Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn quy
Ngày gửi: 20h:57' 11-04-2024
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH NAM THÁI A2
TỔ KHỐI: 3

THỨ BUỔI TIẾT

Sáng
HAI

1
2
3
4



Sáng
Sáng

1

Tiếng Việt

2
1
3
4

Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán

Bài 21: Nhà rông (t 1, 2)
Bài 68: Tiền Việt Nam (t2)
Giải quyết công việc của buổi 1
Bài 27: Trái đất và các đới khí hậu (t1)
Bài 21: Nhà rông (tiết 3)
Bài 69: Luyện tập chung (t1)
Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (tiết 1,
2)
Bài 69: Luyện tập chung (t2)

TNXH

Bài 27: Trái đất và các đới khí hậu (t2)

4

Toán

Bài 69: Luyện tập chung (t3)

2

HĐTN

Bài: Môi trường kêu cứu

3

Đạo Đức

1
Sáng

GHI
CHÚ

TÊN BÀI

3

NĂM

SÁU

Tuần: 30 (từ 08/4 đến 12/4/2024)

1 Tiếng Việt Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (tiết 3)
Giải quyết công việc của buổi 1
2 TV (TC)

Sáng

Chiều

Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
1 Toán (TC)
TNXH
2

Chiều
BA

MÔN

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY KHỐI
LỚP: 3

2
3
4

DUYỆT CỦA

Tiếng Việt Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (tiết 4)
TV (TC)

Giải quyết công việc của buổi 1

Toán

Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có
một chữ số (t1)

SHL

LỊCH
PHÓ HIỆU TRƯỞNG

NGƯỜI LÊN

Nguyễn Văn Quy

2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn: Tiếng Việt
Bài 21: Nhà rông (T1+2)
Số tiết: 204, 205
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 08/4/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ,
câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,gợi
cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình
cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương.
- Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn bản
đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ
thích hợp.
- Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa
hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- 2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước mình và - HS trả lời.
trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi tiết nào trong
bài thơ? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:

3
HĐ 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi rìu,
tuồn tuột, đượm…
- Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa bập
bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết
bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng
chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây
Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
HĐ 2: Trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
sgk.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà
rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài
giúp em nhận ra điều đó?

- Hs lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Là mái nhà dựng đứng, vươn
cao lên trời như một lưỡi rìu lật
ngược. Câu văn cho biết điều đó
là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa
nhìn vào… như một lưỡi rìu lật
ngược”
+ Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì + Nhà trống rỗng, chẳng vướng
đặc biệt?
víu một cây cột nào, có nhiều
bếp lửa luôn luôn đượm khói.có
nơi dành để chiêng trống, nông
+ Câu 3: Đóng vai một người dân Tây Nguyên, cụ...
giới thiệu những hoạt động chung diễn ra ở nhà + Hs thực hành.
rông.
+ Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích
nhà rông?
+ Vì nó là ngôi nhà chung có sự
góp sức xây dựng của tất cả mọi
người. Nhà rông còn là nơi hội
họp, tiếp khách, vui chơi chung,
nơi các cụ già kể lại cho con
+ Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các cháu nghe những kỉ niệm vui

4
đoạn trong bài.
buồn...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ Hs thực hành.
- GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc của
- HS nêu theo hiểu biết của
đồng bào Tây Nguyên.
mình.
HĐ : Luyện đọc lại.
- 2-3 HS nhắc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- Hs thực hành.

3. Nói và nghe:
HĐ 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới
thiệu về quê hương em.
- GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung.
- 1 HS nêu.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, thực hành - HS sinh hoạt nhóm.
đóng vai theo yêu cầu.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- 1 HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
HĐ 4:
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc - Hs thực hành.
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về
các hoạt động trong SGK.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp.
GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn
vào người nghe khi nói. Biết kết hợp cử chỉ, điệu
bộ thích hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Toán
Lớp: 3
Bài 68: Tiền Việt Nam (t2)
Số tiết: 146

5
Thời gian thực hiện: Thứ hai (ngày 08/4/2024)
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn
đồng.
- Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi
tiêu.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học.
- HS tham gia
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập
- HS làm vào phiếu học tập
( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm )
- GV gọi HS trả lời
- HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS khác nhận xét
Bài 2: Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS nêu yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá - Hs trả lời.
5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng)
+ Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa

6
vụ .
b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô ở
giữa vụ là bao nhiêu tiền)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm bài.
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS khác nhận xét
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc đầu bài.
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
- Hs trả lời.
+ Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng;
Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000
đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000
đồng)
+ Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao
nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên.
b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?)
- HS làm bài vào vở
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Số?
- HS đọc đầu bài
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- HS khác nhận xét.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố kỹ thức đã học vào thực tiễn.
năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu
hình thành tư duy về việc đầu tư tiền
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tự nhiên và xã hội
Lớp: 3
Bài 27: Trái đất và các đới khí hậu (tiết 1, 2)
Số tiết: 59, 60
Thời gian thực hiện: Chiều thứ ba và thứ sáu (ngày 11/4 và 14/4/2023)

7
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Có nhận biết ban đầu về hình dạng Trái Đất qua quả địa cầu.
- Chỉ được cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam, và các
đới khí hậu trên quả địa cầu.
- Chỉ được vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm
nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Trái Đất này là của chúng - HS lắng nghe bài hát.
mình” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi để HS nêu được một số thông + HS Trả lời:
tin về Trái Đất được nhắc đến trong bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về hình dạng Trái Đất
qua quả địa cầu.
- GV chia sẻ hình 1, nêu câu hỏi: Mô tả lại hình - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao
dạng của Trái Đất. Sau đó mời học sinh quan sát, đổi cặp đôi và tiến hành trình
làm việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm bày
trình bày kết quả.

8
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Trái Đất có
dạng hình cầu.
Hoạt động 2. Tìm hiểu vị trí cực Bắc, cực Nam,
đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin “ Em có biết”, nêu
câu hỏi:
- GV mời 1 số HS trình bày kết quả.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt nội dung HĐ2.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về các đới khí hậu trên
quả địa cầu.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, nêu câu hỏi:
+ Quan sát hình 3 và chỉ và nói tên các đới khí
hậu ở hai nửa bán cầu.

- HS trình bày.

- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.

- 1Học sinh đọc thông tin.
- 1HS trình bày.
- HS nhận xét.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2

- HS trả lời:
+ đới lạnh - đới ôn hòa - đới
nóng. ở bán cầu Nam là: đới
nóng - đới ôn hòa - đới lạnh.
+ Quan sát hình 4; 5; 6 và nêu đặc điểm của
+ Đới lạnh: hàn đới; Đới ôn
từng đới khí hậu. Dựa vào đặc điểm đó HS giải hòa: ôn đới; Đới nóng: nhiệt
thích tên gọi của từng đới khí hậu.
đới.
- GV mời 1 số HS trình bày kết quả.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- Hs trình bày.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- GV chốt nội dung HĐ3 và gọi HS nêu lại.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ3.
3. Thực hành:
Hoạt động 4.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, nêu câu hỏi: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
Tìm và chỉ vị trí cực Bắc, cực Nam, đường Xích cầu bài và tiến hành thảo luận.
đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam và vị trí của Việt - Đại diện các nhóm trình bày:
Nam trên quả địa cầu. Nước ta thuộc đới khí hậu + Nước ta thuộc đới nóng.
nào?
Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và
trình bày kết quả.
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

9
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”:
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Tiết 2
1. Khởi động:
- GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:.
+ GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên và đặc điểm cơ bản
của các đới khí hậu trên Trái Đất?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1.
- GV chia sẻ các bức tranh từ 7 đến 9 và nêu câu
hỏi:
+ Các hoạt động gì đang diễn ra trong từng hình?
+ Theo em các hoạt động đó diễn ra ở đới khí hậu
nào? Vì sao em biết?

- Học sinh tham gia chơi:

- HS lắng nghe câu hỏi.
+ Trả lời: Đới lạnh: hàn đới;
Đới ôn hòa: ôn đới; Đới nóng:
nhiệt đới.
- HS lắng nghe.

- Một số học sinh trình bày.

- Các hoạt động của người dân ở
đới Lạnh; Các hoạt động của
người dân ở đới ôn hòa; Các
hoạt động của người dân ở đới
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. nóng,...
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Hs nhận xét.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Hoạt động 2.
- GV yêu cầu HS dựa vào những hiểu biết của bản - Học sinh đọc yêu cầu và tiến
thân và các bức ảnh đã sưu tầm được. HS kể thêm hành trao đổi cặp đôi.
các hoạt động tiêu biểu khác ở từng đới khí hậu.
Sau đó mời học sinh làm việc cặp đôi và mời đại
diện một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
3. Thực hành:
Hoạt động 3.
- GV cho HS quan sát hình, GV nêu câu hỏi: Tô
màu, viết đúng tên các đới khí hậu đới khí hậu
vào sơ đồ trống trên giấy.

10
- HS làm việc nhóm
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả - Học sinh chia nhóm 4.
trước lớp.
- Đại diện một số nhóm trình
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
bày.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng:
- GV cho HS mang tranh ảnh đã sưu tầm được kết - Học sinh cùng nhau trưng bày
hợp thêm các hình từ 11-16 để xếp vào sơ đồ.
sản phẩm của nhóm mình.
- Nhận xét bài học.
- Các học sinh khác nhận xét.
- Dặn dò về nhà.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt

Lớp: 3
Bài 21: Nhà rông (T3) Số tiết: 206
Thời gian thực hiện: Thứ ba, ngày 09/4/2024

1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Viết đúng chính tả một đoạn( từ đầu đến cuộc sống no ấm) trong bài Nhà
rông( theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt
đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi
trong bài.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:

11
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GVđọc cho HS viết bảng con: Hà Nội, Khánh
Hòa, Cà Mau, Hà Giang, Thanh hóa, Kiên Giang.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Nghe – Viết.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời HS đọc đoạn văn.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
+ Viết theo đoạn văn như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn:.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
HĐ 2: Chọn sơ hoặc xơ thay cho ô vuông.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
HĐ3: Làm bài tập a.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn s hoặc x
thay vào ô vuông.
- GV gợi mở thêm:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
HĐ 4: Vẽ về cảnh đẹp quê hương em và viết 23 câu giới thiệu bức tranh em vẽ.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS trình bày bài viết của mình trước
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Hoạt động của học sinh
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết
bảng con.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đoạn văn.
- HS lắng nghe.

- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Hs trình bày.

- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày

- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS trình bày bài vẽ và bài viết
của mình trước lớp.

12
3. Vận dụng.
- GV gợi ý cho HS vẽ thêm nhiều cảnh đẹp của - HS lắng nghe để lựa chọn.
quê hương.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về - Lên kế hoạch trao đổi với
tranh của mình và tình cảm , cảm xúc của em với người thân trong thời điểm thích
quê hương và những điều em muốn làm cho quê hợp
hương.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Toán

Lớp: 3
Bài 69: Luyện tập chung (t1, 2, 3) Số tiết: 147, 148, 149
Thời gian thực hiện: Thứ ba, thứ tư, thứ năm (ngày 09/4 và 11/4/2024)

1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Nhận biết được tháng trong năm.
- Sử dụng tiền Việt Nam.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động:
- GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học.
- HS tham gia
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2 Luyện tập:

13
Bài 1:
- GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt đáp án
Bài 2:
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả
đúng.
Bài 3.
- GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng
Bài 4.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi phút và
năm, tháng.
- Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra
nhau
- Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình
- GV và các HS khác nhận xét bổ sung.
Bài 5.
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong nhóm,
thống nhất câu trả lời đại diện nhóm báo cáo
trước lớp
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
3. Vận dụng.
- GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn
xem và trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiết 2
1. Khởi động:
- GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Luyện tập:
Bài 1:

- HS nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh và trả lời
- HS trả lời các câu hỏi.
- HS nhận xét bổ sung
- Hs đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài.
- Hs trình bày.

- HS nêu yêu cầu
- HS nhắc lại.
- Hs làm bài vào vở.
- Hs báo cáo trước lớp.

- Hs đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm thảo luận và báo
cáo kết quả trước lớp

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.

- HS tham gia
- HS lắng nghe.

14
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm
và thống nhất câu trả lời.
- GV nhận xét và chốt đáp án
Bài 2:
Cho HS xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu hỏi
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả
đúng.
Bài 3.
- GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho HS quan sát hình suy nghĩ và làm bài
vào vở.
- Gọi HS báo cáo kết quả bài làm trước lớp
- GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng
Bài 4.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS nhắc lại cách xem đồng hồ.
- Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình
- GV và các HS khác nhận xét bổ sung.
Bài 5.
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài vào vở.
- GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt
kết quả đúng.
3. Vận dụng.
- GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn
xem và trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
Tiết 3
1. Khởi động:
- GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Luyện tập:
Bài 1:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho HS quan sát tranh mô hình đồng hồ
trong sách HS kết hợp đọc yêu cầu và thảo luận
theo nhóm , thống nhất câu trả lời.

- HS nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh và trả lời

- HS làm bài.

- HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ và làm bài vào
vở.
- HS nêu.

- Hs đọc.
- Hs nhắc lại.
- Hs thực hành.

- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài vào vở.

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.

- HS tham gia
- HS lắng nghe.

- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS quan sát mô hình và trả lời

15
- GV nhận xét và chốt đáp án
Bài 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS làm bài vào vở
- Hs đọc yêu cầu bài.
- Gọi HS trình bày bái làm trước lớp.
- HS làm bài.
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả - Báo cáo kết quả trước lớp.
đúng.
Bài 3.
- GV hướng dẫn tương tự như bài 2
- HS nêu yêu cầu
- GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt - HS suy nghĩ và làm bài vào
kết quả đúng:
vở.
a, Sau 9 tháng nữa thì My tròn 7 tuổi
b, Nam được sinh vào tháng 12
3. Vận dụng.
- GV cho HS chơi trò chơi: Cuộc đua đến giờ tan - HS tham gia vận dụng kiến
học
thức đã học vào thực tiễn.
- GV phổ biến cách chơi như nội dung trong sách
HS:
- GV tổ chức HS chơi theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Lớp: 3
Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (T1, 2)
Số tiết: 207, 208
Thời gian thực hiện: Thứ tư, ngày 10/4/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông Đùng, bà
Đùng.Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở
chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy nghĩ,
tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với
đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản
giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.

16
- Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng(tên riêng Nam Yết và câu: Đảo Nam
Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do yêu thích nhân
vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những người
có công với đất nước trong lịch sử.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu
- Hs lắng nghe.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy.
+ Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: xửa, xưa, lõm, chằng, chịt, - HS đọc từ khó.
san, rộng, rãi, ngoằn, ngoèo…
- Luyện đọc câu dài:Chỉ một ngày, /ông bà đã nhổ
cây, /san đất,/làm thành cánh đồng bằng phẳng,/ - 2-3 HS đọc câu dài.
rộng rãi,/lấy chỗ cho dân ở ,/ và cày cấy.//

17
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
HĐ 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. - GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác
thường về ngoại hình?
+ Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng
đã làm khi chứng kiến cánh đất hoang, nước
ngập?

+ Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại
kết quả như thế nào?

+ Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những
phẩm chất tốt đẹp nào?
+ Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về con
sông Đà ngày nay?

- Hs đọc.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
+ cao lớn khác thường. Họ đứng
cao hơn năm lần đỉnh núi cao
nhất.
+ Ông bà đã nhổ cây, san đất.
Ông Đùng lom khom dùng tay
bới đất đằng trước, bà Đùng hì
hục vết đất đằng sau làm một
con đường dẫn nước.
+ Đã làm thành cánh đồng bằng
phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân
ở , và cày cấy. Còn con đường
ông bà đào bới, nước chảy thành
dòng, vượt qua đồi núi, đổ về
xuôi tạo thành con sông Đà.
+ chăm chỉ, chịu khó, thông
minh, không ngại khó khăn, vất
vả, xả thân vì cộng đồng...
+ Câu chuyện đã giải thích về
đặc điểm ngoằn ngoèn, cónhiều
thác ghềnh (bảy trăm mươi thác,
ba trăm mươi ghềnh) của con
sông Đà ngày nay.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài .
- HS lắng nghe cách đọc.

- GV mời HS nêu nội dung câu chuyện.
- GV chốt: Ông Đùng, bà Đùng là những người
có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh
phục thiên nhiên.
HĐ 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hs thực hành.
3. Luyện viết.
HĐ 4: Ôn chữ viết hoa:

18
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
Y.
- HS quan sát.
- GV viết mẫu lên bảng.
- HS viết bảng con.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
- HS viết vào vở chữ hoa Y.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
HĐ 5: Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng.
- HS đọc tên riêng: Nam Yết.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Đảo Nam Yết là bãi đá nằm ở
phía Bắc quần đảo Trường Sa, cách đảo Sơn Ca
13 hải lý về phía Tây Nam, thuộc quần đảo
Trường Sa của Việt Nam
- HS viết.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đảo Nam Yết
thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Đ,
N, Y, T, S. Lưu ý HS viết đúng: Yết, quần,
trường,.. .
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video về Đảo Nam Yết .
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em thấy hình dạng đảo Nam
Yết như thế nào?.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt

19
Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (tiết 3, 4)
Số tiết: 209, 210
Thời gian thực hiện: Thứ năm, thứ sáu (từ ngày 11/4 đến 12/4/2024)
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang và biết cách sử dụng dấu
ngoặc kép, dấu gạch ngang.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội
dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học
tập.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các
hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất ...
 
Gửi ý kiến