Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Lớp 2-3 tuổi.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dư Thị Nhi
Ngày gửi: 20h:23' 19-12-2023
Dung lượng: 256.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 11
Chủ đề lớn: Nghề nghiệp
Chủ đề nhỏ: Nghề dạy học
Thời gian: Từ ngày 13/11 -> 17 / 11 / 2023
Chức năng cô A: Dư Nhi; cô B: Hoàng Ngân
I. Thể dục sáng: Hô hấp: Hít vào, thở ra; Tay: Co và duỗi tay; Lưng, bụng, lườn:
Cúi người về phía trước; Chân: Bật tại chỗ.
1. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức
- Trẻ 3 tuổi: Biết tên bài tập, tập các động tác thể dục, biết phối hợp cơ thể tập
từng động tác. Trẻ biết chơi trò chơi.
- Trẻ 2 tuổi: Biết tên bài tập, tập các động tác thể dục theo cô. Trẻ biết chơi
trò chơi.
* Kỹ năng
- Trẻ 3 tuổi: Phối hợp các cơ nhịp nhàng, tập đúng các nhịp đếm
- TRẻ 2 tuổi: Tập theo nhịp đếm cùng cô.
* Thái độ
- Trẻ hứng thú tập thể dục
2. Chuẩn bị.
- Sân tập bằng phẳng sạch sẽ.
3. Tiến trình.
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
*HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện cho trẻ ra sân
- Trẻ thực hiện cùng cô
*HĐ 2: Phát triển bài
+ Khởi động: Cô cho trẻ vừa đi vừa hát "Đoàn
tàu nhỏ xíu"theo vòng tròn đi chạy theo hiệu
lệnh: đi thường - đi bằng gót chân - đi thường - Trẻ hát và đi vòng tròn kết hợp đi
đi bằng mũi chân - đi thường - chạy chậm - chạy các kiểu chân - chạy
nhanh - chạy chậm - đi thường, chuyển đội hình
thành 2 hàng ngang.
- Xếp 2 hàng ngang
+ Trọng động: Bài tập phát triển chung:
+ Hô hấp: Hít vào, thở ra.
- Trẻ tập 4 lần x 4 nhịp
+ Tay: Co và duỗi tay
- Trẻ tập 4 lần x 4 nhịp
+ Lưng, bụng, lườn: Cúi người về phía trước.
- Trẻ tập 4 lần x 4 nhịp
+ Chân: Bật tại chỗ
- Trẻ tập 4 lần x 4 nhịp
- Cô quan sát, động viên trẻ tập.
+ Hồi tĩnh:
- Trẻ đi lại nhẹ nhàng 2 vòng quanh sân.
- Trẻ đi quanh sân
*HĐ3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Trẻ lắng nghe
1

II. Hoạt động vui chơi:
- PV: Gia đình, cô giáo
- XD: Xây trường học
- ST: Xem tranh ảnh, làm anbum
- TN: Chăm sóc cây, hoa
- ÂN: Múa hát nghe nhạc về chủ đề
- Toán: Sử dụng vở toán
- TH: Tô màu, vẽ, xé dán về chủ đề nghề nghiệp.

III. Trò chơi có luật:
* Trò chơi vận động: Thuyền vào bến
* Trò chơi học tập: Cửa hàng quần áo
* Trò chơi dân gian: Dung dăng dung dẻ
1. Trò chơi vận động: Thuyền vào bến
* Mục đích yêu cầu:
+ Kiến thức:
- Trẻ 3 tuổi: Biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi trò chơi
- Trẻ 2 tuổi: Biết tên trò chơi, chơi trò chơi theo khả năng.
+ Kỹ năng:
- Trẻ 3 tuổi: Phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc, tính nhanh nhẹn, phản xạ
nhanh cho trẻ
- Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói đúng từ, tính nhanh nhẹn tham gia trò chơi
+ Thái độ:
- Trẻ hứng thú chơi, đoàn kết vui vẻ.
* Chuẩn bị:
- Sân sạch sẽ, thuyền bằng giấy, chấm tròn, cờ.
* Hướng dẫn:
- Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ một chiếc thuyền, khi cô ra hiệu lệnh: “ Tất
cả các thuyền hãy ra khơi đánh cá”. Trẻ làm động tác chèo thuyền hoặc làm động tác
cho thuyền vượt sóng. Khi cô nói: “ Trời sắp có bão to, tất cả các thuyền hãy quay
về bến”, trẻ phải tìm những chấm tròn có màu giống với màu thuyền của mình và
chạy về chỗ đặt các chấm tròn đó. Các lượt chơi sau, cô đổi chỗ các bến và các cháu
đổi thuyền cho nhau.
2. Trò chơi học tập: Cửa hàng quần áo.
* Mục đích yêu cầu:
+ Kiến thức:
- Trẻ 3 tuổi: Biết tên trò chơi và biết luật chơi, cách chơi trò chơi “ Cửa hàng
quần áo ”
- Trẻ 2 tuổi: Biết tên trò chơi, chơi trò chơi “ Cửa hàng quần áo ” theo khả
năng.
2

+ Kỹ năng:
- Trẻ 3 tuổi: Phát triển tư duy, ngôn ngữ nói rõ ràng cho trẻ.
- Trẻ 2 tuổi: Phát triển ngôn ngữ nói rõ ràng cho trẻ.
* Thái độ:
- Trẻ vui chơi đoàn kết
* Chuẩn bị:
- Sân chơi sạch sẽ
- Búp bê, quần áo các loại cho búp bê, bàn, giấy giả làm tiền.
* Hướng dẫn:
- Cách chơi: Chỉ bán khi người mua mô tả được quần áo mình muốn mua
( quần áo mùa đông, quần áo mùa hè, quần áo lót ... ) Gia đình búp bê đi mua quần áo
cho búp bê. Trẻ tới cửa hàng mua quần áo phải nói đúng tên quần áo mình cần mua,
cám ơn sau khi mua. Ví dụ: Bác bán cho tôi cái mũ len màu đỏ, cái áo dạ màu trắng
kia”. Người mua trả tiền. Người bán nhận tiền.
3. Trò chơi dân gian: Dung dăng dung dẻ.
- Cô hướng dẫn, tổ chức cho trẻ chơi.
Thø hai ngµy 13 th¸ng 11 n¨m 2023
I. ThÓ dôc s¸ng: Cô hướng dẫn trẻ tập
II. Làm quen TiÕng ViÖt
Làm quen từ: Cô giáo, dạy học
1. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ 3 tuổi: Nghe, hiểu, nói các từ “Cô giáo, dạy học” gắn với hình ảnh “Cô
giáo, dạy học”, phát triển thành câu với các từ “Cô giáo, dạy học”. Biết cách chơi và
luật chơi trò chơi: Truyền tin.
- Trẻ 2 tuổi: Nghe, hiểu, nói các từ “Cô giáo, dạy học” gắn với hình ảnh “Cô
giáo, dạy học”. Biết tham gia trò chơi: Truyền tin.
* Kỹ năng:
- Trẻ 3 tuổi: Nói rõ ràng các từ “ Cô giáo, dạy học”, nói câu với các từ “Cô
giáo, dạy học”
- Trẻ 2 tuổi: Nói các từ “ Cô giáo, dạy học”
* Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, biết vâng lời cô giáo.
2. Chuẩn bị:
- Hình ảnh: Cô giáo, học sinh, dạy học
3. Tiến trình:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
*HĐ1: Giới thiệu bài
- Trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài
- Trẻ trò chuyện cùng cô
3

*HĐ2 : Phát triển bài
- LQT: Cô giáo
+ Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Cô giáo
- Cô nói mẫu: Cô giáo( 3 lần)
- Mời 2 trẻ lên nói cùng cô ( Trẻ 3 tuổi)
- Mời 2 trẻ nói cùng cô ( Trẻ 2 tuổi)
+ Thực hành
- Cô cho trẻ nói từ: Cô giáo( Trẻ 2, 3 tuổi)
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ.
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cô giáo và gợi ý
trẻ phát triển từ thành câu( Cô giáo đang dạy
học)
- Cô cho trẻ nói câu: Cô giáo đang dạy học
- LQT: Dạy học
- Cô hướng dẫn tương tự
- GD trẻ biết yêu thương kính trọng cô giáo,
chăm ngoan học giỏi
+ Ôn luyện: Trò chơi truyền tin
- Cô giới thiệu trò chơi.
- Luật chơi: Đội nào nhanh thì đội đó thắng
- Cách chơi: Chia trẻ thành hai tổ, nhiệm vụ
của hai tổ như sau: Khi cô nói nhỏ vào tai bạn
một từ nào đó thì bạn đó phải nói nhỏ vào tai
bạn ngồi cạnh, bạn ngồi bên cạnh lại nói nhỏ
vào tai bạn kế tiếp cứ tiếp tục như vậy cho đến
khi tổ đó hết người và bạn cuối cùng của từng
tổ sẽ chạy lên nói cho cả lớp cùng biết đó là từ
gì.
- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi
*HĐ3 : Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung, khen trẻ.

- Trẻ chú ý quan sát, lắng nghe.
- Trẻ nói từ cùng cô

- Lớp, tổ, nhóm, cá nhân nói từ

- Trẻ phát triển câu
- Trẻ thực hành
- Trẻ lắng nghe, thực hành

- Trẻ nói tên trò chơi
- Trẻ chú ý lắng nghe

- Trẻ luyện nói từ và câu
- Lắng nghe

III. Hoạt động chung: LQ Văn học
Tên đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe " Gà trống choai và hạt đậu"
1. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ 3 tuổi: Biết tên truyện, biết trong truyện có những nhân vật nào, hiểu
nội dung truyện
- Trẻ 2 tuổi: Biết tên truyện, biết trong truyện có những nhân vật nào, trả lời câu
hỏi theo gọi ý, hướng dẫn của cô.
4

* Kỹ năng:
- Trẻ 3 tuổi: Phát triển ngôn ngữ nói rõ ràng, trẻ chú ý quan sát, lắng nghe,
mạnh dạn, tự tin
- Trẻ 2 tuổi: Cung cấp vốn từ cho trẻ, trẻ chú ý quan sát, lắng nghe
* Thái độ:
- Trẻ hứng thú hoạt động.
2. Chuẩn bị:
- Tranh truyện
3. Tiến trình:
Hoạt động của cô
*HĐ1 : Giới thiệu bài:
- Cô giới thiệu trò chuyện về chủ đề.
- Có một câu chuyện rất hay kể về chú gà trống
choai và hạt đậu.
* HĐ2: Phát triển bài:
+ Cô kể chuyện diễn cảm, giới thiệu truyện.
- Cô vừa kể câu chuyện gì?
- Nội dung: Câu chuyện kể về chú gà trống choai
lúc nào cũng vội vàng, ăn cũng vội vàng nên bị
hóc hạt đậu, nhờ sự sự giúp đỡ nhiệt tình của bà
chủ, bác thợ rèn... nên gà trống choai được cứu và
cất giọng gáy vang.
+ Lần 2: Cô kể chuyện theo tranh
- Cô vừa kể câu chuyện gì? ( Trẻ 2, 3 tuổi)
- Trong chuyện có những nhân vật nào? ( Trẻ 2, 3
tuổi)
- Trong chuyện gà trống choai như thế nào? ( Trẻ
3 tuổi)
- Gà trống choai mổ hạt gì? ( Trẻ 2 tuổi)
- Nhưng vội quá nên trống choai bị làm sao? ( Trẻ
3 tuổi)
- Gà mái hốt hoảng tìm ai? Mọi người đã làm gì?
- Khi được mọi người giúp đỡ trống choai như thế
nào? ( trẻ 3 tuổi)
- Qua câu chuyện con học được điều gì? ( Trẻ 3
tuổi)
- Giáo dục trẻ cẩn thận, không vội vàng khi làm
việc và khi ăn uống.
- Cô kể lại câu chuyện
* HĐ3: Kết thúc bài
5

Hoạt động của trẻ
- Trẻ trò chuyện

- Gà trống choai và hạt đậu

- Trẻ trả lời
- Gà trống choai, bà chủ, bác
thợ rèn...
- Lúc nào cũng vội vàng
- Mổ hạt đậu.
- Bị hóc hạt đậu.
- Trẻ trả lời.
- Cất giọng gáy vang.
- Không vội vàng khi ăn uống

- Lắng nghe

- Nhận xét giờ học
- Trẻ lắng nghe
IV. Hoạt động ngoài trời :
- Xếp hình cái bảng
- TC: Vượt chướng ngại vật ( EM48)
- Chơi theo ý thích.
1. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ 3 tuổi: Biết xếp hình cái bảng bằng hột hạt, biết tên và cách chơi trò
chơi: Vượt chướng ngại vật ( EM 48) và chơi trò chơi theo ý thích.
- Trẻ 2 tuổi: Biết xếp hình cái bảng bằng hột hạt, biết tên và cách chơi trò
chơi: Vượt chướng ngại vật ( EM 48) theo khả năng và chơi trò chơi theo ý thích.
* Kỹ năng:
- Trẻ 3 tuổi: Xếp đều các hột hạt, chơi tốt trò chơi
Phát triển ghi nhớ và bàn tay khéo léo cho trẻ.
- Trẻ 2 tuổi: Phát triển ghi nhớ và bàn tay khéo léo cho trẻ.
* Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, giữ gìn đồ dùng học tập.
2. Chuẩn bị:
- Hột hạt, một số đồ chơi trên sân.
3. Tiến trình:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
*HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ ra sân trò chuyện và giới thiệu bài
- Trẻ trò chuyện cùng cô
*HĐ2: Phát triển bài
+ HĐCCĐ: Xếp hình cái bảng
- Cho trẻ quan sát và đàm thoại về mẫu xếp hột - Trẻ quan sát
hạt
- Cô có gì đây? ( Trẻ 3 tuổi)
- Cái bảng
- Cô xếp cái bảng bằng gì? ( Trẻ 2, 3 tuổi)
- Trẻ trả lời: Hạt ngô
- Cháu nào có nhận xét về cái bảng? ( Trẻ 3 tuổi) - Cái bảng hình chữ nhật
- Cháu nào giỏi lên xếp hình cái bảng nào ?
- Trẻ lên xếp
- Cô cho 2 trẻ lên xếp. ( Trẻ 3 tuổi)
- Cô hướng dẫn trẻ cách xếp hình cái bảng
- Quan sát, lắng nghe.
- Cô chú ý quan sát, hướng dẫn trẻ thực hiện.
- Trẻ thực hiện
> GD trẻ nghe lời cô giáo, thích đi học và biết giữ - Trẻ lắng nghe
gìn đồ dùng học tập.
+ Trò chơi: Vượt chướng ngại vật ( EM 48)
- Cô giới thiệu trò chơi.
- Trẻ nói tên trò chơi
- Hướng dẫn trẻ chơi: Đồ dùng ngoài trời là
- Trẻ chú ý
chướng ngại vật, con vượt qua chúng như: Chạy
xung quanh, chui xuống dưới, sang bên cạnh…
6

vượt xong các chướng ngại vật các con đếm số
lượng chướng ngại vật con vừa vượt qua.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi
+ Chơi theo ý thích:
- Cô giới thiệu một số trò chơi trên sân
- Cô cho trẻ chơi theo ý thích. Cô bao quát lớp
- Trẻ chơi theo ý thích.
*HĐ3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung
- Trẻ lắng nghe
V. Hoạt động vui chơi:
- PV: Gia đình, cô giáo
- XD: Xây trường học
- ST: Xem tranh ảnh, làm anbum
- TN: Chăm sóc cây
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
I. Trò chơi : Đóng băng ( EL 32)
1. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức:
- Trẻ 3 tuổi: Biết tên, cách chơi trò chơi “ Đóng băng” (EL32)
- Trẻ 2 tuổi: Biết tên trò chơi, chơi trò chơi “ Đóng băng” (EL32) theo khả
năng.
* Kỹ năng
- Trẻ 3 tuổi: Thực hiện đúng yêu cầu của cô, phản xạ nhanh cho trẻ.
- Trẻ 2 tuổi: Phát triển ghi nhớ cho trẻ, trẻ tham gia chơi cùng cô và bạn.
* Thái độ:
- Trẻ hứng thú chơi, đoàn kết.
2. Chuẩn bị: Nhạc
3. Tiến trình.
- Cô giới thiệu trò chơi " Đóng băng "
+ Luật chơi: Trẻ phải làm đúng theo yêu cầu của cô.
+ Cách chơi: Cô cho trẻ vừa đi vừa hát khi cô nói “ Đóng băng” thì trẻ đứng
lại và làm động tác giống như cô.
+ Cô tổ chức trẻ chơi.
- GD trẻ vui chơi đoàn kết; khuyến khích động viên trẻ.
II. Chơi theo ý thích
- Cô bao quát trẻ chơi
III. Nêu gương
IV. Vệ sinh - trả trẻ

1. Tình trạng sức khỏe trẻ

Nhận xét cuối ngày
7

..........................................................................................................................................................

2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................

3. Kiến thức, kỹ năng:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................

Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023
I. Thể dục sáng: Cô hướng dẫn trẻ tập
II. Làm quen Tiếng Việt:
Tên đề tài: Làm quen từ: Kể chuyện, múa hát
1. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ 3 tuổi: Nghe, hiểu, nói các từ “Kể chuyện, múa hát”, phát triển thành câu
với các từ “Kể chuyện, múa hát”. Biết cách chơi và luật chơi trò chơi: Ai nhanh
nhất.
- Trẻ 2 tuổi: Nghe, hiểu, nói các từ “Kể chuyện, múa hát”. Biết cách chơi và
luật chơi trò chơi: Ai nhanh nhất theo khả năng.
* Kỹ năng:
- Trẻ 3 tuổi: Nói rõ ràng, mạch lạc các từ “Kể chuyện, múa hát” và nói câu với
các từ “Kể chuyện, múa hát”.
- Trẻ 2 tuổi: Nói rõ các từ “Kể chuyện , múa hát”
* Thái độ:
- Trẻ hát múa tặng cô nhân ngày 20/11
2. Chuẩn bị:
- Hình ảnh: Cô giáo kể chuyện, cô giáo dạy múa hát.
3. Tiến trình:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
*HĐ1: Giới thiệu bài
- Trò chuyện cùng trẻ và dẫn dắt vào bài
- Trẻ trò chuyện cùng cô
*HĐ2 : Phát triển bài
- LQT: Kể chuyện
+ Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Cô giáo kể
chuyện; Cô giáo đang làm gì ?
- Trẻ chú ý quan sát, lắng nghe
- Cô nói mẫu từ: Kể chuyện(3 lần )
8

- Hai trẻ nói cùng cô (Trẻ 3 tuổi)
- 2 trẻ nói từ
- Hai trẻ nói cùng cô (Trẻ 2 tuổi)
+ Thực hành
- Cô cho trẻ nói từ: Kể chuyện
- Lớp, tổ, nhóm, cá nhân nói từ
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Kể chuyện;
gợi ý trẻ phát triển từ thành câu
- Trẻ phát triển câu
- Cô cho trẻ nói câu dưới các hình thức và
chú ý sửa sai cho trẻ
- LQT: Múa hát
- Cô hướng dẫn tương tự
- Trẻ thực hành
- GD trẻ chăm ngoan, hát múa tặng cô giáo
nhân ngày 20/11
+ Trò chơi: Thi ai nhanh
- Cô giới thiệu trò chơi.
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Luật chơi: Ai nhanh được khen
- Cách chơi: Cô cho trẻ xem tranh, trẻ nói
nhanh nội dung tranh đó là gì. ( Cô giáo đang - Trẻ luyện nói từ và câu
làm gì? ...)
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
*HĐ3 : Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung, khen trẻ.
- Trẻ chú ý lắng nghe
III. Hoạt động chung: Âm nhạc
Tên đề tài: DH : Đi một hai
NH: Cô giáo
TC: Đóng băng ( EL 32)
1. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ 3 tuổi: Biết tên bài hát, tên tác giả, thuộc lời bài hát Đi một hai; biết hát
theo giai điệu của bài hát, trẻ biết nội dung của bài hát cô giáo, biết tên và cách chơi
trò chơi: Đóng băng ( EL 32)
- Trẻ 2 tuổi: Biết tên bài hát, tên tác giả, hát Đi một hai; hưởng ứng bài hát cô
giáo, biết tên và chơi trò chơi Đóng băng ( EL 32) theo khả năng.
* Kỹ năng:
- Trẻ 3 tuổi: Hát rõ lời bài hát, nhớ tên bài hát, biết chơi trò chơi
- Trẻ 2 tuổi: Hát theo lời bài hát, nhớ tên bài hát, biết tham gia chơi trò chơi
* Thái độ:
- Trẻ yêu quý cô giáo và yêu thích nghề dạy học
2. Chuẩn bị:
- Bài hát, nhạc chủ đề.
3. Tiến trình:
9

Hoạt động của cô
*HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện cùng trẻ về dạy học và các nghề
trong xã hội, dẫn dắt vào bài.
* HĐ2: Phát triển bài
+ Dạy hát “ Đi một hai”
- Cô hát lần 1 cho trẻ nghe và cô giới thiệu tên
bài hát: Đi một hai, tác giả: Đoàn Phi
- Cô hát lần 2: Bài hát nói về em bé đi một hai,
em vác súng trên vai nhìn em bé trông thật là oai.
- Hỏi trẻ bài hát gì? ( Trẻ 3 tuổi)
- Hướng dẫn trẻ nói tên bài hát( Trẻ 2 tuổi)
- Cô cho trẻ hát theo: Lớp, tổ, nhóm, cá nhân
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Trẻ 2 tuổi hát cùng cô.
* Giáo dục trẻ yêu quý các ngành nghề trong xã
hội, yêu quý cô giáo.
+ Nghe hát “ Cô giáo”
- Cô hát cho trẻ nghe 2 lần,
- Giới thiệu tên bài hát Cô giáo, nhạc: Đỗ Mạnh
Thường, lời thơ: Nguyễn Hữu Tưởng.
- Nội dung bài hát nói về mẹ của em ở trường là
cô giáo mến thương, cô yêu các cháu vô bờ bến
và luôn dành tình cảm cho các cháu
- Cô cho cả lớp đứng lên làm động tác minh họa
cùng cô giáo
+ TC: Đóng băng ( EL 32)
- Cô nêu luật chơi và cách chơi:
+ Luật chơi: Làm đúng theo yêu cầu của cô.
+ Cách chơi: Cô cho trẻ vừa đi vừa hát khi cô
nói “ Đóng băng” thì trẻ đứng lại và làm động
tác giống như cô.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi
* Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tuyên dương

Hoạt động của trẻ
- Trẻ trò chuyện cùng cô

- Trẻ chú ý lắng nghe

- Trẻ nói tên bài hát
- Trẻ hát tập thể 2 lần
- Tổ hát 3 lần
- Cá nhân trẻ hát 4 - 6 trẻ
- Trẻ lắng nghe

- Lắng nghe

- Trẻ làm động tác minh họa

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chú ý chơi trò chơi
- Trẻ lắng nghe

IV. Hoạt động ngoài trời:
- Chăm sóc vườn rau
- TC: Dung dăng dung dẻ
- Chơi theo ý thích
1. Mục đích yêu cầu:
10

* Kiến thức:
- Trẻ 3 tuổi: Biết tên một số loại rau, biết chăm sóc rau: Nhổ cỏ, tưới nước,
vun xới, bắt sâu…, biết chơi trò chơi: Dung dăng dung dẻ
- Trẻ 2 tuổi: Biết tên một số loại rau, biết chăm sóc rau: Nhổ cỏ, tưới nước,
vun xới, bắt sâu…theo khả năng, biết chơi trò chơi: Dung dăng dung dẻ cùng cô.
* Kỹ năng:
- Trẻ 3 tuổi: Biết các thao tác xới đất, tưới nước... chăm sóc rau, chơi tốt trò
chơi, phát triển ngôn ngữ, cung cấp vốn từ cho trẻ.
- Trẻ 2 tuổi: Tập làm các thao tác xới đất, tưới nước... chăm sóc rau, tham gia
trò chơi cùng cô và bạn, phát triển ngôn ngữ, cung cấp vốn từ cho trẻ
* Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
2. Chuẩn bị:
- Vườn rau, dụng cụ chăm sóc rau, nước, sắc xô...
3. Tiến trình
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
- Trẻ trò chuyện cùng cô
* HĐ2: Phát triển bài
+ Chăm sóc vườn rau
- Cô cho trẻ ra vườn rau, cho trẻ quan sát vườn - Trẻ quan sát rau
rau.
- Gợi ý trẻ nói tên rau mà trẻ biết ( Trẻ 3 tuổi)
- Trẻ kể
- Cô giới thiệu tên rau.
- Lắng nghe
- Cho trẻ nói tên rau( Trẻ 2, 3 tuổi)
- Trẻ nói tên rau
- Cô hướng dẫn trẻ nhổ cỏ, bắt sâu, xới dất, tưới - Trẻ chăm sóc rau
nước cho rau.
- Nhận xét khen trẻ
- Trẻ lắng nghe
* GD trẻ chăm sóc rau, ăn các loại rau.
+ Trò chơi: Dung dăng dung dẻ
- Cô giới thiệu trò chơi; nêu luật chơi, cách
- Trẻ lắng nghe
chơi, hướng dẫn trẻ chơi.
- Trẻ nói tên trò chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi trò chơi
+ Chơi theo ý thích:
- Cô gợi ý trẻ chơi
- Trẻ chơi theo ý thích
- Cô quan sát bao quát trẻ chơi.
*HĐ3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét động viên khen trẻ
- Trẻ lắng nghe
V. Hoạt động vui chơi:
- PV: Gia đình, cô giáo
- XD: Xây trường học
11

- ÂN: Múa hát nghe nhạc về chủ đề
- Toán: Sử dụng vở toán.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU

I. Tiếp cận tiếng anh
Làm quen với từ: Teacher ( Cô giáo)
- Cô cho trẻ tiếp cận làm quen với từ: “Teacher” qua máy tính.
II. Chơi theo ý thích
- Cô bao quát trẻ chơi
III. Nêu gương
IV. Vệ sinh - trả trẻ

1. Tình trạng sức khỏe trẻ

Nhận xét cuối ngày

.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................

2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................

3. Kiến thức, kỹ năng:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................

Thứ tư ngày 15 tháng 11 năm 2023
I. Thể dục sáng: Cô hướng dẫn trẻ tập
II. Làm quen Tiếng Việt
Tên đề tài: Làm quen từ:Quyển sách, thước kẻ
1. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ 3 tuổi: Nghe, hiểu, nói các từ “Quyển sách, thước kẻ”, phát triển thành
câu với các từ“ Quyển sách, thước kẻ”. Biết cách chơi và luật chơi trò chơi: Cái gì
trong hộp ( EL 3).
- Trẻ 2 tuổi: Nghe, hiểu, nói các từ “Quyển sách, thước kẻ”. Biết cách chơi và
luật chơi trò chơi: Cái gì trong hộp ( EL 3) theo khả năng.
* Kỹ năng:
- Trẻ 3 tuổi: Nói rõ ràng, mạch lạc các từ “Quyển sách, thước kẻ” và nói câu
với các từ “Quyển sách, thước kẻ”.
- Trẻ 2 tuổi: Nói rõ các từ “Quyển sách, thước kẻ”
12

* Thái độ:
- Trẻ yêu quý và vâng lời cô giáo.
2. Chuẩn bị:
- Hình ảnh: Quyển sách, thước kẻ
3. Tiến trình:
Hoạt động của cô
*HĐ1: Giới thiệu bài
- Trò chuyện cùng trẻ và dẫn dắt vào bài
*HĐ2 : Phát triển bài
- LQT: Kể chuyện
+ Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Quyển sách;
Cô giáo cần có đồ dùng gì ?
- Cô nói mẫu từ: Quyển sách(3 lần )
- Hai trẻ nói cùng cô (Trẻ 3 tuổi)
- Hai trẻ nói cùng cô (Trẻ 2 tuổi)
+ Thực hành
- Cô cho trẻ nói từ: Quyển sách
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Quyển sách;
gợi ý trẻ phát triển từ thành câu
- Cô cho trẻ nói câu dưới các hình thức và
chú ý sửa sai cho trẻ
- LQ: Thước kẻ
- Cô hướng dẫn tương tự
- GD trẻ chăm ngoan vâng lời cô giáo
+ Trò chơi: Cái gì trong hộp ( EL 3)
- Cô giới thiệu trò chơi.
- Luật chơi: Ai nói đúng được khen
- Cách chơi: Trong hộp có nhiều đồ dùng của
nghề dạy học, trẻ lên sờ và đoán tên đồ dùng,
sau đó lấy ra và nói tên đồ dùng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
*HĐ3 : Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung, khen trẻ.

Hoạt động của trẻ
- Trẻ trò chuyện cùng cô

- Trẻ chú ý quan sát, lắng nghe
- Trẻ nói từ

- Lớp, tổ, nhóm, cá nhân nói từ

- Trẻ phát triển câu

- Trẻ thực hành

- Trẻ chú ý lắng nghe

- Trẻ luyện nói từ và câu

- Trẻ chú ý lắng nghe

III. Phát triển vận động
Tên đề tài: Trườn theo đường zích zắc
Trò chơi: Ném bóng vào rổ
1. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức:
13

- Trẻ 3 tuổi: Nhớ tên bài tập, biết trườn theo đường zích zắc, không chạm
vạch. Trẻ nhớ tên trò chơi ném bóng vào rổ, nắm được luật chơi, cách chơi trò chơi.
- Trẻ 2 tuổi: Nhớ tên bài tập, trườn theo đường zích zắc theo khả năng. Trẻ
nhớ tên trò chơi ném bóng vào rổ, biết tham gia trò chơi.
* Kỹ năng:
- Trẻ 3 tuổi: Khéo léo phối hợp tay, chân khi trườn theo đường zích zắc,
ném chính xác bóng vào rổ
- Trẻ 2 tuổi: Phối hợp tay, chân khi trườn theo đường zích zắc, tập ném bóng
vào rổ
* Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động, rèn ý thức học tập.
2. Chuản bị.
- Sân sạch, vẽ đường zích zắc, bóng, rổ.
3. Tiến trình
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* HĐ1: Giới thiệu bài:
- Trò chuyện với trẻ: Ở lớp cô giáo dạy con
- Trẻ trò chuyện
những gì?
- Cô còn dạy chúng mình chăm tập thể dục để
cơ thể khỏe khỏe mạnh.
* HĐ2:Giới thiệu bài:
* Khởi động:
- Cô cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi,
- Trẻ đi chạy, xếp 2 hàng ngang
chạy, xếp 2 hàng ngang.
* Trọng động
+ Bài tập phát triển chung:
- Tay: Co và duỗi tay
- 4 lần x 4 nhịp
- Lưng, bụng, lườn: Cúi người về phía trước.
- 4 lần x 4 nhịp
- Chân: Bật tại chỗ
- 5 lần x 4 nhịp
+ Vận động cơ bản: Trườn theo đường zích
zắc
- Cô giới thiệu tên bài tập
- Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ nói tên bài tập
- Trẻ nói tên bài tập
- Khuyến khích trẻ lên thực hiện ( Trẻ 3 tuổi)
- 2 trẻ thực hiện
- Cô làm mẫu lần 1
- Trẻ chú ý quan sát
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích : Đặt bàn tay,
chân sát sàn, khi có hiệu lệnh, trườn phối hợp
chân nọ, tay kia, đầu không cúi, mắt nhìn phía
trước, trườn theo đường dích dắc không chạm
vạch, đến đích, đứng lên đi về cuối hàng đứng.
- Cô cho 2 trẻ thực hiện mẫu( 3 tuổi)
- Trẻ thực hiện
14

- Cô hướng dẫn dẫn 2 trẻ thực hiện( 2 tuổi)
- Lần lượt trẻ thực hiện
+ Trò chơi: Ném bóng vào rổ
- Cô giới thiệu trò chơi
- Cách chơi: Cầm bóng, đứng sát vạch, có hiệu
ném bóng vào rổ
- Luật chơi: Đội nào có nhiều bóng trong rổ đội
đó thắng cuộc.
- Trẻ chơi, cô bao quát lớp
* Hồi tĩnh:
- Cô cho trẻ đi vòng tròn 2 vòng
* HĐ3: Kết thúc bài:
- Cô nhận xét tiết học.

- Lần lượt trẻ thùc hiÖn
- Trẻ hai tổ lần lượt thực hiện
- Trẻ thi đua theo tổ
- Trẻ nói tên trò chơi
- Lắng nghe

- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ đi nhẹ nhàng
- Trẻ chú ý lắng nghe, vệ sinh
chuyển hoạt động

IV. Hoạt động ngoài trời
- HĐCCĐ: Ôn hát: Đi một hai
- TC:Thuyền vào bến
- Chơi theo ý thích
1. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ 3 tuổi: Nhớ tên bài hát, thuộc lời bài hát: Đi một hai, biết chơi trò chơi
thuyền vào bến và chơi trò chơi theo ý thích.
- Trẻ 2 tuổi: Nhớ tên bài hát, hát theo cô bài hát: Đi một hai, chơi trò chơi
thuyền vào bến theo khả năng; chơi trò chơi theo ý thích.
* Kỹ năng:
- Trẻ 3 tuổi: Hát rõ lời bài hát bài hát, biết chơi trò chơi
- Trẻ 2 tuổi: Hát lời bài hát cùng cô, biết tham gia chơi trò chơi
* Thái độ
- Trẻ biết yêu thương, quý mến cô giáo, thích tham gia các hoạt động.
2. Chuẩn bị.
- Bài hát, nhạc chủ đề
3. Tiến trình
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
*HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài.
- Trẻ chú ý nghe.
*HĐ 2: Phát triển bài
+ HĐCCĐ: Hát: Đi một hai
- Cô cho trẻ hát theo tập thể 1 lần và hỏi trẻ tên - Lớp hát
bài hát, tên tác giả( Trẻ 3 tuổi)
- Trẻ nói tên bài hát, tên tác
- Cho trẻ nhắc lại tên bài hát, tên tác giả( Trẻ 2 giả.
15

tuổi)
- Cô tổ chức cho trẻ hát dưới nhiều hình thức:
Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân.
- Cô chú ý sửa sai, động viên, khuyến khích trẻ.
+ Trò chơi: Thuyền vào bến
- Cô nêu luật chơi và cách chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
+ Chơi theo ý thích:
- Gợi ý trẻ chơi tự do theo ý thích trên sân
- Cô quan sát và bao quát trẻ chơi.
*HĐ 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, khen trẻ.
V. Hoạt động vui chơi:
- PV: Gia đình, cô giáo
- XD: Xây trường học
- ST: Xem tranh ảnh, làm anbum
- TN: Chăm sóc cây

- Trẻ hát theo lớp, tổ, nhóm, cá
nhân

- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ chơi

- Trẻ chơi theo ý thích.
- Trẻ lắng nghe.

Hoạt động chiều
I. Trò chơi: Dung dăng dung dẻ
1. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức:
- Trẻ 3 tuổi: Biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi trò chơi 'Dung dăng dung
dẻ''.
- Trẻ 2 tuổi: Biết tên trò chơi, chơi trò chơi 'Dung dăng dung dẻ''theo khả
năng.
* Kỹ năng
- Trẻ 3 tuổi: Đọc lời ca tương ứng các động tác
- Trẻ 2 tuổi: Bắt chước làm theo cô và bạn
* Thái độ
- Trẻ hứng thú chơi trò chơi, đoàn kết khi chơi.
2. Chuẩn bị
- Sân chơi thoáng mát, sạch sẽ
3. Tiến trình
- Cô giới thiệu trò chơi: Dung dăng dung dẻ
+ Luật chơi - cách chơi
- Luật chơi: Trẻ biết đưa đẩy tay đúng theo đúng nhịp điệu của bài đồng dao.
- Cách chơi: Trẻ đứng đối diện nhau đọc lời ca, khi trẻ đọc đến tiếng “ dung”
thì vung tay về phía trước, đến tiếng “ dăng” thì vung tay về phía sau, hoặc ngược
lại. Trẻ tiếp tục chơi như vậy cho đến từ cuối cùng thì ngồi thụp xuống. Trò chơi lại
tiếp tục từ đầu.
16

II. Chơi theo ý thích
- Cô bao quát trẻ chơi
III. Nêu gương
IV. Vệ sinh - trả trẻ

1. Tình trạng sức khỏe trẻ

Nhận xét cuối ngày

..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................

2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................

3. Kiến thức, kỹ năng:
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................

Thứ năm ngày 16 tháng 11 năm 2023
I. Thể dục sáng: Cô hướng dẫn trẻ tập
II. LQ Tiếng Việt
Tên đề tài: Làm quen từ: Nghề dạy học ; ngày 20 tháng 11
1. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ 3 tuổi: Nghe, hiểu, nói các từ “Nghề dạy học, ngày 20 tháng 11” gắn
với hình ảnh “Nghề dạy học, ngày 20 tháng 11”, phát triển từ thành câu. Biết cách
chơi và luật chơi trò chơi: 'Ai nói đúng, ai trả lời nhanh''.
- Trẻ 2 tuổi: Nghe, nói các từ “Nghề dạy học, ngày 20 tháng 11”. Biết chơi
trò chơi: 'Ai nói đúng, ai trả lời nhanh'' theo khả năng.
* Kỹ năng:
- Trẻ 3 tuổi: Nói đúng, rõ ràng các từ “Nghề dạy học, ngày 20 tháng 11”, nói
câu với các từ “Nghề dạy học, ngày 20 tháng 11”.
- Trẻ 2 tuổi: Nói rõ ràng các từ “Nghề dạy học, ngày 20 tháng 11”.
* Thái độ :
- Trẻ đoàn kết và yêu quý cô giáo.
2. Chuẩn bị:
- Hình ảnh: Cô giáo, công việc của cô giáo, ngày 20 tháng 11.
3. Tiến trình:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
*HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề, dẫn dắt vào bài
- Trẻ trò chuyện cùng cô
17

*HĐ2 : Phát triển bài
- LQT: Nghề dạy học
+ Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh, hỏi trẻ đây là
ai ? đang làm gì ? ( trẻ 3 tuổi)
- Trẻ chú ý quan sát, trả lời
- Cô nói mẫu: Nghề dạy học ( 3 lần)
- Hai trẻ nói cùng cô ( Trẻ 3 tuổi): Nghề dạy
- Trẻ chú ý lắng nghe
học
- Trẻ nói từ cùng cô
- Hai trẻ nói cùng cô( Trẻ 2 tuổi)
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
+ Thực hành
- Cô cho trẻ nói từ: Nghề dạy học (theo tập
- Trẻ nói từ theo tổ, nhóm, cá
thể, tổ, nhóm, cá nhân)
nhân
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ.
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nghề dạy học,
- Trẻ phát triển câu
phát triển thành câu: Đây là nghề dạy học...
- Cô cho trẻ nói câu theo cô dưới các hình thức - Trẻ thực hành
và chú ý sửa sai cho trẻ
- LQT: Ngày 20 tháng 11
- Cô hướng dẫn tương...
 
Gửi ý kiến