lop 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nong Thi Thang
Ngày gửi: 21h:39' 04-11-2024
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nong Thi Thang
Ngày gửi: 21h:39' 04-11-2024
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
8/11/2024
Thứ Buổi
S
Môn học
HĐTT
T. Việt (Đọc)
T. Việt (LTVC)
Toán
2
C
S
3
C
S
4
C
S
5
C
S
Đạo đức
Khoa học
T.Việt (TC)
Toán
LS&ĐL
Tiếng Anh
T. Việt (Viết)
Công dân số
Tiếng Anh
Âm nhạc
Tiếng Anh
GDTC
T. Việt (Đọc)
T. Việt (Đọc)
Toán
GDTC
Công Nghệ
Toán
HĐTN
T. Việt (Viết)
Khoa học
Tiếng Anh
Tin học
Mĩ thuật
Toán
T. Việt(NVN)
LS&ĐL
Từ ngày 4/11 đến ngày
Tiết
9
25
9
41
Tên bài học
- Chủ điểm: Tôn sư trọng đạo
- Ôn tập tiết 1
- Ôn tập tiết 2
- Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, Mi-li-
17
8
42
- Soạn, giảng: Hoàng Thị Huyền
- Bài 9: Vai trò của ánh sáng (T2)
- Ôn tập
- Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, Mi-li-
mét vuông (T2)
mét vuông (T3)
17
17
26
27
43
- Bài 8: Thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ (T1)
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Ôn tập tiết 3
- Soạn, giảng: Hoàng Thị Liên
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Soạn, giảng: Lộc Thị Hường
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Soạn, giảng: Vũ Trọng Huy
- Ôn tập tiết 4
- Ôn tập tiết 5
- Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, Mi-limét vuông (T4)
- Soạn, giảng: Vũ Trọng Huy
- Soạn, giảng: Lý Thị Tìn
44
18
18
Bài 19: Giây, thế kỉ (T1)
- Soạn, giảng: Lý Thị Tìn
- Kiểm tra đọc
- Bài 10: Âm thanh và sự truyền âm thanh (T1)
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Soạn, giảng: Hoàng Thị Liên
- Soạn, giảng: Nguyễn Hồng Tâm
45
9
18
- Kiểm tra giữa học kì 1
- Kiểm tra viết
- Đánh giá giữa học kì 1
ĐCBS
6
HĐTT
TUẦN 9
Buổi sáng
9
- SHL: Chủ đề: Khảo sát thực trạng vệ sinh trường - lớp
Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Chủ điểm: “TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO”
(Kết hợp với TPT Đội, GVCN, HS lớp 3A3, thực hiện nội dung)
___________________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn
giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của
văn vản.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,... thể
hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích
văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng.
- HS tự thực hiện nhiệm vụ học tập, có kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- HS chăm học, chăm làm, biết yêu thương, giúp đỡ mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề đã học.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. HĐ Luyện tập thực hành
* Nói tên các bài đã học
- GV chiếu nội dung bài 1.
- YC 1HS đọc nội dung bài.
- YCHS quan sát, đọc thầm từng khổ thơ,
lời nói của nhân vật trích từ các bài đã học.
Sau đó viết ý kiến cá nhân vào nháp.
Hoạt động của học sinh
- HS nêu câu trả lời.
- HS chia sẻ
- HS quan sát.
- HS thực hiện YC của GV.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Từng nhóm chia sẻ kết quả thảo
- YCHS thảo luận nhóm 4 đối chiếu câu trả luận.
lời và thống nhất.
- HS lắng nghe.
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung thảo
luận.
- GV chốt câu trả lời.
- HS đọc đề bài
* Nêu ngắn gọn nội dung các bài đã học
- HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp
- GVYC HS đọc đề bài.
án.
- YCHS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- HS nhận xét.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- GV chốt câu trả lời.
- HS lắng nghe.
* Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi
người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám
phá nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất.
- 1 HS đọc đề bài.
- YC HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến.
- GV chia nhóm tổ.
- HS hoàn thiện bảng theo hướng
- GV phát bảng nhóm thống kê đã chuẩn bị
dẫn của GV.
sẵn.
- HS chia sẻ ý kiến.
- Quan sát và YC3 – 4 HS mỗi nhóm chia sẻ
câu trả lời.
* Tìm danh từ chung va danh từ riêng
- 1 HS đọc đề bài.
- YC HS đọc đề bài.
- HS tìm thực hiện yêu cầu
- YC HS làm việc cá nhân bằng phiếu học
tậpc tìm ra các danh từ chung và danh từ
- HS lắng nghe.
riêng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- GV chốt cấu trả lời đúng.
* Nghe – viết:
- 2 HS nêu lại.
- GV nêu YC nghe viết.
- GV đọc nội dung đoạn văn sẽ viết.
- HS lắng nghe.
- GVYC HS nhắc lại cách trình bày đoạn
văn
- GV đọc đoạn văn YCHS viêt bài.
- GV nhận xét 3 – 4 bài viết của HS.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- HS thực hiện yêu cầu.
- Tìm và viết một đoạn văn có chưa danh từ
chung và danh từ riêng.
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
Tiết 41: Bài 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG,
MI-LI-MÉT VUÔNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc mét vuông, viết " m2".
- Biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích m2, dm2, cm2.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường
hợp đơn giản.
- HSKT thực hiện được một vài phép tính ở mức đơn giản.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành
nhiệm vụ. làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Ba bạn thử tính diện tích nền nhà bằng
đơn vị đo nào?
+ Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn xăng-ti
mét vuông và đề-xi-mét vuông không?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức
- GV treo lên bảng hình vuông có diện tích
là 1m2 và được chia thành 100 hình vuông
nhỏ, mỗi hình có diện tích là 1 dm2.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận xét
về hình vuông trên bảng.
+ Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu?
+ Hình vuông nhỏ có độ dài bao nhiêu?
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần
cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao
nhiêu?
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình
vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao
nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1 m có
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát.
+ Ba bạn Nam, Mai và Rô-bốt; bạn
Nam đang đo nền nhà.
+ Xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét
vuông
+ HS suy ngẫm
- HS ghi bài.
- HS quan sát hình.
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
+ Hình vuông lớn có cạnh dài 1m
(10 dm).
+ Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm.
+ Gấp 10 lần.
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
1dm2.
+ Bằng 100 hình.
+ Bằng 100dm2.
diện tích bằng tổng diện tích của 100 hình
vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm.
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2
người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là mét
vuông. Mét vuông chính là diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1 m. (GV chỉ hình)
- Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét vuông?
- GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2
3. HĐ Luyện tập - thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS chọn số đo phù
hợp cho cách đọc.
- Gọi 1 HS làm bảng phụ, chia sẻ trước lớp.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi ước
lượng đơn vị đo diện tích của các đồ vật.
- GV hướng dẫn HS:
+ Sắp xếp diện tích các đồ vật theo thứ tự
tăng dần.
+ Sắp xếp số đo diện tích theo thứ tự tăng
dần.
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở và chia
sẻ theo nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
? Khi đổi số đo diện tích từ đơn vị ta làm
như thế nào. mét vuông sang đơn vị đề-ximét vuông
- GV cùng HS nhận xét.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ đơn vị
- HS đọc: Mét vuông
+ 1m2 = 100dm2.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS làm bài, chia sẻ.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS đọc.
- HS tìm hiểu, trao đổi cặp đôi hoàn
thành yêu cầu.
+ Cục tẩy < bìa sách < mặt bàn
+ 6 cm2 < 6 dm2 < 1m2
- HS trình bày.
- HS đọc.
- HS làm bài.
1 m2 = 100dm2 1 m2 50dm2=
150dm2
1dm2 =100cm2
4 m2 20dm2=
420dm2
500dm2 =5 m2
3m2 9dm2= 309
dm2
- HS chia sẻ đáp án.
- Ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ
số với số có 1 chữ số.
- HS nêu
mét vuông sang đơn vị đề-xi-mét vuông.
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
(Soạn, giảng: Cô Hoàng Thị Huyền)
_____________________________________________
KHOA HỌC
Tiết 17: Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng
quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ
mắt, tránh bị cận thị.
- HS có khả năng tự làm thí nghiệm, khám phá các tri thức
- HS chăm học, biết giúp đỡ bạn, an toàn khi thực hành
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
thực vật và động vật?
+ Lấy ví dụ trong thực tiễn về việc con người
sử dụng ánh sáng đối với cây trồng?
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức
HĐ3: Ánh sáng đối với đời sống của con
người
- Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
thảo luận nhóm đôi, cho biết tác dụng của ánh
sáng đối với đời sống của con người.
Hình
Tác dụng của ánh sáng
Hình 5a
Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn điện bên đường giúp con người
di chuyển vào ban đêm
Hình 5b Sử dụng ánh sáng mặt trời làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước....
Hình 5c Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh.
Hình 5d Ánh sáng mặt trời giúp con người di chuyển vào ban ngày.
- GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ khác về tác dụng của - HS nêu.
ánh sáng đối với đời sống của con người.
- HS xem đoạn phim.
- GV nhận xét và cho HS xem đoạn phim về - HS lắng nghe.
tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của
con người.
- GV kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự sống - HS quan sát hình, thảo luận theo
nhóm đôi.
và các hoạt động của con người.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan
sát hình 7 cho biết để tránh tác hại do ánh
sáng quá mạnh gây ra cho mắt, chúng ta nên
và không nên làm gì? Vì sao?
- 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
Hình
Cách bảo vệ đôi mắt
7a Đeo kính hàn, không đứng gần để xem.
7b Đội mũ rộng vành, đeo kính râm.
7c Không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu.
7d Sử dụng đèn đường không để ánh sáng chiếu vào mắt của người lái xe.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS nêu ví dụ khác về tác hại của
- HS nêu.
ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách
phòng tránh.
- GV nhận xét, kết luận: Ánh sáng quá mạnh
- HS lắng nghe.
chiếu vào mắt có thể gây hại mắt.
- Yêu cầu HS quan sát hình 8 SGK và mô tả
cách ngồi học và cách đặt đèn của bạn ở mỗi - HS quan sát hình và trả lời.
hình a, b, c, d. Nêu câu hỏi: Trường hợp nào
cần tránh để không gây hại cho mắt khi ngồi
học? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận: Không học, đọc sách
- HS lắng nghe.
ở nơi thiếu ánh sáng hoặc nơi ánh sáng quá
mạnh.
3. HĐ Thực hành, luyện tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
- HS suy nghĩ.
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho
mắt không? Vì sao?
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học và
khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như thế
nào?
+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì?
Vì sao?
- GV mời 1 vài HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Mời 1-2 HS đọc ghi nhớ.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Tổ chức cho HS thi đua xem ai thực hiện tư - HS thực hiện.
thế ngồi học ngay ngắn ở nơi đủ ánh sáng,
khoảng cách từ mắt đến sách 25 cm đến 30
cm để tránh bị cận thị.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- Yêu cầu HS giải thích vì sao không nhìn
quá gần hoặc quá lâu vào màn hình điện
- HS thực hiện.
thoại, máy tính, ti vi để bảo vệ mắt.
- Yêu cầu HS điền những gì mình đã học
- HS lắng nghe.
được vào cột L của phiếu học tập KWL.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS luôn ngồi học đúng tư thế và
- HS thực hiện.
biết bảo vệ đôi mắt.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT - TĂNG CƯỜNG
Tiết 9: ÔN TẬP KIẾN THỨC TUẦN 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh có khả năng hệ thống hóa kiến thức đã học.
- Vận dụng kiến thức thực hành một số bài toán có liên quan
- HS biết chia sẻ, hợp tác với bạn, giải quyết bài tập nhanh nhẹn và sáng tạo.
- Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận, chính xác, vận dụng kiến thức vào
thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK
HS: Vở luyện tập TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HS Ôn lại kiến thức, sau đó vận dụng làm BT trong vở
Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2024
Buổi sáng
TOÁN
Tiết 42: Bài 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG,
MI-LI-MÉT VUÔNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích; biết kí hiệu của mi-li-mét
vuông: mm2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán các số đo diện tích (m2, dm2,
cm2, mm2).
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường
hợp đơn giản.
- HSKT làm được bài tập ở mức đơn giản.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành
nhiệm vụ, làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với
nhau?
+ Để đo diện tích của một vật có cách
thước nhỏ, người ta dùng đơn vị nào?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức
- GV treo lên bảng hình vuông lớn có cạnh
là 1cm và được chia thành 100 hình vuông
nhỏ có cạnh là 1 mm.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận xét
về hình vuông trên bảng.
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần
cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao
nhiêu?
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình
vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao
nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1 cm
Hoạt động của học sinh
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ bạn Rô-bốt và Mai phát
hiện ra tổ kiến bằng kính hiển vi.
+ Hai bạn đang nói tới cách làm cửa
cho tổ kiến.
- HS suy ngẫm.
- HS ghi bài.
- HS quan sát hình.
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
+ Gấp 10 lần.
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
1mm2.
+ Bằng 100 hình.
+ Bằng 1 cm2.
có diện tích bằng tổng diện tích của 100
hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 mm.
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2, dm2,
m2 người ta còn dùng đơn vị đo diện tích
là mi-li-mét vuông. Mi-li-mét vuông chính
là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1
mm. (GV chỉ hình)
- Mét vuông viết tắt là mm2.
+ 1cm2 bằng bao nhiêu mi-li-mét vuông
hay ngược lại?
3. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn thành.
- Gọi 1HS chia sẻ trước lớp.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở và
chia sẻ kết quả trong nhóm ba.
- Gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số đo
diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé
(xăng-ti-mét sang mi-li-mét) và ngược lại
chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị bé
sang đơn vị lớn (mi-li-mét sang xăng-timét).
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích
từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta vận dụng
phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ
số.
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số
đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
- HS đọc: Mi-li-mét vuông
+ 1cm2 = 100mm2.
100mm2 = 1cm2
- HS đọc.
- HS thực hiện.
Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông:
204 mm2
Hai nghìn không trăm bốn mươi mili-mét vuông:2040 mm2
Mười nghìn mi-li-mét vuông:
10000mm2
- HS chia sẻ, nhận xét.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS theo dõi
- HS đọc.
- HS làm bài.
a) 1 cm2 = 100 mm2
2 cm2 = 200 mm2
200 mm2 = 2 cm2
b) 1 cm2 30 mm2 = 130 mm2
8 cm2 5 mm2 =805 mm2
7 cm2 14mm2 = 714 mm2
- HS chia sẻ, nhận xét.
- HS nêu.
hơn ta có thể sử dụng kết quả của phép
chuyển đổi ở ngay trước đó.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tìm diện tích của nhãn vở.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS chia sẻ đáp án. (15 cm2)
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp.
- Ước lượng (đo) chiều dài, chiều
- Làm thế nào để em tìm ra đáp án.
rộng của nhãn vở.
- GV cùng HS nhận xét.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- HS nêu
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ đơn
vị xăng-ti-mét vuông sang đơn vị mi-li-mét
vuông.
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 17: Bài 8: THÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc
lược đồ.
- Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên (Ví dụ: địa hình, sông
ngòi...) của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- HS biết chia sẻ, hợp tác với bạn, biết đánh giá, bổ sung cho bạn, thông qua
các hoạt động cá nhân, cặp đôi.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và những việc làm thiết
thực bảo vệ thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập, bản đồ Việt Nam, lược đồ vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
+ Hãy kể tên thành phố em đang sinh sống? - HS kể.
+ Em có biết thành phố của em thuộc vùng
nào trên đất nước ta không?
- HS nêu.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK mô tả
những điều em quan sát được về thiên nhiên
- HS nêu.
của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. HĐ Hình thành kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu về vị trí địa lí
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ vị
trí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Yêu cầu HS nói cho nhau nghe vùng Đồng
bằng Bắc Bộ tiếp giáp với những vùng nào.
- Yêu cầu HS lên xác định các vùng tiếp
giáp trên bản đồ.
-> Kết luận
- Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía Bắc của
nước ta. Tiếp giáp với vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền
Trung và vịnh Bắc Bộ.
- Vùng được bồi đắp bởi phù sa sông Hồng
và sông Thái Bình.
HĐ2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo
luận nhóm 6 về đặc điểm thiên nhiên của
vùng Đồng bằng Bắc Bộ.(theo sơ đồ tư duy)
+ Địa hình.
+ Khí hậu.
+ Sông ngòi.
+ Đất và sinh vật.
1. Địa hình:
- Đồng bằng Bắc Bộ có hình tam giác với
đỉnh là Việt Trì, cạnh đáy tiếp tục mở rộng
ra phía biển.
- Địa hình tương đối bằng phằng, độ cao
trung bình dưới 25m.
- Đồng bằng có diện tích khoảng 15000 km2
là đồng bằng lớn thứ hai ở nước ta.
2. Khí hậu
- Khí hậu của vùng chia hai mùa: mùa
đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, mưa
nhiều.
- Vùng chịu ảnh hưởng của khối khí lạnh từ
phương Bắc xuống.Nửa đầu mùa đông lạnh,
khô; nửa cuối mùa đông lạnh, ẩm và thường
có mưa phùn.
3. Sông ngòi
- Vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, tỏa
khắp vùng.
- Sông Hồng và sông Thái Bình giúp bồi
- HS chỉ trên bản đồ.
- HS nói nhóm đôi
- HS xác định trên bản đồ.
- HS lắng nghe
- HS đọc kết luận/37 SGK
- HS thảo luận nhóm 2.
- Đại diện các nhóm báo cáo, bổ
sung.
- HS quan sát.
đắp lên Đồng bằng Bắc Bộ.
4. Đất và sinh vật
- Vùng Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là đất
phù sa màu mỡ.
- Sinh vật tự nhiên phong phú. Nhiều động
vật, thực vật tự nhiên được bảo vệ trong các
khu bảo tồn thiên nhiên (vườn quốc gia, khu
dự trữ sinh quyển...)
- GV chiếu video, hình ảnh về vườn QG...
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- HS nêu.
- Tìm hiểu và giới thiệu về một con sông ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG ANH
(Soạn, giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội dung
một đoạn thơ đã học.
- Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân biệt và xác định được động từ trong văn bản cho sẵn.
- Viết được đoạn văn theo chủ đề tự chọn.
- HS tự học, tự hoàn thành bài tập, tự đánh giá kết quả của mình và đánh giá
bạn. Phát triển kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GVYC HS nêu lại thế nào là động từ?
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của học sinh
- 2-3 HS trả lời
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. HĐ Luyện tập, thực hành
* Nêu được tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một
đoạn thơ đã học.
- HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS trả lời (Nêu tên bài thơ và
- Bài yêu cầu làm gì?
tên tác giả. Đọc lại được một
- Tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi.
đoạn thơ hoặc bài thơ đã học.)
- YCHS đọc một đoạn thơ hoặc một bài thơ đã
- HS trao đổi cặp đôi.
học.
- 3 – 6 HS đọc.
- GV chốt câu trả lời.
- HS lắng nghe.
* Tìm câu chủ đề trong từng đoạn
- 1 HS đọc đề bài.
- YCHS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi
- YCHS thảo luận nhóm đôi.
+ Đoạn 1: Biển động.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
+ Đoạn 2: Những ngày hè đi bên
- GV chốt câu trả lời.
bờ ..... như đi trước cửa gió.
* Tìm các động từ trong một đoạn văn
+ Đoạn 3: Ngần ấy loại chuồn
- YCHS đọc đề bài.
chuồn cũng đủ cho chúng tôi để
- YCHS hoàn thành bài vào phiếu học tập.
mê tơi trong suôt mùa hè.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học tập.
- HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án.
- HS trả lời
* Tìm thêm 2 – 3 động từ cho mỗi nhóm
- Tổ chức cho HS nêu nối tiếp các động từ vừa
tìm được.
- HS nêu
- GV chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- YC đặt câu có chứa động từ.
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
Buổi chiều
CÔNG DÂN SỐ
(Soạn, giảng: Cô Hoàng Thị Liên)
_____________________________________________
TIẾNG ANH
(Soạn, giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
ÂM NHẠC
(Soạn, giảng: Cô Lộc Thị Hường)
__________________________________________________________________
Thứ tư ngày 6 tháng 11 năm 2024
Buổi sáng
TIẾNG ANH
(Soạn, giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
_____________________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Soạn, giảng: Thầy Vũ Trọng Huy)
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội dung
một đoạn thơ đã học.
- Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân biệt và xác định được động từ trong văn bản cho sẵn.
- Viết được đoạn văn theo chủ đề tự chọn.
- HSKT thực hiện được ở mức đơn giản.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành
nhiệm vụ. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu
- GV YC HS nêu lại thế nào là động từ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Luyện tập - thực hành
- YCHS đọc đề bài.
- YCHS hoàn thành bài vào phiếu học tập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học tập.
- GV chốt đáp án.
Hoạt động của học sinh
- 2-3 HS trả lời
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào phiếu học tập
- HS lắng nghe.
* Tìm thêm 2-3 động từ cho mỗi nhóm
- YCHS đọc đề bài.
- GV trình chiếu tranh và YCHS quan sát tranh.
Video kể chuyện: Nai con
Bam - bi
https://youtu.be/dDYhLBhio4M
- HS quan sát và đọc nội dung.
- YCHS thảo luận nhóm 4 nhận biết các sự việc có liên quan tới các nhân vật và
tóm tắt câu chuyện đảm bảo đủ nội dung.
- HS thực hiện theo YC của GV.
- YC HS đọc đề bài.
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Nhóm 5
chào
bay
bơi
mọc
trôi
Trao đổi, học, Làm tổ, hút
Quẫy, nhảy,
Nở, đổ, phát
Cập bến, đậu,
hỏi, trả lời,
mật, chui,
thở, ăn, đớp,
triển, kết trái,
dừng, lật, đắm,
suy nghĩ,....
đậu,...
nhìn,...
đâm chồi,...
chìm, trôi,...
- Tổ chức cho HS nêu nối tiếp các động từ - HS trả lời
vừa tìm được.
- HS nêu
- GV chốt đáp án.
* Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn có
chứa động từ ở bài tập 4.
- HS trả lời
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV có thể gợi ý cách làm bài cho HS.
- YC HS viết đoạn văn.
- GV khen HS và chữa một vài bài HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- YC đặt câu có chứa động từ.
- 2 - 3 HS trả lời
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tóm tắt câu chuyện theo gợi ý.
- Viết được đoạn mở bài và kết bài cho câu chuyện có sẵn.
- HSKT viết được đoạn văn ngắn ở mức đơn giản.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành
nhiệm vụ. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
- 2-3 HS đọc và trả lời
- GV yêu cầu HS nêu lại cách viết mở bài
và kết bài cho bài văn kể chuyện.
2. HĐ Luyện tập, thực hành
- GV trình chiếu tranh và YC HS quan sát - HS quan sát và đọc nội dung.
tranh.
- HS thực hiện theo YC của GV.
- GV YC HS đọc nội dung dưới tranh.
- YC HS thảo luận nhóm 4 nhận biết các sự
việc có liên quan tới các nhân vật và tóm
tắt câu chuyện đảm bảo đủ nội dung.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về câu
chuyện.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
Tiết 43: Bài 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG,
MI-LI-MÉT VUÔNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kĩ năng chuyển đổi và tính toán các số đo diện tích (m2, dm2,
cm2, mm2).
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường
hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
- HSKT làm được những bài tập ở mức đơn giản.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập. Chăm chỉ suy
nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, VỞ GHI.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- So sánh diện tích HCN có chiều dài 8dm,
chiều rộng 5dm và hình vuông có cạnh 20
cm.
- GV nhận xét, đánh giá
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì? hỏi gì?
- Yêu cầu 1 HS vẽ hình minh họa 2 tấm pin
mặt trời sau khi được ghép lên bảng lớp,
còn lại vẽ vở nháp.
- Yêu cầu HS dựa vào hình vẽ tính diện
tích của tấm pin.
Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi hoàn
thành bài tập.
? Để biết phòng khách nào nhà Nam phải
làm thế nào
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì?
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS ghi bài
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS vẽ.
- HS làm bài
- HS chia sẻ đáp án. (B: 200 dm2)
- HS đọc.
- HS trao đổi hoàn thành bài.
- HS trả lời.
(Tính diện tích của từng phòng khách
rồi so sánh diện tích các phòng để
tìm)
- HS chia sẻ đáp án. (Hình A)
- HS đọc.
- Mặt sàn hình vuông cạnh 3m, tấm
gỗ có chiều dài 5dm và chiều rộng
1dm.
- Cần bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn
mặt căn phòng.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở và - HS nêu. (tính diện tích của căn
chia sẻ trong nhóm đôi.
phòng và diện tích của tấm gỗ sau đó
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp.
tìm số tấm gỗ).
- HS làm bài và chia sẻ.
- HS chia sẻ đáp án. (Cần 180 tấm gỗ
để lát kín căn phòng)
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- HS tham gia
- Trò chơi: HS hoạt động theo nhóm 2
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Soạn, giảng: Thầy Vũ Trọng Huy)
_____________________________________________
CÔNG NGHỆ
(Soạn, giảng: Cô Lý Thị Tìn)
__________________________________________________________________
Thứ năm ngày 7 tháng 11 năm 2024
Buổi sáng
TOÁN
Tiết 44: Bài 19...
8/11/2024
Thứ Buổi
S
Môn học
HĐTT
T. Việt (Đọc)
T. Việt (LTVC)
Toán
2
C
S
3
C
S
4
C
S
5
C
S
Đạo đức
Khoa học
T.Việt (TC)
Toán
LS&ĐL
Tiếng Anh
T. Việt (Viết)
Công dân số
Tiếng Anh
Âm nhạc
Tiếng Anh
GDTC
T. Việt (Đọc)
T. Việt (Đọc)
Toán
GDTC
Công Nghệ
Toán
HĐTN
T. Việt (Viết)
Khoa học
Tiếng Anh
Tin học
Mĩ thuật
Toán
T. Việt(NVN)
LS&ĐL
Từ ngày 4/11 đến ngày
Tiết
9
25
9
41
Tên bài học
- Chủ điểm: Tôn sư trọng đạo
- Ôn tập tiết 1
- Ôn tập tiết 2
- Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, Mi-li-
17
8
42
- Soạn, giảng: Hoàng Thị Huyền
- Bài 9: Vai trò của ánh sáng (T2)
- Ôn tập
- Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, Mi-li-
mét vuông (T2)
mét vuông (T3)
17
17
26
27
43
- Bài 8: Thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ (T1)
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Ôn tập tiết 3
- Soạn, giảng: Hoàng Thị Liên
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Soạn, giảng: Lộc Thị Hường
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Soạn, giảng: Vũ Trọng Huy
- Ôn tập tiết 4
- Ôn tập tiết 5
- Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, Mi-limét vuông (T4)
- Soạn, giảng: Vũ Trọng Huy
- Soạn, giảng: Lý Thị Tìn
44
18
18
Bài 19: Giây, thế kỉ (T1)
- Soạn, giảng: Lý Thị Tìn
- Kiểm tra đọc
- Bài 10: Âm thanh và sự truyền âm thanh (T1)
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Soạn, giảng: Hoàng Thị Liên
- Soạn, giảng: Nguyễn Hồng Tâm
45
9
18
- Kiểm tra giữa học kì 1
- Kiểm tra viết
- Đánh giá giữa học kì 1
ĐCBS
6
HĐTT
TUẦN 9
Buổi sáng
9
- SHL: Chủ đề: Khảo sát thực trạng vệ sinh trường - lớp
Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Chủ điểm: “TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO”
(Kết hợp với TPT Đội, GVCN, HS lớp 3A3, thực hiện nội dung)
___________________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn
giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của
văn vản.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,... thể
hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích
văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng.
- HS tự thực hiện nhiệm vụ học tập, có kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- HS chăm học, chăm làm, biết yêu thương, giúp đỡ mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề đã học.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. HĐ Luyện tập thực hành
* Nói tên các bài đã học
- GV chiếu nội dung bài 1.
- YC 1HS đọc nội dung bài.
- YCHS quan sát, đọc thầm từng khổ thơ,
lời nói của nhân vật trích từ các bài đã học.
Sau đó viết ý kiến cá nhân vào nháp.
Hoạt động của học sinh
- HS nêu câu trả lời.
- HS chia sẻ
- HS quan sát.
- HS thực hiện YC của GV.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Từng nhóm chia sẻ kết quả thảo
- YCHS thảo luận nhóm 4 đối chiếu câu trả luận.
lời và thống nhất.
- HS lắng nghe.
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung thảo
luận.
- GV chốt câu trả lời.
- HS đọc đề bài
* Nêu ngắn gọn nội dung các bài đã học
- HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp
- GVYC HS đọc đề bài.
án.
- YCHS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- HS nhận xét.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- GV chốt câu trả lời.
- HS lắng nghe.
* Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi
người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám
phá nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất.
- 1 HS đọc đề bài.
- YC HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến.
- GV chia nhóm tổ.
- HS hoàn thiện bảng theo hướng
- GV phát bảng nhóm thống kê đã chuẩn bị
dẫn của GV.
sẵn.
- HS chia sẻ ý kiến.
- Quan sát và YC3 – 4 HS mỗi nhóm chia sẻ
câu trả lời.
* Tìm danh từ chung va danh từ riêng
- 1 HS đọc đề bài.
- YC HS đọc đề bài.
- HS tìm thực hiện yêu cầu
- YC HS làm việc cá nhân bằng phiếu học
tậpc tìm ra các danh từ chung và danh từ
- HS lắng nghe.
riêng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- GV chốt cấu trả lời đúng.
* Nghe – viết:
- 2 HS nêu lại.
- GV nêu YC nghe viết.
- GV đọc nội dung đoạn văn sẽ viết.
- HS lắng nghe.
- GVYC HS nhắc lại cách trình bày đoạn
văn
- GV đọc đoạn văn YCHS viêt bài.
- GV nhận xét 3 – 4 bài viết của HS.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- HS thực hiện yêu cầu.
- Tìm và viết một đoạn văn có chưa danh từ
chung và danh từ riêng.
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
Tiết 41: Bài 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG,
MI-LI-MÉT VUÔNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc mét vuông, viết " m2".
- Biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích m2, dm2, cm2.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường
hợp đơn giản.
- HSKT thực hiện được một vài phép tính ở mức đơn giản.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành
nhiệm vụ. làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Ba bạn thử tính diện tích nền nhà bằng
đơn vị đo nào?
+ Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn xăng-ti
mét vuông và đề-xi-mét vuông không?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức
- GV treo lên bảng hình vuông có diện tích
là 1m2 và được chia thành 100 hình vuông
nhỏ, mỗi hình có diện tích là 1 dm2.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận xét
về hình vuông trên bảng.
+ Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu?
+ Hình vuông nhỏ có độ dài bao nhiêu?
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần
cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao
nhiêu?
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình
vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao
nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1 m có
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát.
+ Ba bạn Nam, Mai và Rô-bốt; bạn
Nam đang đo nền nhà.
+ Xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét
vuông
+ HS suy ngẫm
- HS ghi bài.
- HS quan sát hình.
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
+ Hình vuông lớn có cạnh dài 1m
(10 dm).
+ Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm.
+ Gấp 10 lần.
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
1dm2.
+ Bằng 100 hình.
+ Bằng 100dm2.
diện tích bằng tổng diện tích của 100 hình
vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm.
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2
người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là mét
vuông. Mét vuông chính là diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1 m. (GV chỉ hình)
- Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét vuông?
- GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2
3. HĐ Luyện tập - thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS chọn số đo phù
hợp cho cách đọc.
- Gọi 1 HS làm bảng phụ, chia sẻ trước lớp.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi ước
lượng đơn vị đo diện tích của các đồ vật.
- GV hướng dẫn HS:
+ Sắp xếp diện tích các đồ vật theo thứ tự
tăng dần.
+ Sắp xếp số đo diện tích theo thứ tự tăng
dần.
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở và chia
sẻ theo nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
? Khi đổi số đo diện tích từ đơn vị ta làm
như thế nào. mét vuông sang đơn vị đề-ximét vuông
- GV cùng HS nhận xét.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ đơn vị
- HS đọc: Mét vuông
+ 1m2 = 100dm2.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS làm bài, chia sẻ.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS đọc.
- HS tìm hiểu, trao đổi cặp đôi hoàn
thành yêu cầu.
+ Cục tẩy < bìa sách < mặt bàn
+ 6 cm2 < 6 dm2 < 1m2
- HS trình bày.
- HS đọc.
- HS làm bài.
1 m2 = 100dm2 1 m2 50dm2=
150dm2
1dm2 =100cm2
4 m2 20dm2=
420dm2
500dm2 =5 m2
3m2 9dm2= 309
dm2
- HS chia sẻ đáp án.
- Ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ
số với số có 1 chữ số.
- HS nêu
mét vuông sang đơn vị đề-xi-mét vuông.
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
(Soạn, giảng: Cô Hoàng Thị Huyền)
_____________________________________________
KHOA HỌC
Tiết 17: Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng
quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ
mắt, tránh bị cận thị.
- HS có khả năng tự làm thí nghiệm, khám phá các tri thức
- HS chăm học, biết giúp đỡ bạn, an toàn khi thực hành
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
thực vật và động vật?
+ Lấy ví dụ trong thực tiễn về việc con người
sử dụng ánh sáng đối với cây trồng?
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức
HĐ3: Ánh sáng đối với đời sống của con
người
- Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
thảo luận nhóm đôi, cho biết tác dụng của ánh
sáng đối với đời sống của con người.
Hình
Tác dụng của ánh sáng
Hình 5a
Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn điện bên đường giúp con người
di chuyển vào ban đêm
Hình 5b Sử dụng ánh sáng mặt trời làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước....
Hình 5c Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh.
Hình 5d Ánh sáng mặt trời giúp con người di chuyển vào ban ngày.
- GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ khác về tác dụng của - HS nêu.
ánh sáng đối với đời sống của con người.
- HS xem đoạn phim.
- GV nhận xét và cho HS xem đoạn phim về - HS lắng nghe.
tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của
con người.
- GV kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự sống - HS quan sát hình, thảo luận theo
nhóm đôi.
và các hoạt động của con người.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan
sát hình 7 cho biết để tránh tác hại do ánh
sáng quá mạnh gây ra cho mắt, chúng ta nên
và không nên làm gì? Vì sao?
- 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
Hình
Cách bảo vệ đôi mắt
7a Đeo kính hàn, không đứng gần để xem.
7b Đội mũ rộng vành, đeo kính râm.
7c Không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu.
7d Sử dụng đèn đường không để ánh sáng chiếu vào mắt của người lái xe.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS nêu ví dụ khác về tác hại của
- HS nêu.
ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách
phòng tránh.
- GV nhận xét, kết luận: Ánh sáng quá mạnh
- HS lắng nghe.
chiếu vào mắt có thể gây hại mắt.
- Yêu cầu HS quan sát hình 8 SGK và mô tả
cách ngồi học và cách đặt đèn của bạn ở mỗi - HS quan sát hình và trả lời.
hình a, b, c, d. Nêu câu hỏi: Trường hợp nào
cần tránh để không gây hại cho mắt khi ngồi
học? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận: Không học, đọc sách
- HS lắng nghe.
ở nơi thiếu ánh sáng hoặc nơi ánh sáng quá
mạnh.
3. HĐ Thực hành, luyện tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
- HS suy nghĩ.
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho
mắt không? Vì sao?
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học và
khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như thế
nào?
+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì?
Vì sao?
- GV mời 1 vài HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Mời 1-2 HS đọc ghi nhớ.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Tổ chức cho HS thi đua xem ai thực hiện tư - HS thực hiện.
thế ngồi học ngay ngắn ở nơi đủ ánh sáng,
khoảng cách từ mắt đến sách 25 cm đến 30
cm để tránh bị cận thị.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- Yêu cầu HS giải thích vì sao không nhìn
quá gần hoặc quá lâu vào màn hình điện
- HS thực hiện.
thoại, máy tính, ti vi để bảo vệ mắt.
- Yêu cầu HS điền những gì mình đã học
- HS lắng nghe.
được vào cột L của phiếu học tập KWL.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS luôn ngồi học đúng tư thế và
- HS thực hiện.
biết bảo vệ đôi mắt.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT - TĂNG CƯỜNG
Tiết 9: ÔN TẬP KIẾN THỨC TUẦN 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh có khả năng hệ thống hóa kiến thức đã học.
- Vận dụng kiến thức thực hành một số bài toán có liên quan
- HS biết chia sẻ, hợp tác với bạn, giải quyết bài tập nhanh nhẹn và sáng tạo.
- Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận, chính xác, vận dụng kiến thức vào
thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK
HS: Vở luyện tập TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HS Ôn lại kiến thức, sau đó vận dụng làm BT trong vở
Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2024
Buổi sáng
TOÁN
Tiết 42: Bài 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG,
MI-LI-MÉT VUÔNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích; biết kí hiệu của mi-li-mét
vuông: mm2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán các số đo diện tích (m2, dm2,
cm2, mm2).
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường
hợp đơn giản.
- HSKT làm được bài tập ở mức đơn giản.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành
nhiệm vụ, làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với
nhau?
+ Để đo diện tích của một vật có cách
thước nhỏ, người ta dùng đơn vị nào?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức
- GV treo lên bảng hình vuông lớn có cạnh
là 1cm và được chia thành 100 hình vuông
nhỏ có cạnh là 1 mm.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận xét
về hình vuông trên bảng.
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần
cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao
nhiêu?
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình
vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao
nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1 cm
Hoạt động của học sinh
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ bạn Rô-bốt và Mai phát
hiện ra tổ kiến bằng kính hiển vi.
+ Hai bạn đang nói tới cách làm cửa
cho tổ kiến.
- HS suy ngẫm.
- HS ghi bài.
- HS quan sát hình.
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
+ Gấp 10 lần.
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
1mm2.
+ Bằng 100 hình.
+ Bằng 1 cm2.
có diện tích bằng tổng diện tích của 100
hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 mm.
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2, dm2,
m2 người ta còn dùng đơn vị đo diện tích
là mi-li-mét vuông. Mi-li-mét vuông chính
là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1
mm. (GV chỉ hình)
- Mét vuông viết tắt là mm2.
+ 1cm2 bằng bao nhiêu mi-li-mét vuông
hay ngược lại?
3. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn thành.
- Gọi 1HS chia sẻ trước lớp.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở và
chia sẻ kết quả trong nhóm ba.
- Gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số đo
diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé
(xăng-ti-mét sang mi-li-mét) và ngược lại
chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị bé
sang đơn vị lớn (mi-li-mét sang xăng-timét).
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích
từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta vận dụng
phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ
số.
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số
đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
- HS đọc: Mi-li-mét vuông
+ 1cm2 = 100mm2.
100mm2 = 1cm2
- HS đọc.
- HS thực hiện.
Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông:
204 mm2
Hai nghìn không trăm bốn mươi mili-mét vuông:2040 mm2
Mười nghìn mi-li-mét vuông:
10000mm2
- HS chia sẻ, nhận xét.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS theo dõi
- HS đọc.
- HS làm bài.
a) 1 cm2 = 100 mm2
2 cm2 = 200 mm2
200 mm2 = 2 cm2
b) 1 cm2 30 mm2 = 130 mm2
8 cm2 5 mm2 =805 mm2
7 cm2 14mm2 = 714 mm2
- HS chia sẻ, nhận xét.
- HS nêu.
hơn ta có thể sử dụng kết quả của phép
chuyển đổi ở ngay trước đó.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tìm diện tích của nhãn vở.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS chia sẻ đáp án. (15 cm2)
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp.
- Ước lượng (đo) chiều dài, chiều
- Làm thế nào để em tìm ra đáp án.
rộng của nhãn vở.
- GV cùng HS nhận xét.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- HS nêu
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ đơn
vị xăng-ti-mét vuông sang đơn vị mi-li-mét
vuông.
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 17: Bài 8: THÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc
lược đồ.
- Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên (Ví dụ: địa hình, sông
ngòi...) của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- HS biết chia sẻ, hợp tác với bạn, biết đánh giá, bổ sung cho bạn, thông qua
các hoạt động cá nhân, cặp đôi.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và những việc làm thiết
thực bảo vệ thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập, bản đồ Việt Nam, lược đồ vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
+ Hãy kể tên thành phố em đang sinh sống? - HS kể.
+ Em có biết thành phố của em thuộc vùng
nào trên đất nước ta không?
- HS nêu.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK mô tả
những điều em quan sát được về thiên nhiên
- HS nêu.
của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. HĐ Hình thành kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu về vị trí địa lí
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ vị
trí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Yêu cầu HS nói cho nhau nghe vùng Đồng
bằng Bắc Bộ tiếp giáp với những vùng nào.
- Yêu cầu HS lên xác định các vùng tiếp
giáp trên bản đồ.
-> Kết luận
- Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía Bắc của
nước ta. Tiếp giáp với vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền
Trung và vịnh Bắc Bộ.
- Vùng được bồi đắp bởi phù sa sông Hồng
và sông Thái Bình.
HĐ2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo
luận nhóm 6 về đặc điểm thiên nhiên của
vùng Đồng bằng Bắc Bộ.(theo sơ đồ tư duy)
+ Địa hình.
+ Khí hậu.
+ Sông ngòi.
+ Đất và sinh vật.
1. Địa hình:
- Đồng bằng Bắc Bộ có hình tam giác với
đỉnh là Việt Trì, cạnh đáy tiếp tục mở rộng
ra phía biển.
- Địa hình tương đối bằng phằng, độ cao
trung bình dưới 25m.
- Đồng bằng có diện tích khoảng 15000 km2
là đồng bằng lớn thứ hai ở nước ta.
2. Khí hậu
- Khí hậu của vùng chia hai mùa: mùa
đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, mưa
nhiều.
- Vùng chịu ảnh hưởng của khối khí lạnh từ
phương Bắc xuống.Nửa đầu mùa đông lạnh,
khô; nửa cuối mùa đông lạnh, ẩm và thường
có mưa phùn.
3. Sông ngòi
- Vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, tỏa
khắp vùng.
- Sông Hồng và sông Thái Bình giúp bồi
- HS chỉ trên bản đồ.
- HS nói nhóm đôi
- HS xác định trên bản đồ.
- HS lắng nghe
- HS đọc kết luận/37 SGK
- HS thảo luận nhóm 2.
- Đại diện các nhóm báo cáo, bổ
sung.
- HS quan sát.
đắp lên Đồng bằng Bắc Bộ.
4. Đất và sinh vật
- Vùng Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là đất
phù sa màu mỡ.
- Sinh vật tự nhiên phong phú. Nhiều động
vật, thực vật tự nhiên được bảo vệ trong các
khu bảo tồn thiên nhiên (vườn quốc gia, khu
dự trữ sinh quyển...)
- GV chiếu video, hình ảnh về vườn QG...
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- HS nêu.
- Tìm hiểu và giới thiệu về một con sông ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG ANH
(Soạn, giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội dung
một đoạn thơ đã học.
- Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân biệt và xác định được động từ trong văn bản cho sẵn.
- Viết được đoạn văn theo chủ đề tự chọn.
- HS tự học, tự hoàn thành bài tập, tự đánh giá kết quả của mình và đánh giá
bạn. Phát triển kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GVYC HS nêu lại thế nào là động từ?
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của học sinh
- 2-3 HS trả lời
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. HĐ Luyện tập, thực hành
* Nêu được tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một
đoạn thơ đã học.
- HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS trả lời (Nêu tên bài thơ và
- Bài yêu cầu làm gì?
tên tác giả. Đọc lại được một
- Tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi.
đoạn thơ hoặc bài thơ đã học.)
- YCHS đọc một đoạn thơ hoặc một bài thơ đã
- HS trao đổi cặp đôi.
học.
- 3 – 6 HS đọc.
- GV chốt câu trả lời.
- HS lắng nghe.
* Tìm câu chủ đề trong từng đoạn
- 1 HS đọc đề bài.
- YCHS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi
- YCHS thảo luận nhóm đôi.
+ Đoạn 1: Biển động.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
+ Đoạn 2: Những ngày hè đi bên
- GV chốt câu trả lời.
bờ ..... như đi trước cửa gió.
* Tìm các động từ trong một đoạn văn
+ Đoạn 3: Ngần ấy loại chuồn
- YCHS đọc đề bài.
chuồn cũng đủ cho chúng tôi để
- YCHS hoàn thành bài vào phiếu học tập.
mê tơi trong suôt mùa hè.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học tập.
- HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án.
- HS trả lời
* Tìm thêm 2 – 3 động từ cho mỗi nhóm
- Tổ chức cho HS nêu nối tiếp các động từ vừa
tìm được.
- HS nêu
- GV chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- YC đặt câu có chứa động từ.
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
Buổi chiều
CÔNG DÂN SỐ
(Soạn, giảng: Cô Hoàng Thị Liên)
_____________________________________________
TIẾNG ANH
(Soạn, giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
ÂM NHẠC
(Soạn, giảng: Cô Lộc Thị Hường)
__________________________________________________________________
Thứ tư ngày 6 tháng 11 năm 2024
Buổi sáng
TIẾNG ANH
(Soạn, giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
_____________________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Soạn, giảng: Thầy Vũ Trọng Huy)
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội dung
một đoạn thơ đã học.
- Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân biệt và xác định được động từ trong văn bản cho sẵn.
- Viết được đoạn văn theo chủ đề tự chọn.
- HSKT thực hiện được ở mức đơn giản.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành
nhiệm vụ. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu
- GV YC HS nêu lại thế nào là động từ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Luyện tập - thực hành
- YCHS đọc đề bài.
- YCHS hoàn thành bài vào phiếu học tập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học tập.
- GV chốt đáp án.
Hoạt động của học sinh
- 2-3 HS trả lời
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào phiếu học tập
- HS lắng nghe.
* Tìm thêm 2-3 động từ cho mỗi nhóm
- YCHS đọc đề bài.
- GV trình chiếu tranh và YCHS quan sát tranh.
Video kể chuyện: Nai con
Bam - bi
https://youtu.be/dDYhLBhio4M
- HS quan sát và đọc nội dung.
- YCHS thảo luận nhóm 4 nhận biết các sự việc có liên quan tới các nhân vật và
tóm tắt câu chuyện đảm bảo đủ nội dung.
- HS thực hiện theo YC của GV.
- YC HS đọc đề bài.
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Nhóm 5
chào
bay
bơi
mọc
trôi
Trao đổi, học, Làm tổ, hút
Quẫy, nhảy,
Nở, đổ, phát
Cập bến, đậu,
hỏi, trả lời,
mật, chui,
thở, ăn, đớp,
triển, kết trái,
dừng, lật, đắm,
suy nghĩ,....
đậu,...
nhìn,...
đâm chồi,...
chìm, trôi,...
- Tổ chức cho HS nêu nối tiếp các động từ - HS trả lời
vừa tìm được.
- HS nêu
- GV chốt đáp án.
* Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn có
chứa động từ ở bài tập 4.
- HS trả lời
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV có thể gợi ý cách làm bài cho HS.
- YC HS viết đoạn văn.
- GV khen HS và chữa một vài bài HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- YC đặt câu có chứa động từ.
- 2 - 3 HS trả lời
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tóm tắt câu chuyện theo gợi ý.
- Viết được đoạn mở bài và kết bài cho câu chuyện có sẵn.
- HSKT viết được đoạn văn ngắn ở mức đơn giản.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành
nhiệm vụ. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
- 2-3 HS đọc và trả lời
- GV yêu cầu HS nêu lại cách viết mở bài
và kết bài cho bài văn kể chuyện.
2. HĐ Luyện tập, thực hành
- GV trình chiếu tranh và YC HS quan sát - HS quan sát và đọc nội dung.
tranh.
- HS thực hiện theo YC của GV.
- GV YC HS đọc nội dung dưới tranh.
- YC HS thảo luận nhóm 4 nhận biết các sự
việc có liên quan tới các nhân vật và tóm
tắt câu chuyện đảm bảo đủ nội dung.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về câu
chuyện.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
Tiết 43: Bài 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG,
MI-LI-MÉT VUÔNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kĩ năng chuyển đổi và tính toán các số đo diện tích (m2, dm2,
cm2, mm2).
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường
hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
- HSKT làm được những bài tập ở mức đơn giản.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập. Chăm chỉ suy
nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, VỞ GHI.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- So sánh diện tích HCN có chiều dài 8dm,
chiều rộng 5dm và hình vuông có cạnh 20
cm.
- GV nhận xét, đánh giá
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì? hỏi gì?
- Yêu cầu 1 HS vẽ hình minh họa 2 tấm pin
mặt trời sau khi được ghép lên bảng lớp,
còn lại vẽ vở nháp.
- Yêu cầu HS dựa vào hình vẽ tính diện
tích của tấm pin.
Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi hoàn
thành bài tập.
? Để biết phòng khách nào nhà Nam phải
làm thế nào
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì?
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS ghi bài
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS vẽ.
- HS làm bài
- HS chia sẻ đáp án. (B: 200 dm2)
- HS đọc.
- HS trao đổi hoàn thành bài.
- HS trả lời.
(Tính diện tích của từng phòng khách
rồi so sánh diện tích các phòng để
tìm)
- HS chia sẻ đáp án. (Hình A)
- HS đọc.
- Mặt sàn hình vuông cạnh 3m, tấm
gỗ có chiều dài 5dm và chiều rộng
1dm.
- Cần bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn
mặt căn phòng.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở và - HS nêu. (tính diện tích của căn
chia sẻ trong nhóm đôi.
phòng và diện tích của tấm gỗ sau đó
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp.
tìm số tấm gỗ).
- HS làm bài và chia sẻ.
- HS chia sẻ đáp án. (Cần 180 tấm gỗ
để lát kín căn phòng)
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- HS tham gia
- Trò chơi: HS hoạt động theo nhóm 2
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Soạn, giảng: Thầy Vũ Trọng Huy)
_____________________________________________
CÔNG NGHỆ
(Soạn, giảng: Cô Lý Thị Tìn)
__________________________________________________________________
Thứ năm ngày 7 tháng 11 năm 2024
Buổi sáng
TOÁN
Tiết 44: Bài 19...
 








Các ý kiến mới nhất