Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 12.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tài liệu tự học vật lí
Ngày gửi: 14h:06' 18-05-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
1. ĐỀ VẬT LÍ SỞ BÌNH PHƯỚC 2025
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Một đồng hồ đa năng được sử dụng để đo điện áp của dòng điện xoay chiều, kết
quả được hiện ra trên màn hình của đồng hồ đo như hình bên. Nếu làm tròn kết quả đến
chữ số hàng đơn vị thì điện áp cực đại giữa hai điểm mà đồng hồ đo được là
A. 220 V .
B. 312 V .
C. 156 V .
D. 380 V .
Câu 2: Hạt nhân càng bền vững khi có
A. độ hụt khối của hạt nhân càng lớn.
B. năng lượng liên kết riêng càng lớn.
C. năng lượng liên kết càng lớn.
D. số nucleon trong hạt nhân càng
nhiều.
Câu 3: Độ không tuyệt đối bằng bao nhiêu  C ?
A. 137 C .
B. −137 C .
C. −273 C .
D. 273 C .
Câu 4: Hạt nhân 14
6 C có
A. 14 proton.
B. 8 proton.
C. 8 neutron.
D. 6 nucleon.
Câu 5: Từ trường đều có thể tồn tại
A. xung quanh nam châm chữ U .
B. xung quanh dây dẫn thẳng mang dòng điện.
C. xung quanh nam châm thẳng.
D. trong lòng ống dây dẫn có dòng điện không đổi đi qua.
Câu 6: Tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là
A. nhiệt năng của vật.
B. cơ năng của vật. C. hóa năng của vật. D. nội năng của
vật.
Câu 7: Nguời ta nén khối khí bằng một công cơ học 175 J . Khối khí nóng lên và truyền nhiệt
lượng 75 J ra môi trường xung quanh. Trong quá trình này, nội năng khối khí
A. tăng thêm 100 J .
B. giảm xuống còn 100 J .
C. giảm bớt 75J.
D. tăng lên đến 250 J .
Câu 8: Máy biến áp là thiết bị làm thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều,
được cấu tạo bởi hai cuộn dây dẫn (cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp) có số vòng khác
nhau quấn trên cùng một lõi thép kĩ thuật. Khi nối hai đầu cuộn sơ cấp vào một điện
áp xoay chiều thì ở cuộn thứ cấp sinh ra một điện áp xoay chiều khác. Nguyên lí
hoạt động của máy biến áp dựa vào
A. hiện tượng cảm ứng điện từ.
B. tác dụng từ của dòng điện.
C. sự nhiễm từ của lõi thép kĩ thuật.
D. sự phóng điện giữa các cuộn dây.
Câu 9: Gọi k là hằng số Boltzmann; T là nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí xác định. Động
năng trung bình của mỗi phân tử khí được tính bằng hệ thức
1
3
1
3
A. E d = kT .
B. E d = kT .
C. Ed = kT 2 .
D. Ed = kT 2 .
2
2
2
2
Câu 10: Một vòng dây dẫn kín đặt gần một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I (nằm
trong cùng mặt phẳng với vòng dây) như hình vẽ. Vòng dây chỉ có thể chuyển động
trong vùng nét đứt. Từ vị trí ban đầu, tịnh tiến vòng dây theo hướng nào để dòng điện
cảm ứng xuất hiện trong vòng dây chạy ngược chiều kim đồng hồ?
A. Hướng 3.
B. Hướng 4 .
C. Hướng 1 .
D. Hướng 2.
Câu 11: Băng phiến có khả năng chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể hơi khi nó
nhận nhiệt. Hiện tượng trên gọi là sự
A. hóa hoi.
B. ngưng tụ.
C. thăng hoa.
D. ngưng kết.
Câu 12: Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín tỉ lệ với
ĐỀ THI THỬ VẬT LÍ 2025 – 10 đề/tuần lần 1

Trang 1

A. độ lớn cảm ứng từ của từ trường nơi đặt khung dây.
B. độ lớn của từ thông qua khung dây.
C. khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên từ thông qua khung dây.
D. tốc độ biến thiên của từ thông qua khung dây.
Câu 13: Một khung dây dẫn có N vòng dây, mỗi vòng có diện tích S đặt trong từ trường đều.
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với hướng của các đường sức từ một góc  . Từ
thông qua khung dây được xác định bằng hệ thức nào sau đây?
A.  = N.B.S. tan  .
B.  = N.B.S. cot  .
C.  = N.B.S. sin  .
D.  = N.B.S. cos .
Câu 14: Xét một lượng khí xác định trong một bình kín. Nhận định nào sau đây sai khi nói về
lượng khí đó?
A. Tốc độ chuyển động của các phân tử khí luôn bằng nhau.
B. Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
C. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
D. Lượng khí chiếm đầy thể tích trong bình chứa.
Câu 15: Gọi c = 3.108 m / s là tốc độ ánh sáng trong chân không. Hệ thức Einstein về mối liên hệ
giữa khối lượng m và năng lượng E là
A. E = m.c .
B. E = m 2 .c.
C. E = m  c2 .
D. E = m / c2 .
Câu 16: Một đoạn dây dẫn thẳng dài L đặt vuông góc với các đường sức của từ trường đều có
vectơ cảm ứng từ B . Cho dòng điện không đổi có cường độ I chạy qua đoạn dây dẫn thì lực từ tác
dụng lên dây dẫn có độ lớn là
I L
B
B.I
A. F =
.
B. F = B.I .L .
C. F =
.
D. F =
.
B
I.L
L
Câu 17: Công thức liên hệ giữa áp suất p của chất khí tác dụng lên thành bình với mật độ phân tử
khí  và động năng trung bình E d của phân tử là
2
2
1
A. p =  Ed .
B. p = N   Ed .
C. p =  E d .
D. p =  E d .
3
3
3
Câu 18: Một chất phóng xạ có số hạt nhân ban đầu là N 0 . Sau khoảng thời gian bằng 2 chu kì bán
rã, số hạt nhân của chất phóng xạ này đã bị phân rã là
1
2
1
3
A. N 0 .
B. N 0 .
C. N 0 .
D. N 0 .
4
3
2
4
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Khi cho hai vật tiếp xúc với nhau thì
a) nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
b) hai vật không trao đổi nhiệt với nhau nếu khối lượng của chúng bằng nhau.
c) nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.
d) hai vật không trao đổi nhiệt với nhau nếu nhiệt độ của chúng bằng nhau.
Câu 2: Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp
suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ 27 C . Lúc đầu, nhóm học sinh dãn khí trong
xilanh bằng cách kéo pit-tông thật chậm (nhiệt độ khối khí coi như không đổi) đồng thời ghi lại giá
trị thể tích, giá trị áp suất khí và thu được kết quả như bảng bên.

ĐỀ THI THỬ VẬT LÍ 2025 – 10 đề/tuần lần 1

Trang 2

a) Với bộ dụng cụ thí nghiệm trên nếu nén khí trong xilanh thì số chỉ của áp kế tăng.
b) Kết quả thí nghiệm cho thấy áp suất chất khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
c) Sử dụng bộ thí nghiệm như hình trên cũng có thể kiểm chứng được định luật Charles.
d) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 8.10−4 mol .
Câu 3: Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của một nam châm
(như hình bên). Nam châm được đặt cố định trên cân điện tử. Đoạn dây đồng PQ nằm ngang có
dạng một thanh cứng, thẳng được giữ cố định và vuông góc với các đường sức từ giữa cực bắc (N)
và cực nam (S) của nam châm. Một phần đoạn dây PQ có chiều dài 0,1m nằm trong vùng từ
trường của nam châm. Hai đầu P,Q của đoạn dây được nối với một nguồn điện một chiều không
đổi. Coi từ trường trong lòng nam châm nơi đặt đoạn dây là đều và lực từ tác dụng lên phần dây PQ
ở bên ngoài nam châm là không đáng kể. Nhóm học sinh điều chỉnh cường độ dòng điện I chạy qua
dây PQ , ghi lại số chỉ m của cân và vẽ đồ thị m theo I như hình vẽ. Dựa vào đồ thị, nhóm học sinh
dùng thước đo góc và xác định được góc  = 25 . Lấy g = 9,8 m / s 2 .

a) Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua dây PQ, số chỉ của cân thay đổi. Điều này
chứng tỏ có lực từ tác dụng lên nam châm.
b) Dòng điện chạy qua dây PQ có chiều từ P đến Q .
c) Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là 45,7mT (kết quả được làm tròn đến
chữ số hàng phần mười).
d) Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn PQ được đo bằng số chỉ của cân điện tử.
Câu 4: Dược chất phóng xạ FDG có thành phần là đồng vị 18
9 F với chu kỳ bán rã 110 phút, được
sử dụng trong chụp ảnh cắt lớp PET. Một bệnh nhân được bác sĩ chỉ định tiêm dược chất phóng xạ
FDG vào lúc 8 giờ sáng với liều tiêm có độ phóng xạ là 10 mCi . Vào lúc 7 giờ sáng, một kỹ thuật
viên chuẩn bị một liều FDG để tiêm cho bệnh nhân theo chi định của bác sĩ.
−4 −1
a) Hằng số phóng xạ của 18
9 F là 1, 05.10 s .
b) Lúc 7 giờ sáng, kỹ thuật viên phải chuẩn bị liều tiêm có độ phóng xạ bằng 14,6mCi
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
c) Sau 5 giờ tiêm, lượng dược chất phóng xạ FDG còn lại trong cơ thể bệnh nhân bằng
15,1% so với lúc tiêm.

ĐỀ THI THỬ VẬT LÍ 2025 – 10 đề/tuần lần 1

Trang 3

d) Do bệnh nhân đến muộn (lúc 10 giờ sáng), bác sĩ phải dời lịch tiêm đến 11 giờ sáng
cùng ngày. Đồng thời, bác sĩ yêu cầu kỹ thuật viên chuẩn bị một liều tiêm mới có độ
phóng xạ 14,6mCi (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 .
Câu 1: Trong y học, đồng vị phóng xạ 131
53 I dùng trong điều trị ung thư tuyến giáp có chu kì bán rã 8
ngày. Theo liệu trình điều trị của mình, một bệnh nhân nhận một liều thuốc chứa 50mg131
53 I . Độ
phóng xạ trong liều thuốc trên khi vừa mới nhận là x  1014 Bq . Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả
đến chữ số hàng phần muời).
Câu 2: Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái như đồ thị dưới đây. Ở
trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ 27 C . Nhiệt độ ở trạng thái (3) là bao
nhiêu  C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 3: Máy đun nước nóng tự động có công suất định mức 2 kW . Nước được làm nóng khi đi
qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng 30 lít/giờ. Cho nhiệt dung riêng và
khối lượng riêng của nước lần lượt là c = 4180 J / (kg.K) và  = 1000 kg / m3 . Nếu nhiệt độ của
nước khi đi vào buồng đốt là 20 C thì nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là bao nhiêu  C khi
máy hoạt động đúng công suất định mức? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. (Làm tròn kết
quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu 4: Từ thông qua một khung dây dẫn biến đổi theo thời gian được mô tả bằng đồ thị
như hình bên. Gọi e1 , e 2 lần lượt là suất điện động xuất hiện trong khung dây trong
khoảng thời gian 0, 2 s đầu tiên và trong khoảng thời gian từ thời điểm 0, 2 s đến 0,3s
e
. Tỉ số 1 bằng bao nhiêu?
e2
Câu 5: Nén đẳng nhiệt một khối khí để thể tích giảm bớt một lượng bằng 1 / 3 thể tích ban đầu. Áp
suất của khối khí sau khi nén tăng lên bao nhiêu lần?
210
Câu 6: Một chất phóng xạ 84
Po chu kỳ bán rã là 138 ngày. Ban đầu mẫu chất phóng xạ nguyên
chất. Sau thời gian t ngày thì tổng số proton trong các hạt nhân

210
84

Po còn lại là N 1 . Tiếp sau đó t

210
ngày thì tổng số neutron trong các hạt nhân 84
Po còn lại là N 2 . Biết N1 = 1,158 N 2 . Giá trị của t
gần đúng bằng bao nhiêu ngày? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

NHẬN ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ CÂU KHÓ
(chuyển khoản 10k đến tài khoảnVietcombank NGUYEN VAN DAU, liên hệ zalo 077 5709 032)

ĐỀ THI THỬ VẬT LÍ 2025 – 10 đề/tuần lần 1

Trang 4

2. ĐỀ VẬT LÍ SỞ HẢI PHÒNG 2025
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,06 T , một đoạn dây thẳng MN
dài 10 cm mang dòng điện được đặt vuông góc với đường sức từ như hình vẽ.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn hướng ra ngoài trang giấy và có độ lớn 0,03 N .
Dòng điện trong dây dẫn có chiều từ
A. N đến M và cường độ 5 A
B. M đến N và cường độ 2 A
C. M đến N và cường độ 5 A
D. N đến M và cường độ 2 A
Câu 2: Trong các biển báo sau, biển nào cảnh báo nguy hiểm về điện?

A. hình 4
B. hình 1
C. hình 3
D. Hình 2
Câu 3: Hiện tượng lưu ảnh của mắt là hiện tượng mà cảm giác về ánh sáng của mắt vẫn được não
ghi nhận dù ánh sáng không còn truyền vào mắt nữa. Thời gian lưu ảnh trung bình của mắt người
vào khoảng 0,1s . Thông số này rất quan trọng để các kĩ sư thiết kế tần số của mạng điện xoay chiều
dùng trong thắp sáng. Một đèn cần điện áp có độ lớn tối thiểu là 110 V để phát sáng, được đặt vào
điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 220 V . Gọi f min tần số tối thiểu của điện áp để mắt người
không cảm thấy đèn chớp nháy liên tục, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của mắt người. Giá trị f min
gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 1,15 Hz .
B. 2,30 Hz .
C. 1,04 Hz .
D. 2,08 Hz .
Câu 4: Tàu ngầm Kilo của Việt Nam đều được trang bị hệ thống sonar - công nghệ được mệnh
danh là "con mắt của tàu ngầm". Hệ thống sonar phát ra
A. sóng ánh sáng.
B. sóng siêu âm.
C. tia X.
D. tia gamma.
Câu 5:Sự hóa hơi là quá trình chuyển từ thể
A. lỏng sang thể rắn của chất.
B. rắn sang thể lỏng của chất.
C. lỏng sang thể khí của chất.
D. khí sang thể lỏng của chất.
Câu 6: Một bình oxygen y tế có thể tích 40 lít chứa 7 kg khí oxygen. Trước khi sử dụng, khí trong
bình có áp suất 1, 2.107 Pa và nhiệt độ 27 C . Sau khi bệnh nhân tiêu thụ 4 kg khí oxygen trong
bình thì áp suất khí trở thành 4,8  106 Pa . Khi đó, nhiệt độ của khí trong bình là
A. 14 C
B. 17 C
C. 10 C
D. 70 C
Câu 7: Máy gia tốc có thể cho các hạt mang điện tới tốc độ đủ lớn rồi cho va chạm (hay còn gọi là
tán xạ) với hạt khác mà người ta gọi là hạt bia tạo ra hạt mới để tìm hiểu cấu trúc của vật chất.
Trong một quá trình tán xạ như vậy, người ta cho các hạt mới sinh ra đi qua
điện trường đều để kiểm tra điện tích của chúng và xác định được quỹ đạo như
hình vẽ. Cho biết nhận định nào sau đây là đúng?
A. Hạt (1) và hạt (2) mang điện dương.
B. Hạt (1) không mang điện và hạt (2) mang điện âm.
C. Hạt (1) không mang điện và hạt (3) mang điện âm.
D. Hạt (2) mang điện âm và hạt (3) mang điện dương.
Câu 8: Biểu thức nào sau đây không đúng cho quá trình đẳng áp của một khối khí?
V
T
V V
A. 1 = 2
B. 1 = 2
V2 T1
T1 T2

ĐỀ THI THỬ VẬT LÍ 2025 – 10 đề/tuần lần 1

Trang 5

V
D. V1T2 = V2T1
= hằng số
T
Câu 9: Trường hợp nào sau đây nội năng của một vật bị thay đổi nhờ quá trình truyền nhiệt?
A. Lưỡi cưa nóng lên khi cắt gỗ.
B. Ô tô phanh gấp làm lốp nóng lên.
C. Lưỡi dao nóng lên khi mài.
D. Đun nóng nước trên bếp.
Câu 10: Từ trường của một nam châm thẳng giống từ trường được tạo bởi một
A. vòng dây tròn có dòng điện không đổi chạy qua.
B. nam châm hình chữ U .
C. dây dẫn thẳng có dòng diện không đổi chạy qua.
D. ống dây có dòng điện không đổi chạy qua.
Câu 11: Thanh kim loại dẫn điện có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây
dẫn không nhiễm từ (hình vẽ). Khi đóng công tắc K , dòng điện chạy theo chiều
mũi tên, lúc này thanh kim loại sẽ
A. lăn về bên trái.
B. chuyển động đi lên.
C. đứng yên.
D. lăn về bên phải.
Câu 12: Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng 1 atm . Nếu giữ nhiệt độ của khối khí đó
không đổi và tăng áp suất của khí lên bằng 2 atm thì thể tích của khối khí bằng
A. một nửa giá trị ban đầu.
B. bốn lần giá trị ban đầu.
C. giá trị ban đầu.
D. hai lần giá trị ban đầu.
Câu 13: Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào
A. năng lượng liên kết riêng.
B. năng lượng liên kết.
C. số nucleon.
D. độ hụt khối.
60
Câu 14: Hạt nhân 27 Co có
A. 33 proton và 27 neutron.
B. 27 proton và 60 neutron.
C. 60 proton và 27 neutron.
D. 27 proton và 33 neutron.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A. Sóng điện từ luôn là sóng ngang.
B. Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ và
khúc xạ.
C. Sóng điện từ truyền được trong môi trường chân không.
D. Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn
vuông pha.
Câu 16: Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S , gồm N vòng dây quay đều với
tốc độ góc  quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ B của từ trường đều
(hình bên). Từ thông cực đại gửi qua khung dây nói trên là
NBS
NBS
A.  =
.
B.  =
.
R
R
C.  = NBS .
D.  = NBS .
Sử dụng các thông tin sau đây cho câu 17 và câu 18:
Lò vi sóng hiện nay được sử dụng phổ biến trong nhà bếp để làm nóng nhanh thực phẩm. Nó bức xạ
vi sóng có tần số 2500 MHz được các phân tử nước hấp thụ. Các phân tử nước có sự phân bố điện
tích không đối xứng nên bị điện trường trong bức xạ lò vi sóng làm cho dao động mạnh lên, nhiệt
độ thực phẩm tăng lên.
Chùm vi sóng có công suất 750 W rã đông hoàn toàn 0, 25 kg súp đông ở nhiệt độ −18 C . Coi rằng
súp làm hoàn toàn bằng nước và toàn bộ năng lượng của chùm vi sóng dùng để rã đông súp. Nhiệt
dung riêng của nước đá là 2100 J / kg.K , nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy 1 kg nước đá ở
0 C thành nước ở 0 C là 334 kJ .
Câu 17: Nhiệt lượng để làm nước đá từ −18 C lên 0 C là
C.

ĐỀ THI THỬ VẬT LÍ 2025 – 10 đề/tuần lần 1

Trang 6

A. 1503 J
B. 1350 J
C. 92950 J
D. 9450 J
Câu 18: Thời gian để rã đông hoàn toàn súp là
A. 120 s
B. 110 s
C. 123,9 s
D. 90,5 s
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d)
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Hình bên cho thấy các thành phần cơ bản của một máy quang phổ khối,
có thể được sử dụng để đo khối lượng của một ion. Một ion có khối lượng m ,
điện tích q được tạo ra ở nguồn S . Ion ban đầu đứng yên và được tăng tốc đến
tốc độ v nhờ hiệu điện thế U . Tiếp theo, ion đi vào buồng phân tách, trong đó
một từ trường đều B vuông góc với quỹ đạo của ion. Lực từ tác dụng lên ion có
độ lớn F = B.v | q | , có phương vuông góc với cảm ứng từ B và với vận tốc v
của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của ion trong vùng có từ trường là r. Một cảm
biến rộng nằm dọc theo đáy của buồng. Từ trường làm cho ion chuyển động tròn
và va chạm vào cảm biến.
2 | q | U
a) Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U , tốc độ của ion là v =
.
m
b) Tốc độ của ion bị thay đổi do tác dụng của lực từ trường trong máy.
2m  U
c) Giá trị của x được xác định là x =
.
| q | B 2
d) Biết B = 80mT, U = 1000 V và các ion có điện tích q = +1, 6  10−19 C va chạm vào cảm
biến tại một điểm nằm ở vị trí x = 1,6254 m . Khối lượng m của các ion xấp xỉ là
3, 4  10−25 kg .
Câu 2: Cho 200 g nước đá ở −80 C vào một cốc cách nhiệt đựng nước
ở 35 C . Sự thay đổi nhiệt độ của nước đá và nước trong cốc theo thời
gian được biểu diễn theo đồ thị hình bên. Biết nhiệt dung riêng của
nước đá là 2100 J / kg .K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
3, 4  105 J / kg , nhiệt dung riêng của nước là 4200 J / kg .K, bỏ qua
nhiệt dung của cốc. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng,
phát biểu nào sai?
a) Nước đá tan trong khoảng thời gian  2 giây.
b) Trong khoảng thời gian từ  1 đến  2 , nước đá không thu nhiệt từ nước trong cốc.
c) Trong khoảng thời gian  2 giây đầu tiên, nước trong cốc toả ra một lượng nhiệt bằng
716300 J .
d) Khối lượng nước trong cốc bằng 0,6 kg .
Câu 3: Một bệnh nhân phải xạ trị (điều trị bằng đồng vị phóng xạ), dùng tia gamma để diệt tế bào
bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là 20 phút, cứ sau 1 tháng thì bệnh nhân phải tới bệnh viện để xạ
trị. Biết đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã 4 tháng và vẫn dùng nguồn phóng xạ ban đầu.
a) Đồng vị phóng xạ được dùng phải là đồng vị phát ra tia alpha.
b) Điều trị ung thư bằng phóng xạ là cách điều trị rất an toàn và hiệu quả.
c) Mỗi lần chiếu xạ tiếp theo thì thời gian chiếu xạ của bệnh nhân sẽ giảm đi.
d) Lần chiếu xạ thứ 4 phải có thời gian chiếu xạ xấp xỉ là 33,6 phút để bệnh nhân nhận
được lượng tia gamma như lần đầu. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Câu 4: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle được bố trí như hình
vẽ. Kết quả thí nghiệm được nhóm học sinh ghi lại như bảng dưới.
ĐỀ THI THỬ VẬT LÍ 2025 – 10 đề/tuần lần 1

Trang 7

a) Giá trị trung bình của tích pV là 19 bar.ml.
b) Khi tiến hành thí nghiệm cần xoay tay cầm (3) thật nhanh để hạn chế tối đa ma sát
giữa pittông và thành xilanh.
c) Bộ phận (2) là pit-tông, có tác dụng điều chỉnh thể tích khí trong xilanh.
d) Áp suất khí trong xilanh được đọc trên bộ phận (1).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 .
Câu 1: Một cuộn dây dẫn kín, dẹt hình tròn, gồm N vòng, mỗi vòng có bán kính 10 cm , mỗi mét
dài của dây dẫn có điện trở 0,5 . Cuộn dây đặt trong từ trường đều có vecto cảm ứng từ vuông
góc với mặt phẳng các vòng dây và có độ lớn B = 10−2 T giảm đều đến 0 trong thời gian 10−2 s .
Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây bằng bao nhiêu Ampe (A) ?
Câu 2: Amos Dolbear, một nhà vật lý người Mỹ đã tìm ra mối liên hệ giữa tiếng kêu của con dế và
nhiệt độ ngoài trời theo nhiệt giai Fahrenheit. Tới năm 2007, tiến sĩ Peggy LeMone của NASA đã
tiến hành chương trình "The GLOBE" nhằm nghiên cứu lý thuyết trên để có thể đưa ra một công
7n
thức khoa học cụ thể, và công thức mà tiến sĩ tìm được theo nhiệt giai Fahrenheit là t F =
+ 40 ,
30
trong đó n là số tiếng dế kêu trong thời gian 60 s và nhiệt độ ở nhiệt giai Fahrenheit t F liên hệ với
nhiệt độ ở nhiệt giai Celcius ( t C ) theo công thức t F = 32 + 1,8t C . Nếu trong đêm bạn ngồi nghe

tiếng dế kêu và đếm được dế kêu 168 lần trong thời gian 2 phút thì nhiệt độ ngoài trời sẽ khoảng
bao nhiêu độ C ? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Câu 3: Một bình kín chứa khí hydrogen ở nhiệt độ 25 C . Một trong các giá trị trung bình đặc trưng
cho tốc độ của các phân tử khí thường dùng là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân
tử v2 . Giá trị này của các phân tử hydrogen trong bình là X 103 m / s . Biết khối lượng mol của
hydrogen là 2 g / mol . Tìm giá trị của X (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Câu 4: Một đọan dây đồng DC dài 20 cm , nặng 12 g được treo ở hai đầu bằng sợi
dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho đoạn dây CD nằm ngang. Đưa đoạn dây đồng
vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0, 2 T , có hướng thẳng đứng hướng
lên. Dây treo có thể chịu được lực kéo lớn nhất là 0,075 N . Lấy g = 10 m / s 2 . Để
dây không bị đứt thì dòng điện qua dây DC lớn nhất bằng bao nhiêu Ampe (A) ?
Câu 5: Một lò phản ứng phân hạch có công suất 250 kW . Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản
235
ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của uranium 92
U và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình
phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra trung bình 175 MeV và khối lượng
235
235
mol nguyên tử của 92
U là 235 g / mol . Khối lượng 92
U mà lò phản ứng tiêu thụ trong 1,5 năm là
bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 6: Hạt nhân 13
6 C có khối lượng 13,0001amu . Cho khối lượng proton và neutron lần lượt là
1,0073 amu và 1,0087amu . Lấy 1amu = 931,5MeV / c 2 . Tìm năng lượng liên kết riêng của
(Kết quả làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị MeV / nucleon).

ĐỀ THI THỬ VẬT LÍ 2025 – 10 đề/tuần lần 1

Trang 8

13
6

C ?

3. ĐỀ VẬT LÍ SỞ ĐÀ NẴNG 2025
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vecto cảm ứng từ B do dòng điện
thẳng dài gây ra tại điểm M

A.
B.
C.
D.
Câu 2: Một đoạn dây dẫn thẳng, dài 10 cm đặt vuông góc với đường sức từ của một từ trường đều
có độ lớn cảm ứng từ là 0,5 T . Khi có dòng điện cường độ 2 A chạy qua thì lực từ tác dụng lên
đoạn dây có độ lớn là
A. 1 N
B. 0,01N
C. 0,05 N
D. 0,1N
Câu 3: Hiện nay công nghệ xạc điện thoại không dây đang trở nên phổ biến
vì tính an toàn và tiện lợi của nó. Hình vẽ bên mô tả nguyên lí hoạt động của
sạc điện thoại không dây. Trong đế sạc có cuộn dây N A được nối với nguồn
điện. Phía sau của điện thoại có cuộn dây N B được nối với pin điện thoại.
Khi đặt mặt sau của điện thoại lên mặt trên của sạc, thì điện thoại được sạc
pin. Nhận định về sạc điện thoại không dây sau đây là sai?
A. Dòng điện qua cuộn dây của đế sạc có thể là dòng điện một
chiều hoặc xoay chiều
B. Nguyên tắc hoạt động của sạc điện thoại không dây dựa trên
hiện tượng cảm ứng điện từ.
C. Cuộn dây N B đóng vai trò cuộn dây thứ cấp
D. Cuộn dây N A đóng vai trò cuộn dây sơ cấp
Câu 4: Biết khối lượng của hạt proton, neutron và hạt nhân

19
9

F lần lượt là 1,0073amu;1,0087amu ;

18,9934 amu. Độ hụt khối của hạt nhân F là
A. 0,1529amu .
B. 0,1478amu .
C. 0,1506amu .
D. 0,1593amu
Câu 5: Nút chai của một chai rượu vang vừa khít với miệng chai đang đang đậy kín. Khi mở nắp,
không khí trong chai có thể giãn nở ra ngoài và nhiệt độ của khí xem như không đổi. Đồ thị nào
dưới đây mô tả đúng sự thay đổi trạng thái của không khí trong chai rượu khi mở nút chai
19
9

Câu 6:

A.
B.
Từ trường không tồn tại xung quanh
A. điện tích đứng yên.
C. dòng điện.

ĐỀ THI THỬ VẬT LÍ 2025 – 10 đề/tuần lần 1

C.

D.

B. nam châm.
D. điện tích chuyển động.

Trang 9

Câu 7: Người khoẻ mạnh có thân nhiệt trung bình 37 C . Nhiệt độ này là bao nhiêu trong thanh
nhiệt độ Kelvin?
A. 273 K.
B. 236 K.
C. 310 K.
D. 37 K.
5
Câu 8: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34  10 J / kg . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm
nóng chảy 100 g nước đá ở 0 C bằng
A. 0,34  103 J
B. 33, 4  107 J
C. 33, 4  103 J
D. 3,34  107 J
Câu 9: Một khối khí lí tưởng có n mol, áp suất p , thể tích V , nhiệt độ tuyệt đối T và hằng số lí
tưởng R. Phương trình Clapeyron của khối khí lí tưởng trên là phương trình nao sau đây?
pV
pV R
nR
pT
A.
B.
C. pV =
D.
= nR
=
= nR
T
T
n
T
V
Câu 10: Một căn phòng có thể tích 50 m3 . Khi nhiệt độ trong phòng tăng từ 15 C đến 32 C , một
phần không khí thoát ra ngoài để duy trì áp suất không đổi là 1 atm. Biết khối lương riêng của
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0 C , áp suất 1 atm ) là 1, 29 kg / m3 . Khối lượng không
khí thoát ra khỏi căn phòng là
A. 3,85 kg .
B. 3, 41kg .
C. 3,65 kg .
D. 3,20 kg.
Câu 11:Hạt nhân càng bền vững khi có
A. số nucleon càng lớn.
B. năng lương liên kết càng lớn
C. số proton càng lớn.
D. năng lượng liên kết riêng càng lớn.
235
1
Câu 12: Cho phản ứng hạt nhân 10 n +92
U →94
Sr
+
X
+
2
n
38
0 . Hạt nhân X có cấu tạo gồm
A. 86 proton và 140 neutron
B. 54 proton và 86 neutron
C. 86 proton và 53 neutron
D. 54 proton và 140 neutron
Câu 13: Dòng diện cảm ứng xuất hiện trong một khung dây dẫn kín khi
A. mắc một nguồn điện với khung dây.
B. khung dây được đặt trong một từ trường đều.
C. từ thông qua khung dây biến thiên theo thời gian.
D. khung dây được đặt trong một từ trường không đều.
Câu 14:Đồng vị hạt nhân là những hạt nhân có cùng
A. số neutron nhưng khác số proton.
B. số nucleon nhưng khác số neutron.
C. số nucleon nhưng khác số proton.
D. số proton nhưng khác số nucleon.
Câu 15:Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức: U = A + Q của định luật I nhiệt động
lực học?
A. Vật thực hiện công A  0 , vật truyền nhiệt Q  0
B. Vật nhận công A  0 , vật nhận nhiệt Q  0
C. Vật thực hiện công A  0 , vật truyền nhiệt Q  0
D. Vật nhận công A  0 , vật nhận nhiệt Q  0
Câu 16: Một khung dây dẫn quay đều quanh trục xx ' với tốc độ 120 vòng/phút trong một từ trường
đều có cảm ứng từ B vuông góc với trục xx. Tại một thời điểm nào đó từ thông qua khung dây là 3
Wb thì suất điện động cảm ứng trong khung dây bằng 16 V . Từ thông cực đại qua khung là
A. 6 Wb.
B. 5 Wb.
C. 5 Wb .
D. 6 Wb .
Câu 17: Khi xoa cồn y tế vào da, ta cảm thấy lạnh vì
A. cồn thu nhiệt lượng từ da để bay hơi.
B. cồn làm tăng sự lưu thông mái dưới da.
C. cồn toả nhiệt lượng khi bay hơi.
D. cồn truyền nhiệt vào da để bay hơi.
Câu 18: Sóng điện từ
A. là sóng dọc và không truyền được chân không
B. là sóng ngang và truyền được trong chân không;
C. là sóng ngang và không truyền được trong chân không.
D. là sóng dọc và truyền được trong chân không.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d)
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
ĐỀ THI THỬ VẬT LÍ 2025 – 10 đề/tuần lần 1

Trang 10

Câu 1: Bảng trên cho biết nhiệt dung riêng của một số
chất ở điều kiện bình thường.
a) Xét các chất có cùng khối lượng và nhiệt độ
ban đầu, nếu cung cấp một năng lượng nhiệt
giống nhau cho chúng thì nước có nhiệt độ cao
hơn.
b) Đồng có nhiệt dung riêng nhỏ nhất nên tốc
độ truyền nhiệt nhanh nhất.
c) Để tăng nhiệt độ cho 500 g một chất từ 25 C lên 50 C thì cần cung cấp năng lượng
nhiệt là 52375 J. Chất dùng trong thí nghiệm là nước.
d) Thả một quả cầu bằng đồng có khối lượng 300 g ở 80 C vào một ca nhôm có khối
lượng 500 g đang chứa m gam nước ở 25 C , nhiệt độ sau khi cân bằng là 28 C . Xem
quá trình trao đổi nhiệt với môi trường không đáng kể. Giá trị của m là 367 g (kết quả đã
được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Câu 2: Có thể sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để tìm hiểu về
mối liên hệ giữa lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn đặt trong từ
trường đều và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
a) Trình tự thí nghiệm: Xoay gia trọng để hiệu chỉnh
cho cần thăng bằng và lực kế chỉ số 0 ; điều chỉnh mặt
phẳng khung dây song song với mặt phẳng các nam
châm; bật công tắc nguồn điện, thay đổi cường độ dòng
điện qua đoạn dây; ghi giá trị cường độ dòng điện và giá
trị của lực tương ứng với mỗi lần đo.
b) Với chiều dòng điện trong khung dây như hình vẽ,
lực từ tác dụng lên đoạn dây AB có chiều từ trên xuống
dưới.
c) Với kết quả thu được ở bảng bên, trong phạm vi sai
số cho phép thì F tỉ lệ thuận với I.
d) Thí nghiệm này cho phép ta viết được biểu thức:
F = I  B   sin( ) (với B là cảm ứng từ, I là cường độ dòng điện, là chiều dài đoạn
dây dẫn,  là góc hợp bởi dòng điện và đường sức từ).
Câu 3: Hình bên mô tả cấu tạo đơn giản của một bếp từ. Khi
hoạt động, mạch điều khiển tạo ra dòng điện xoay chiều có tần
số cao đi vào cuộn dây. Đáy nồi trên mặt bếp gần với vùng từ
trường bao quanh cuộn dây, trong đáy nồi xuất hiện dòng điện
và làm dây nồi nóng lên theo thời gian.
a) Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng
điện từ.
b) Do tác dụng của dòng điện trong cuộn dây, mặt bếp cũng nóng lên và truyền nhiệt vào
đáy nồi.
c) Để đáy nồi gia tăng nhiệt độ nhanh hơn, có thể tăng tần số của dòng điện đi vào cuộn
dây.
d) Khi bếp hoạt động, từ thông qua đáy nồi có dạng:  = 5  10−3 cos(2 f )Wb ,công suất
được tạo ra là 1800 W , biết đáy nồi có điện trở 40 . Tần số dòng điện trong cuộn dây là
12,1kHz
Câu 4: Một bình chứa khí Oxygen ( O 2 ) nén dùng trong y tế có khối lượng (bình và khí) 18 kg , ở
áp suất 15 MPa và nhiệt độ 27 C . Biết khối lượng mol của O 2 là 32 g / mol , hằng số khí
R = 8,31J / mol  K . Coi khí O 2 như khí lý tưởng. Khi sử dụng, người ta mở khóa bình để một phần

( )

khí được dẫn ra ngoài. Cho T(K) = t  C + 273 .
ĐỀ THI THỬ VẬT LÍ 2025 – 10 đề/tuần lần 1

Trang 11

a) Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Có thể áp dụng định luật
Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình.
b) Khối lượng riêng của khí trong bình ban đầu là 193 kg / m 3 (kết quả đã được làm tròn
đến chữ số hàng đơn vị).
c) Khi áp suất khí trong bình là 11 MPa , nhiệt độ trong bình vẫn là 27 C , khối lượng
của bình và khí còn lại 17,3 kg . Khối lượng khí trong bình ban đầu là 2,6 kg (kết quả đã
được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
d) Sử dụng bình để cung cấp khí O 2 cho một người bệnh, biết rằng người này có thể tích
phổi bình thường là 5,7 lít, thể tích phổi lúc hít vào là 6,0 lít, không khí trong phổi có áp
suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa) và nhiệt độ 37 C . Giả sử số phân tử khí O 2 luôn
chiếm 21% số phân tử không khí có trong phổi. Mỗi lần người bệnh hít vào, khối lượng
khí O 2 mà bình cung cấp là 79 g.
PHẦ...
 
Gửi ý kiến