tươi đẹp”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và
lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê trong
ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy các
bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè,người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người - Hs lắng nghe.
dẫn chuyện thong thả, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, từ
ngữ gọi tên các món quà; giọng Điệp thể hiện tình cảm lưu
luyến, không muốn rời xa).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng,
chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù - HS lắng nghe cách đọc.
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- 1 HS đọc toàn bài.
+Đoạn 1: Từ đầu đến “trôi nhanh quá”.
- HS quan sát
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ra đầu ngõ”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “ở đình làng”.
+Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lớn tưởng, bịn rịn, ...;,…
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc câu dài: Sau cùng là Tuyết, / nó cho tớ chồng - HS đọc từ khó.
bánh đa chưa nướng, / dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ/ mà về - 2-3 HS đọc câu dài.
chơi với nhau. //
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp sách/ để gửi
về/làm tủ sách ở đình làng.//; ...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
cỏ chọi gà (Cỏ gà, còn gọi là cỏ chỉ, cỏ ống, là loại cỏ có - HS lắng nghe.
thân rễ bò dài ở gốc, thẳngđứng ở ngọn, cứng. Đặc biệt, thân
cỏ thường có nốt sần do những bẹ lá tạo thành. Trẻ em
thường chơi chọi cỏ gà bằng cách “chọi” nốt sần vào nhau,
nốt sần nào bị đứt rời ra
thì coi như “gà” thua.), đường thơm (ý nói đường thơm
hương lúa chín, hương hoa cỏ ở làng quê), tưởng tượng (tạo
ra trong trí hình ảnh những cái không có hoặc chưa có ở

trước mắt),
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk.
GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
câu.
+ Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc điều gì?
Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn
nhỏ tiếc những ngày hè ở quê trôi
nhanh quá!
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 1
Ý đoạn 1: Cảm xúc của bạn nhỏ khi
mùa hè khép lại.
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy ông bà và cô Lâm rất Câu 2:
yêu quý con cháu?
+ Ông bà ôm bạn nhỏ, dặn dò hè năm
sau nhớ về.
+ Ông bà cùng cô Lâm bịn rịn tiễn bố
mẹ, anh em bạn nhỏ ra đầu ngõ.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 2
Ý đoạn 2: Tình cảm của ông bà và cô
Lâm dành cho con cháu.
+ Câu 3: Mỗi người bạn tặng cho bạn nhỏ món quà gì? Câu 3:
Những món quà ấy thể hiện điều gì?
+ Điệp tặng cây cỏ chọi gà lớn chưa
từng thấy.
+ Văn tặng hòn bi ve đẹp nhất, quý
nhất của mình.
+ Lê tặng hòn đá hình siêu nhân nhặt
ở bờ suối, trước giờ vẫn được Lê giữ
như báu vật.
+Tuyết tặng chống bánh đa chưa
nướng, dặn lên phố nướng ăn để nhớ
mà về chơi với nhau.
- Những món quà quê bình dị nhưng
chứa nhiều tình cảm chân thành của
các bạn nhỏ.
+ Câu 4: Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ hứa sẽ làm gì? Câu 4:
Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
+ Bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách gửi về
làm tủ sách ở đình làng.
+ Việc tặng sách vừa để chia sẻ những
quyển sách hay, chia sẻ tri thức;
khuyến khích, động viên các bạn cùng
học tập, cùng tiến bộ.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 3
Ý đoạn 3: Tình cảm giữa bạn nhỏ với
những người bạn ở quê.
+ Câu 5: Theo em, bạn nhỏ tưởng tượng những điều gì về Câu 5:
mùa hè năm sau?
- Bạn bè gặp nhau. Kể cho nhau nghe
chuyện của một năm vừa qua.
- Cùng chơi đùa trên những cánh
đồng.
- Tủ sách đình làng đã được hoàn

thành. Bạn bè cùng nhau đọc sách.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 4
Ý đoạn 4: Cảm xúc của bạn nhỏ trên
đường trở lại phố
Câu 6: Em mong ước điều gì cho kì nghỉ hè sắp tới của Câu 6: Ví dụ: về quê thăm ông bà, đi
mình? Vì sao
du lịch, học môn năng khiếu …
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS trả lời
- GV chốt nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với -HS lắng nghe.
với người thân, bạn bè, ... ở quê trong ngày chia tay để trở
lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói,
việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình
cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè,người thân.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
-HS lắng nghe.
- GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài đọc.
- HS trả lời
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc của các
nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 3, xác định giọng đọc của -HS trước lớp.
đoạn 3: giọng thong thả, vui tươi, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ hoạt động, trạng thái, từ ngữ gọi tên và chỉ đặc điểm
của các món quà.
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của Điệp: giọng đọc thể hiện
tình cảm lưu luyến, không muốn rời xa.
-GV gọi HS đọc đoạn 3:
Vừa lúc hội bạn ở làng/ ùa đến.// Đứa nào cũng cầm trên
tay/ một thứ gì đó.//
– Cậu tặng chúng tớ/ cuốn “Từ điển tiếng Việt” rồi,/ đây là
quà,/ để cậu nhớ về chúng tớ.// – Điệp nói thế,/ sau khi chìa
cho tớ cây cỏ chọi gà/ lớn chưa từng thấy.//
Văn cho tớ/ hòn bi ve đẹp nhất,/ quý nhất của nó.// Lê cho
tớ/ hòn đá hình siêu nhân/ nhặt ở bờ suối,/ trước giờ vẫn
được nó giữ/ như báu vật.// Sau cùng là Tuyết,/ nó cho tớ
chồng bánh đa chưa nướng,/ dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ
mà về chơi với nhau.//
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp sách/ để gửi về/
làm tủ sách ở đình làng. //
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.

TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ (tiết 3)
Ngày dạy: 10/9/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tivi, laptop, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
-SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hình thành khái niệm danh từ
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
- HS đọc yêu cầu BT1
- GV cho HS thảo luận nhóm 3( Làm bảng nhóm)
- HS thảo luận nhóm.
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- HS chia sẻ: Từ chỉ người: ông, bố,
chú. Từ chỉ vật: bàn tay, cây, thơ, tàu,
tóc, cát, dừa, biển, trăng. Từ chỉ thời
gian: chiều, tối, đêm. Từ chỉ hiện
tượng: sóng, gió.
-HS lắng nghe.
- GV rút ra ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
thời gian, hiện tượng tự nhiên,…).
2. Nhận diện danh từ
- HS đọc yêu cầu BT2
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT2
- HS làm vào VBT
- GV cho HS làm vào VBT
- Đáp án: cánh đồng, gió, nắng, xóm,
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
con kinh, bông súng, đìa, chim tu hú,
- GV nhận xét, tuyên dương.
cá,...
3. Đặt câu với danh từ cho trước
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của 3
- GV cho HS đặt câu trong nhóm nhỏ
- GV cho HS chia sẻ kết quả.

- HS đọc yêu cầu BT3
- HS đặt câu
- Đáp án:
+Vào mỗi buổi sáng, mẹ em đều thức
dậy sớm.
+Ánh nắng mặt trời xuyên qua các
khẽ lá.
+Con đường đến trường rất thân
thuộc và gắn bó.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhổ cà rốt” để củng - HS tham gia để vận dụng kiến thức
cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- HS trả lời

+ Câu 1: Danh từ là gì?
+ Câu 2: Từ nào dưới đây là từ chỉ sự vật?
- Nhận xét, tuyên dương.

- Đáp án A: Từ chỉ sự vật
- Đáp án B: bác nông dân
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

TIẾNG VIỆT
Viết: NHẬN DIỆN BÀI VĂN KỂ CHUYỆN (tiết 4)
Ngày dạy: 10/9/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện được bài văn kể chuyện, xác định được cấu tạo của một bài văn kể chuyện đã đọc.
- Ghi lại được kỉ niệm mùa hè mà em nhớ nhất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tivi,laptop, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
-SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
- Nhận diện được bài văn kể chuyện, xác định được cấu tạo của một bài văn kể chuyện đã đọc.
- Cách tiến hành:
1. Nhận diện bài văn kể chuyện
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1a, trao đổi trong - Thảo luận nhóm
nhóm.
Đáp án:
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
+ Phần giới thiệu câu chuyện: Từ đầu đến “câu
chuyện ''Tích Chu''”.
+ Phần kể lại nội dung của câu chuyện
- Mở đầu câu chuyện: Từ ''Chuyện kể về'' đến
''chỉ mải rong chơi''.
- Diễn biến câu chuyện: Từ “Lần đó” đến “mang
về”.
- Kết thúc câu chuyện: Từ ''Được uống nước''
đến ''chăm sóc bà''.
+ Phần nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện: Từ
“Câu chuyện bà kể” đến hết.
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1b, trao đổi trong -HS thảo luận nhóm đôi
nhóm đôi Xác định các sự việc ở phần diễn biến

của câu chuyện và kết quả của các sự việc ấy..
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.

- Đáp án:
+ Bà bị ốm nhưng không có ai chăm sóc. Kết quả:
Bà biến thành chim.
+ Tích Chu biết chuyện, đi tìm, tha thiết gọi. Kết
quả: Chim vẫn vỗ cánh bay đi.
+ Tích Chu gặp bà tiên. Kết quả: Bà tiên chỉ
đường cho Tích Chu đi tìm nước suối tiên.
+ Tích Chu vất vả đi tìm nước suối tiên. Kết quả:
Tích Chu tìm được nước suối tiên mang về.
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1c : Các sự việc ở
-Đáp án: Sự việc nào diễn ra trước - kể trước, sự
phần diễn biến của câu chuyện được kể theo trình việc nào diễn ra sau - kể sau.)
tự nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo của bài văn kể
chuyện
- GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời câu -Đáp án:
Bài văn kể chuyện thường gồm ba
hỏi: Theo em, bài văn kể chuyện thường gồm mấy phần:
phần? Mỗi phần có nhiệm vụ gì?
• Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.
• Thân bài: Kể lại các sự việc của câu chuyện.
• Kết bài: Nêu kết thúc của câu chuyện. Có thể
bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của người kể về nội dung
câu chuyện.
-Sự việc nào diễn ra trước thì kể trước, sự việc
-GV: Có thể kể lại câu chuyện theo trình tự nào?
nào diễn ra sau thì kể sau, được gọi là trình tự thời
gian. Ngoài ra, đối với một số câu chuyện, có thể
kể theo trình tự không gian, tức là kể lại các sự
việc gắn với mỗi địa điểm hoặc tình huống diễn ra.
Thông thường, mỗi sự việc có thể kể lại bằng một
đoạn văn.
- Hs lắng nghe ghi nhớ và 1 vài học sinh nhắc
-GV chốt lại ghi nhớ: Bài văn kể chuyện đã đọc, lại.
đã nghe thường gồm ba phần:
1. Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.
2. Thân bài: Kể lại các sự việc của câu chuyện
theo trình tự thời gian hoặc không gian.
Lưu ý: Thân bài có thể gồm một hoặc nhiều đoạn
văn.
1. Kết bài: Nêu kết thúc của câu chuyện. Có
thể bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của người kể
về nội dung câu chuyện.
3. Luyện tập xác định cấu tạo bài văn kể chuyện
- GV cho HS đọc bài văn “ Người ăn xin”.
- HS đọc bài văn
- GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi đọc BT2a,
- Đáp án: Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một
xác định phần mở đầu câu chuyện.
người ăn xin già khọm đứng ngay trước mặt tôi".
- Hs chia sẻ trước lớp
- HS làm vào VBT

- GV cho Hs làm vào VBT
- Đáp án:
- GV cho HS đọc yêu cầu BT2b: Xác định các sự
+ Sự việc 1: Tác giả đang đi trên phố. Kết quả:
việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy.
Gặp người ăn xin đáng thương
+ Sự việc 2: Ông lão chìa tay và cầu xin cứu
giúp. Kết quả: Tác giả lục túi tìm đồ nhưng không
có tài sản gì đáng giá.

- Hs chia sẻ trước lớp
- GV cho Hs làm vào VBT

+ Sự việc 3: Ông lão vẫn đợi và chìa tay ra. Kết
quả: Tác giả nắm chặt đôi bàn tay run lẩy bẩy và
ông lão cảm ơn
- HS làm vào VBT

4. Vận dụng:
* Mục tiêu: - Ghi lại được kỉ niệm mùa hè mà em nhớ nhất.
* Cách tiến hành:
- Gv cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi - HS xác định yêu cầu của HĐ và làm vào VBT
lại một kỉ niệm mùa hè mà em nhớ nhất.
Gợi ý:
+ Vào mùa hè, em thường đi đâu, làm gì? Cùng
với những ai?

+ Em nhớ nhất nơi nào đã đến hoặc việc nào đã - Hs chia sẻ
làm? Vì sao?
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Thống nhất

TIẾNG VIỆT- LỚP 4
BÀI 2: ĐOÁ HOA ĐỒNG THOẠI (3 tiết)
Đọc: ĐOÁ HOA ĐỒNG THOẠI (tiết 1)
Ngày dạy: 10/9/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được 1-2 cuộc thi viết, vẽ…. dành cho thiếu nhi mà em biết, nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; Hiểu được nội dung bài
đọc: Cuộc thi “Đoá hoa đồng thoại” dành riêng một hạng mục cho Hs tiểu học nhằm khuyến khích
và phát hiện tài năng sáng tác truyện đồng thoại của các em nhỏ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Tivi, laptop, SGK, Bìa một số tập truyện đoá hoa đồng thoại. Bảng phụ ghi đoạn 2 và 3
2. Học sinh
SGK, đồ dùng học tập…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- Nói được 1-2 cuộc thi viết, vẽ…. dành cho thiếu nhi mà em biết, nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi Nói được 1-2 cuộc - Hs chia sẻ theo nhóm đôi.
thi viết, vẽ…. dành cho thiếu nhi mà em biết.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: “Đoá
hoa đồng thoại”.
- Hs ghi bài vào vở.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; Hiểu được nội dung bài
đọc: Cuộc thi “Đoá hoa đồng thoại” dành riêng một hạng mục cho Hs tiểu học nhằm khuyến khích
và phát hiện tài năng sáng tác truyện đồng thoại của các em nhỏ.
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc giọng thong thả, rõ ràng, rành mạch, - Hs lắng nghe.
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ tên, mục đích, ý
nghĩa..của cuộc thi.
- GV HD đọc:
- HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.

- Luyện đọc từ khó: truyện, rộng rãi, xuất sắc….
- Luyện đọc câu dài: Cuộc thi sáng tác truyện /"Đoá hoa
đồng thoại" /dành riêng một hạng mục /cho học sinh các
trường tiểu học /trên toàn quốc tham gia.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “trẻ em hai nước”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “khuyến đọc của Việt Nam”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
Đoá hoa đồng thoại: Tên cuộc thi sáng tác truyện đồng
thoại do Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam bảo trợ.
Cuộc thi được tổ chức ở Việt Nam từ năm 2018.
Truyện đồng thoại: truyện sáng tác dành cho trẻ em,
trong đó loài vật và các vật được nhân hoá để tạo nên một
thế giới thần kì.
Phát hành: đưa ra sử dụng rộng rãi những gì mới in, mới
xuất bản.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk.
GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy
đủ câu.
+ Câu 1: Ban Tổ chức cuộc thi “Đoá hoa đồng thoại”
mong muốn điều gì khi dành riêng một hạng mục cho học
sinh tiểu học?

- HS quan sát và đọc từ khó
2-3 HS đọc câu dài.

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Ban Tổ chức mong muốn khuyến
khích và phát hiện tài năng sáng tác
truyện đồng thoại của các em nhỏ khi
dành riêng một hạng mục cho học sinh
tiểu học.
+ Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy Ban Tổ chức rất đề + Những chi tiết cho thấy Ban Tổ chức
cao các tác phẩm đoạt giải.
rất đề cao các tác phẩm dự thi đoạt giải:
- Các tác phẩm đoạt giải được dịch sang
tiếng Nhật, biên tập, vẽ minh họa, in ấn
và phát hành rộng rãi dưới dạng tuyển
tập song ngữ Việt - Nhật.
- Toàn bộ lợi nhuận từ việc bán sách
được trao tặng cho các quỹ khuyến học,
khuyến đọc của Việt Nam.
+ Câu 3: Thí sinh đoạt giải Đặc biệt nhận được những + Hằng năm, thí sinh đoạt giải Đặc biệt
vinh dự gì?
được tham gia lễ trao giải tại Nhật Bản
và được khắc tên trên cúp "Đóa hoa đồng
thoại" - phần thưởng vinh danh các tác
giả xuất sắc.
+ Câu 4: Em mong muốn có thêm cuộc thi nào được tổ + Em mong muốn được tổ chức thêm

chức dành cho thiếu nhi?Vì sao?

cuộc thi: "Sáng tạo dành cho thiếu nhi".
Bởi vì đây là một hoạt động khoa học
công nghệ có ý nghĩa thiết thực nhằm
đẩy mạnh phong trào sáng tạo, phát hiện
và khai thác tiềm năng trí tuệ, sáng tạo
của thiếu nhi, góp phần khơi dậy tiềm
năng, phát huy tư duy sáng tạo nghiên
cứu khoa học của thế hệ trẻ nước nhà.
+ Câu 5: Theo em, bạn nhỏ tưởng tượng những điều gì về - HS trả lời
mùa hè năm sau?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Cuộc thi “Đoá hoa đồng
thoại” dành riêng một hạng mục cho Hs tiểu học nhằm
khuyến khích và phát hiện tài năng sáng tác truyện
đồng thoại của các em nhỏ.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
-HS lắng nghe.
- GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài đọc.
- HS đọc
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc và một số
từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 2 và 3, xác định giọng đọc
của 2 đoạn này: thong thả, rõ ràng, rành mạch, nhấn
giọng ở từ chỉ việc làm của ban tổ chức, đoạn 3 thể hiện
cảm xúc tự hào.
Các tác phẩm đoạt giải /được dịch sang tiếng Nhật, /biên
tập, /vẽ minh hoạ,/ in ấn /và phát hành rộng rãi /dưới dạng
tuyển tập song ngữ Việt – Nhật. //Toàn bộ lợi nhuận từ
việc bán sách/ được trao tặng cho các quỹ khuyến
học, /khuyến đọc của Việt Nam.
Hằng năm, /thí sinh đoạt giải Đặc biệt/ được tham
gia lễ trao giải tại Nhật Bản/ và được khắc tên trên cúp
"Đoá hoa đồng thoại" /– phần thưởng vinh danh các tác
giả xuất sắc.//
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT- LỚP 4
NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI VỀ VIỆC XÂY DỰNG TỦ SÁCH CỦA LỚP EM (tiết 2)
Ngày dạy: 11/9/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.

- Biết trao đổi, đóng góp ý kiến trong cuộc họp nhóm bàn về xây dựng tủ sách của lớp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp
tác.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
-SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động nói và nghe
Mục tiêu: - Biết trao đổi, đóng góp ý kiến trong cuộc họp nhóm bàn về xây dựng tủ sách của lớp.
Cách tiến hành:
1. Nói và nghe
HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
-Gv hs nêu yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý
các gợi ý
Hs thảo luận nhóm , quan sát theo kỹ
-Gv tổ chức HS trao đổi trong nhóm 4 về việc xây dựng thuật Bể cá và nhận xét thảo luận của
tủ sách của lớp em dựa vào gợi ý:
nhóm bạn
+ Theo em vì sao cần có tủ sách của lớp?
+ Em cần làm gì để đóng góp sách?
+ Em và các bạn nên sắp xếp sách như thế nào?
HS trình bày kết quả trước lớp
+ Em và các bạn sẽ sử dụng sách ra sao?
-HS lắng nghe.
- GV gọi HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
2. Ghi chép
- Gv yêu cầu hs xác định và phân tích yêu cầu của BT2: - HS xác định và phân tích yêu cầu BT2
Ghi chép lại một số việc cần làm để đóng góp sách, cách
sắp xếp, sử dụng sách trong khi cùng các bạn trao đổi.
- GV yêu cầu Hs làm vào
 
Gửi ý kiến