Lớp 1: Kế hoạch bài dạy tuần 31

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Dương Thị Bình
Người gửi: Đỗ Thị Năm
Ngày gửi: 05h:56' 20-05-2026
Dung lượng: 217.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Dương Thị Bình
Người gửi: Đỗ Thị Năm
Ngày gửi: 05h:56' 20-05-2026
Dung lượng: 217.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ BÌNH NGUYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN LÔI B
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 31
Họ và tên : Dương Thị Bình
Lớp : 1C
Trường Tiểu học: Sơn Lôi B
Xã: Bình Nguyên
NĂM HỌC 2025 – 2026
TUẦN 31
2
Tiếng Việt
BÀI 3: NGÀY MỚI BẮT ĐẦU (TIẾT 1 + TIẾT 2)
Ngày dạy : 20/4/2026
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, học sinh:
- Đọc đúng, rõ ràng một văn bản miêu tả ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi
có liên quan đến văn bản; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy
luận tử tranh được quan sát.
- Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa
vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn
ngắn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giải
quyết vấn đề. Phát triển khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn
đề đơn giản và đặt câu hỏi.
- Tình yêu đối với cuộc sống và những chuyển động hằng ngày của nó, từ môi
trường tự nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT đọc được văn bản.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng con, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
1. Mở đầu
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại.
một số điều thú vị mà HS học được từ bài
học đó.
- Khởi động:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát, trả lời câu hỏi
nhóm để trả lời các câu hỏi:
a . Em thấy những gì trong tranh ?
b . Cảnh vật và con người trong tranh như
thế nào ?
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời. - HS lắng nghe
- GV dẫn vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
*Đọc
- GV đọc mẫu toàn văn bản.
- HS lắng nghe
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu văn lần 1. - HS đọc nối tiếp câu lần 1.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS ( tỉnh, chiều, chuồng,
kiếm, ... ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2
- HS đọc nối tiếp câu lần 2.
3
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
- HS lắng nghe
(VD: Buổi sáng tinh mơ, / mặt trời nhỏ lên
đỏ rực. Những tia nắng toả khắp nơi, đánh
thức mọi vật.)
- Yêu cầu HS đọc đoạn.
- HS đọc đoạn.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn,
trong bài (tinh mơ: sáng sớm, trời còn mở 2 lượt.
mở, lục tục: tiếp theo nhau một cách tự
nhiên, không phải theo trật tự sắp xếp từ
trước)
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm.
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn văn
- HS và GV đọc toàn văn bản.
bản.
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn văn bản.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
TIẾT 2
1. Mở đầu
- Cho HS hát.
- HS hát kết hợp vận động.
2. Hình thành kiến thức mới
* Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
- HS làm việc nhóm, cùng nhau trao
hiểu VB và trả lời các câu hỏi:
đổi và câu trả lời cho từng câu hỏi.
a . Buổi sáng, cái gì đánh thức mọi vật?
b. Sau khi thức giấc, các con vật làm gì?
c. Bé làm gì sau khi thức dậy?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - Đại diện nhóm trình bày.
nhóm trình bày câu trả lời của mình, các
nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS lắng nghe
3. Luyện tập, thực hành
* Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và
c ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a - HS quan sát và viết câu trả lời vào
và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
vở.
HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả
lời vào vở:
+ Buổi sáng, tia nắng đánh thức mọi vật.
+ Sau khi thức dậy, bé chuẩn bị đến trường.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt
dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe
HS.
- HSKT đọc được một số câu văn trong văn
bản.
4
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV đọc lại toàn văn bản.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI 3: NGÀY MỚI BẮT ĐẦU (TIẾT 3 + TIẾT 4)
Ngày dạy : 21/4/2026
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, học sinh:
- Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào
những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn
ngắn.
- Kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung
được thể hiện trong tranh.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giải
quyết vấn đề. Phát triển khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn
đề đơn giản và đặt câu hỏi.
- Tình yêu đối với cuộc sống và những chuyển động hằng ngày của nó, từ môi
trường tự
nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cho HS.
- HSKT đọc được văn bản.
II. Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 3
1. Mở đầu
- Khởi động: Cho HS hát và vỗ tay theo nhạc - HS hát
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành
* Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết
câu vào vở.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
phù hợp và hoàn thiện.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày.
kết quả.
- GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh.
a. Những tia nắng buổi sáng mở đầu một
5
ngày mới.
b. Mấy chú chim chích choè đang hót vang
trên cành cây.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS thực hiện.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
* Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong
khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS quan sát tranh
sát tranh.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát
- HS làm việc nhóm, quan sát tranh
tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý.
tranh có dùng các từ ngữ đã gợi ý.
+ Tranh vẽ ai, vào khoảng thời gian nào, mọi
người đang làm gì ? Liên hệ với buổi sáng
trong gia đình em. Lưu ý cho HS dùng các từ
ngữ gợi ý: buổi sáng, bố, mẹ và em.
- Tranh chỉ là những gợi ý ban đầu. HS có
- HS có thể tự do phát triển lời nói cá
thể tự do phát triển lời nói cá nhân về buổi
nhân về buổi sáng trong gia đình em.
sáng trong gia đình em.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói
theo tranh.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét giờ học
- HS lắng nghe
TIẾT 4
1. Mở đầu
- HS khởi động: Cho HS hát
- HS hát
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành
* Nghe viết
- GV đọc to cả đoạn văn.
- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong
đoạn viết.
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu
- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
câu, kết thúc câu có dấu chấm. GV yêu cầu
cách.
HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
- Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu - HS viết
dài cần đọc theo từng cụm từ (Mỗi cụm từ
đọc 2 - 3 lần, GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi,
phù hợp với tốc độ viết của HS.
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lại.
lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi.
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
6
HS
* Tìm trong hoặc ngoài bài đọc: Ngày mới
bắt đầu từ ngữ có tiếng chứa vần iêu , iu,
uông , uôn
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần
tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. HS
làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng
từ ngữ có tiếng chứa các vần iêu, iu, uông,
uôn.
- Cho HS nêu những từ ngữ tìm được. GV
viết những từ ngữ này lên bảng .
- HS làm việc nhóm đôi để tìm và
đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa
các vần iêu, iu, uông, uôn.
- HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ
đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
* Hát một bài và cùng nhau vận động theo
nhịp điệu của bài hát
- GV có thể chiếu phần lời bài hát lên bảng - HS nói cảm nhận về hoạt động này:
hoặc dùng các phương tiện phù hợp khác.
cảm thấy vui , khoẻ , thích tập thể
- GV hát minh hoạ hoặc mở băng.
dục…
- Cả lớp đứng dậy, vừa hát vừa làm các động
tác thể dục, vận động cho khoẻ người.
- HSKT đọc được một vài câu văn của văn
bản.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại
học .
- GV tóm tắt lại những nội dung chính (GV - HS lắng nghe
nhấn mạnh lợi ích của việc dậy sớm và tập
thể dục, khuyến khích HS dậy sớm và tập thể
dục thường xuyên).
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
____________________________
Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC
Ngày dạy : 21/4/2026
I.Yêu cầu cần đạt
Sau bài học:
- Giúp HS củng cố về kĩ đọc các tiếng, từ ngữ, câu, bài có các vần đã học. Kĩ
năng viết câu.
- Phát triển kĩ năng đọc, kĩ năng viết.
- Tự tin khi giao tiếp, NL ngôn ngữ.
7
- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT đọc được các tiếng, từ ngữ, câu, bài có các vần đã học.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học
1. Mở đầu
- GV viết bảng một số từ ngữ khó trong bài - 2 HS đọc.
đã học.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
2. Luyện tập, thực hành
* Đọc
- HS luyện đọc các tiếng, từ.
a. Đọc tiếng, từ chứa vần đã học
- HS đọc: cá nhân, nhóm, cả lớp
- GV ghi một số tiếng, từ.
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.
b. Đọc câu, đoạn, bài
- GV cho HS đọc nối tiếp câu bài: Ngày mới bắt đầu.
- GV cho HS đọc đoạn.
- Cho HS đọc toàn bài.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV nêu câu hỏi về nội dung.
- GV nhận xét
c. Luyện viết
- GV đọc cho HS viết 2 câu đầu trong bài: Ngày mới bắt
đầu.
- HS đọc nối tiếp câu.
- HS nhận xét.
- HS nối tiếp đọc đoạn.
- HS đọc cá nhân.
- HS trả lời.
- HS nghe, viết vào vở.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________
Tiếng Việt
HỎI MẸ (TIẾT 1 + TIẾT 2)
Ngày dạy : 22/4/2026
I. Yêu cầu cần đạt
8
Sau bài học, học sinh:
- Đọc đúng, rõ rằng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan
đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến
thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và
hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ
tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
- Ham thích học hỏi, khám phá thế giới xung quanh, khả năng làm việc nhóm:
khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cho HS.
- HSKT đọc được bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng con, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
1. Mở đầu:
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại.
một số điều thú vị mà HS học được từ bài
học đó.
- Một số HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
- Các HS khác có thể bổ sung
nhóm để trả lời các câu hỏi.
nếu câu trả lời của các bạn chưa
a. Em nhìn thấy những gì trong tranh?
đầy đủ hoặc có câu trả lời khác.
b. Hãy nói về một trong những điều em
thấy.
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời.
sau đó dẫn vào bài thơ Hỏi mẹ.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn - Một số HS đọc nối tiếp từng
cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
dòng thơ lần 1.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ
ngữ có thể khó đối với HS: gió, trời xanh,
- Một số HS đọc nối tiếp từng
trăng rằm, chăn trâu, ...
dòng thơ lần 2.
- GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ
dùng dòng thơ, nhịp thơ.
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
- HS đọc từng khổ thơ.
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
- Một số HS đọc nối tiếp từng
trong bài thơ (nhuộm: làm thay đổi màu sắc khổ, 2 lượt.
bằng thuốc có màu; trăng rằm: trăng vào
- HS đọc từng khổ thơ theo
đêm 15 âm lịch hằng tháng; cuội: nhân vật
nhóm.
cổ tích, ngồi gốc cây đa trên cung trăng).
- Các bạn nhận xét, đánh giá. HS
- HS đọc thành tiếng cả bài thơ.
đọc cả bài thơ.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
- HS đọc thành tiếng toàn VB.
9
2.2. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng
cùng vần với nhau
- HS làm việc nhóm, cùng đọc
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng
lại bài thơ và tìm ở cuối các
đọc lại bài thơ và tìm ở cuối các dòng thơ
dòng thơ những tiếng cùng vần
những tiếng cùng vẫn với nhau, HS viết
với nhau.
những tiếng tìm được vào vở.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả.
- HS viết những tiếng tìm được
GV và HS nhận xét, đánh giá.
vào vở.
- GV và HS thống nhất câu trả lời (trời - đi,
phải - mãi, không - công; gió - to).
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét giờ học
TIẾT 2
1. Mở đầu
- Khởi động: Cho HS hát, chơi trò chơi.
- HS hát, chơi trò chơi.
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới
* Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu
hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi.
bài thơ và trả lời các câu hỏi.
a. Bạn nhỏ có những thắc mắc gì?
b. Theo bạn nhỏ, vì sao chú phi công bay lên
thăm Cuội?
c. Em muốn biết thêm điều gì về thiên
nhiên?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS
- Các bạn nhận xét, đánh giá.
trình bày câu trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3. Luyện tập, thực hành
* Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu cả bài
- HS nhớ và đọc thuộc.
thơ.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - Một HS đọc thành tiếng bài
bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong thơ.
bài thơ cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và
đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần.
- Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho
đến khi HS thuộc lòng bài thơ.
- HSKT nhận diện được một bài thơ.
3. Vận dụng, trải nghiệm
* Quan sát tranh và nói về một hiện
tượng thiên nhiên
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
+ Em nhìn thấy những hiện tượng thiên
- HS nói về một hiện tượng thiên
10
nhiên nào trong bức tranh?
nhiên đã thấy.
+ Em biết gì về những hiện tượng thiên
- HS chia nhỏ, trao đổi về một
nhiên đó?
hiện tượng thiên nhiên.
+ Hiện tượng thiên nhiên mà ta muốn nói là - Đại diện một vài nhóm nói
hiện tượng gì?
trước lớp, các bạn nhận xét.
+ Em nhìn thấy hiện tượng đó ở đâu, vào lúc
mùa nào?
+ Hiện tượng đó có những đặc điểm gì?
- HS nhắc lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học.
- HS lắng nghe
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_______________________________
Tiếng Việt
LUYỆN VIẾT
Ngày dạy : 22/4/2026
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, học sinh:
- HS viết đúng chính tả bài văn: Ngày mới bắt đầu.
- HS phát triển được năng lực nghe, tự tin, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác,
ngôn ngữ.
- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT viết đúng chính tả bài văn.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
1. Mở đầu
- Khởi động: Cho HS hát
- HS hát.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành
Viết
- GV hướng dẫn viết vào vở ô ly.
- HS thực hiện
- Cho HS viết vở ô ly bài văn: Ngày mới bắt - HS nghe và viết vào vở.
đầu.
- GV đọc đoạn viết một lần.
- Hướng dẫn HS viết bảng con một số tiếng, - HS viết bảng con.
11
từ dễ viết sai.
- Đọc cho HS viết vào vở.
- HS viết vở
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- HS chữa lỗi (nếu có).
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- HS lắng nghe
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
________________________________
Tiếng Việt
BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (TIẾT 1)
Ngày dạy : 22/4/2026
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, học sinh:
- Đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của
người kể ở ngôi thứ ba; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB;
quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan
sát.
- Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào
những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn
ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường
thiên nhiên, khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản
và đặt câu hỏi.
- HS có tình yêu quê hương, đất nước. Có cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ,
nhân ái.
* Tích hợp đaoh đức lối sống: Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ
môi trường.
- HSKT đọc được văn bản.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
1. Mở đầu
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại
một số điều thú vị mà HS học được từ bài
12
học đó.
- Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - Một số HS trả lời câu hỏi.
nhóm để trả lời các câu hỏi.
a. Em thấy gì trong mỗi bức tranh?
b. Em thích khung cảnh ở bức tranh nào
hơn? Vì sao?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - HS lắng nghe
sau đó dẫn vào bài đọc Những cánh cò.
2. Hình thành kiến thức mới
* Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB, chú ý ngắt giọng,
- Một số HS đọc nối tiếp từng
nhấn giọng đúng chỗ.
câu lần 1.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
- Một số HS đọc nối tiếp từng
thể khó đối với HS (luỹ tre, cao vút, cao tốc, câu lần 2.
mịt mù)
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
- HS lắng nghe
(VD: Bây giờ, ao, hồ, đầm phải nhường chỗ
cho những toà nhà cao vút, những con
đường cao tốc, những nhà máy toả khỏi mịt
mù)
- GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ
- HS đọc đoạn
đầu đến ao, hồ, đầm; đoạn 2: phần còn lại). - Một số HS đọc nối tiếp từng
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
đoạn, 2 lượt.
trong bài (luỹ tre: tre mọc thành hàng rất
dày; cao vút: rất cao, vươn thẳng lên không
trung; cao tốc: có tốc độ cao; mịt mù: không - HS đọc đoạn theo nhóm.
nhìn thấy gì do khói, bụi, hơi nước, ... ).
- HS và GV đọc toàn VB.
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang
- HS đọc thành tiếng toàn VB.
phần trả lời câu hỏi.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét giờ học
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
________________________________
Tiếng Việt
BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (TIẾT 2)
Ngày dạy : 23/4/2026
I. Yêu cầu cần đạt
13
Sau bài học, học sinh:
- Đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của
người kể ở ngôi thứ ba; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB;
quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan
sát.
- Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào
những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn
ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường
thiên nhiên, khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản
và đặt câu hỏi.
- HS có tình yêu quê hương, đất nước. Có cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ,
nhân ái.
- HSKT đọc được văn bản.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 2
1. Mở đầu
- Khởi động: Cho HS hát và vỗ tay theo
- HS thực hiện cả lớp.
nhạc bài: Con cò bé bé.
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới
* Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu
hiểu VB và trả lời các câu hỏi.
VB và trả lời các câu hỏi.
a. Hằng ngày, có đi mò tôm, bắt cá ở đâu?
- HS làm việc nhóm cùng nhau
b. Bây giờ ở quê của bé, những gì đã thay
trao đổi và câu trả lời cho từng
thế ao, hồ, đầm?
câu hỏi.
c. Điều gì khiến đàn cò sợ hãi?
- Đại diện nhóm trả lời
- GV đọc từng câu hỏi và gọi HSTL
- Các nhóm khác nhận xét, đánh
- GV và HS thống nhất câu trả lời
giá.
3. Luyện tập, thực hành
* Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và
c ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a - HS quan sát và viết câu trả lời
và c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở vào vở.
(Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở các ao,
hồ, đầm; Những âm thanh ồn ào khiến đàn
cò sợ hãi.)
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt
dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
14
- GV kiểm tra và nhận xét bài của HS.
- ĐĐLS: Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên,
ý thức bảo vệ môi trường.
- HSKT đọc được một đoạn của văn bản.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
- HS nhắc lại
đã học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
________________________________
Tiếng Việt
BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (TIẾT 3)
Ngày dạy : 23/4/2026
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, học sinh:
- Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào
những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn
ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường
thiên nhiên, khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản
và đặt câu hỏi.
- Phát triển cho HS phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- HSKT viết được một số câu của văn bản.
II. Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học
1. Mở đầu
- Khởi động: Cho HS hát bài: Con cò bé bé. - HS hát và vỗ tay theo nhạc
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
* Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết
câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình
- Đại diện các nhóm trình bày.
bày kết quả.
- GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh:
15
a. Đàn chim đậu trên những ngọn cây cao
vút;
b. Từng đám mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời
trong xanh.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS thực hiện
- GV kiểm tra, nhận xét bài của một số HS.
3. Luyện tập, thực hành
* Quan sát các bức tranh và nói việc làm
nào tốt và việc làm nào chưa tốt
- GV yêu cầu HS quan sát và nh
TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN LÔI B
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 31
Họ và tên : Dương Thị Bình
Lớp : 1C
Trường Tiểu học: Sơn Lôi B
Xã: Bình Nguyên
NĂM HỌC 2025 – 2026
TUẦN 31
2
Tiếng Việt
BÀI 3: NGÀY MỚI BẮT ĐẦU (TIẾT 1 + TIẾT 2)
Ngày dạy : 20/4/2026
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, học sinh:
- Đọc đúng, rõ ràng một văn bản miêu tả ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi
có liên quan đến văn bản; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy
luận tử tranh được quan sát.
- Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa
vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn
ngắn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giải
quyết vấn đề. Phát triển khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn
đề đơn giản và đặt câu hỏi.
- Tình yêu đối với cuộc sống và những chuyển động hằng ngày của nó, từ môi
trường tự nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT đọc được văn bản.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng con, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
1. Mở đầu
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại.
một số điều thú vị mà HS học được từ bài
học đó.
- Khởi động:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát, trả lời câu hỏi
nhóm để trả lời các câu hỏi:
a . Em thấy những gì trong tranh ?
b . Cảnh vật và con người trong tranh như
thế nào ?
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời. - HS lắng nghe
- GV dẫn vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
*Đọc
- GV đọc mẫu toàn văn bản.
- HS lắng nghe
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu văn lần 1. - HS đọc nối tiếp câu lần 1.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS ( tỉnh, chiều, chuồng,
kiếm, ... ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2
- HS đọc nối tiếp câu lần 2.
3
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
- HS lắng nghe
(VD: Buổi sáng tinh mơ, / mặt trời nhỏ lên
đỏ rực. Những tia nắng toả khắp nơi, đánh
thức mọi vật.)
- Yêu cầu HS đọc đoạn.
- HS đọc đoạn.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn,
trong bài (tinh mơ: sáng sớm, trời còn mở 2 lượt.
mở, lục tục: tiếp theo nhau một cách tự
nhiên, không phải theo trật tự sắp xếp từ
trước)
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm.
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn văn
- HS và GV đọc toàn văn bản.
bản.
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn văn bản.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
TIẾT 2
1. Mở đầu
- Cho HS hát.
- HS hát kết hợp vận động.
2. Hình thành kiến thức mới
* Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
- HS làm việc nhóm, cùng nhau trao
hiểu VB và trả lời các câu hỏi:
đổi và câu trả lời cho từng câu hỏi.
a . Buổi sáng, cái gì đánh thức mọi vật?
b. Sau khi thức giấc, các con vật làm gì?
c. Bé làm gì sau khi thức dậy?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - Đại diện nhóm trình bày.
nhóm trình bày câu trả lời của mình, các
nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS lắng nghe
3. Luyện tập, thực hành
* Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và
c ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a - HS quan sát và viết câu trả lời vào
và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
vở.
HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả
lời vào vở:
+ Buổi sáng, tia nắng đánh thức mọi vật.
+ Sau khi thức dậy, bé chuẩn bị đến trường.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt
dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe
HS.
- HSKT đọc được một số câu văn trong văn
bản.
4
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV đọc lại toàn văn bản.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI 3: NGÀY MỚI BẮT ĐẦU (TIẾT 3 + TIẾT 4)
Ngày dạy : 21/4/2026
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, học sinh:
- Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào
những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn
ngắn.
- Kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung
được thể hiện trong tranh.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giải
quyết vấn đề. Phát triển khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn
đề đơn giản và đặt câu hỏi.
- Tình yêu đối với cuộc sống và những chuyển động hằng ngày của nó, từ môi
trường tự
nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cho HS.
- HSKT đọc được văn bản.
II. Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 3
1. Mở đầu
- Khởi động: Cho HS hát và vỗ tay theo nhạc - HS hát
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành
* Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết
câu vào vở.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
phù hợp và hoàn thiện.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày.
kết quả.
- GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh.
a. Những tia nắng buổi sáng mở đầu một
5
ngày mới.
b. Mấy chú chim chích choè đang hót vang
trên cành cây.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS thực hiện.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
* Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong
khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS quan sát tranh
sát tranh.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát
- HS làm việc nhóm, quan sát tranh
tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý.
tranh có dùng các từ ngữ đã gợi ý.
+ Tranh vẽ ai, vào khoảng thời gian nào, mọi
người đang làm gì ? Liên hệ với buổi sáng
trong gia đình em. Lưu ý cho HS dùng các từ
ngữ gợi ý: buổi sáng, bố, mẹ và em.
- Tranh chỉ là những gợi ý ban đầu. HS có
- HS có thể tự do phát triển lời nói cá
thể tự do phát triển lời nói cá nhân về buổi
nhân về buổi sáng trong gia đình em.
sáng trong gia đình em.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói
theo tranh.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét giờ học
- HS lắng nghe
TIẾT 4
1. Mở đầu
- HS khởi động: Cho HS hát
- HS hát
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành
* Nghe viết
- GV đọc to cả đoạn văn.
- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong
đoạn viết.
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu
- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
câu, kết thúc câu có dấu chấm. GV yêu cầu
cách.
HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
- Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu - HS viết
dài cần đọc theo từng cụm từ (Mỗi cụm từ
đọc 2 - 3 lần, GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi,
phù hợp với tốc độ viết của HS.
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lại.
lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi.
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
6
HS
* Tìm trong hoặc ngoài bài đọc: Ngày mới
bắt đầu từ ngữ có tiếng chứa vần iêu , iu,
uông , uôn
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần
tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. HS
làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng
từ ngữ có tiếng chứa các vần iêu, iu, uông,
uôn.
- Cho HS nêu những từ ngữ tìm được. GV
viết những từ ngữ này lên bảng .
- HS làm việc nhóm đôi để tìm và
đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa
các vần iêu, iu, uông, uôn.
- HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ
đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
* Hát một bài và cùng nhau vận động theo
nhịp điệu của bài hát
- GV có thể chiếu phần lời bài hát lên bảng - HS nói cảm nhận về hoạt động này:
hoặc dùng các phương tiện phù hợp khác.
cảm thấy vui , khoẻ , thích tập thể
- GV hát minh hoạ hoặc mở băng.
dục…
- Cả lớp đứng dậy, vừa hát vừa làm các động
tác thể dục, vận động cho khoẻ người.
- HSKT đọc được một vài câu văn của văn
bản.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại
học .
- GV tóm tắt lại những nội dung chính (GV - HS lắng nghe
nhấn mạnh lợi ích của việc dậy sớm và tập
thể dục, khuyến khích HS dậy sớm và tập thể
dục thường xuyên).
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
____________________________
Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC
Ngày dạy : 21/4/2026
I.Yêu cầu cần đạt
Sau bài học:
- Giúp HS củng cố về kĩ đọc các tiếng, từ ngữ, câu, bài có các vần đã học. Kĩ
năng viết câu.
- Phát triển kĩ năng đọc, kĩ năng viết.
- Tự tin khi giao tiếp, NL ngôn ngữ.
7
- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT đọc được các tiếng, từ ngữ, câu, bài có các vần đã học.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học
1. Mở đầu
- GV viết bảng một số từ ngữ khó trong bài - 2 HS đọc.
đã học.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
2. Luyện tập, thực hành
* Đọc
- HS luyện đọc các tiếng, từ.
a. Đọc tiếng, từ chứa vần đã học
- HS đọc: cá nhân, nhóm, cả lớp
- GV ghi một số tiếng, từ.
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.
b. Đọc câu, đoạn, bài
- GV cho HS đọc nối tiếp câu bài: Ngày mới bắt đầu.
- GV cho HS đọc đoạn.
- Cho HS đọc toàn bài.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV nêu câu hỏi về nội dung.
- GV nhận xét
c. Luyện viết
- GV đọc cho HS viết 2 câu đầu trong bài: Ngày mới bắt
đầu.
- HS đọc nối tiếp câu.
- HS nhận xét.
- HS nối tiếp đọc đoạn.
- HS đọc cá nhân.
- HS trả lời.
- HS nghe, viết vào vở.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________
Tiếng Việt
HỎI MẸ (TIẾT 1 + TIẾT 2)
Ngày dạy : 22/4/2026
I. Yêu cầu cần đạt
8
Sau bài học, học sinh:
- Đọc đúng, rõ rằng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan
đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến
thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và
hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ
tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
- Ham thích học hỏi, khám phá thế giới xung quanh, khả năng làm việc nhóm:
khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cho HS.
- HSKT đọc được bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng con, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
1. Mở đầu:
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại.
một số điều thú vị mà HS học được từ bài
học đó.
- Một số HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
- Các HS khác có thể bổ sung
nhóm để trả lời các câu hỏi.
nếu câu trả lời của các bạn chưa
a. Em nhìn thấy những gì trong tranh?
đầy đủ hoặc có câu trả lời khác.
b. Hãy nói về một trong những điều em
thấy.
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời.
sau đó dẫn vào bài thơ Hỏi mẹ.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn - Một số HS đọc nối tiếp từng
cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
dòng thơ lần 1.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ
ngữ có thể khó đối với HS: gió, trời xanh,
- Một số HS đọc nối tiếp từng
trăng rằm, chăn trâu, ...
dòng thơ lần 2.
- GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ
dùng dòng thơ, nhịp thơ.
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
- HS đọc từng khổ thơ.
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
- Một số HS đọc nối tiếp từng
trong bài thơ (nhuộm: làm thay đổi màu sắc khổ, 2 lượt.
bằng thuốc có màu; trăng rằm: trăng vào
- HS đọc từng khổ thơ theo
đêm 15 âm lịch hằng tháng; cuội: nhân vật
nhóm.
cổ tích, ngồi gốc cây đa trên cung trăng).
- Các bạn nhận xét, đánh giá. HS
- HS đọc thành tiếng cả bài thơ.
đọc cả bài thơ.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
- HS đọc thành tiếng toàn VB.
9
2.2. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng
cùng vần với nhau
- HS làm việc nhóm, cùng đọc
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng
lại bài thơ và tìm ở cuối các
đọc lại bài thơ và tìm ở cuối các dòng thơ
dòng thơ những tiếng cùng vần
những tiếng cùng vẫn với nhau, HS viết
với nhau.
những tiếng tìm được vào vở.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả.
- HS viết những tiếng tìm được
GV và HS nhận xét, đánh giá.
vào vở.
- GV và HS thống nhất câu trả lời (trời - đi,
phải - mãi, không - công; gió - to).
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét giờ học
TIẾT 2
1. Mở đầu
- Khởi động: Cho HS hát, chơi trò chơi.
- HS hát, chơi trò chơi.
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới
* Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu
hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi.
bài thơ và trả lời các câu hỏi.
a. Bạn nhỏ có những thắc mắc gì?
b. Theo bạn nhỏ, vì sao chú phi công bay lên
thăm Cuội?
c. Em muốn biết thêm điều gì về thiên
nhiên?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS
- Các bạn nhận xét, đánh giá.
trình bày câu trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3. Luyện tập, thực hành
* Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu cả bài
- HS nhớ và đọc thuộc.
thơ.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - Một HS đọc thành tiếng bài
bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong thơ.
bài thơ cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và
đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần.
- Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho
đến khi HS thuộc lòng bài thơ.
- HSKT nhận diện được một bài thơ.
3. Vận dụng, trải nghiệm
* Quan sát tranh và nói về một hiện
tượng thiên nhiên
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
+ Em nhìn thấy những hiện tượng thiên
- HS nói về một hiện tượng thiên
10
nhiên nào trong bức tranh?
nhiên đã thấy.
+ Em biết gì về những hiện tượng thiên
- HS chia nhỏ, trao đổi về một
nhiên đó?
hiện tượng thiên nhiên.
+ Hiện tượng thiên nhiên mà ta muốn nói là - Đại diện một vài nhóm nói
hiện tượng gì?
trước lớp, các bạn nhận xét.
+ Em nhìn thấy hiện tượng đó ở đâu, vào lúc
mùa nào?
+ Hiện tượng đó có những đặc điểm gì?
- HS nhắc lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học.
- HS lắng nghe
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_______________________________
Tiếng Việt
LUYỆN VIẾT
Ngày dạy : 22/4/2026
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, học sinh:
- HS viết đúng chính tả bài văn: Ngày mới bắt đầu.
- HS phát triển được năng lực nghe, tự tin, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác,
ngôn ngữ.
- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT viết đúng chính tả bài văn.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
1. Mở đầu
- Khởi động: Cho HS hát
- HS hát.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành
Viết
- GV hướng dẫn viết vào vở ô ly.
- HS thực hiện
- Cho HS viết vở ô ly bài văn: Ngày mới bắt - HS nghe và viết vào vở.
đầu.
- GV đọc đoạn viết một lần.
- Hướng dẫn HS viết bảng con một số tiếng, - HS viết bảng con.
11
từ dễ viết sai.
- Đọc cho HS viết vào vở.
- HS viết vở
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- HS chữa lỗi (nếu có).
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- HS lắng nghe
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
________________________________
Tiếng Việt
BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (TIẾT 1)
Ngày dạy : 22/4/2026
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, học sinh:
- Đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của
người kể ở ngôi thứ ba; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB;
quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan
sát.
- Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào
những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn
ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường
thiên nhiên, khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản
và đặt câu hỏi.
- HS có tình yêu quê hương, đất nước. Có cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ,
nhân ái.
* Tích hợp đaoh đức lối sống: Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ
môi trường.
- HSKT đọc được văn bản.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
1. Mở đầu
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại
một số điều thú vị mà HS học được từ bài
12
học đó.
- Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - Một số HS trả lời câu hỏi.
nhóm để trả lời các câu hỏi.
a. Em thấy gì trong mỗi bức tranh?
b. Em thích khung cảnh ở bức tranh nào
hơn? Vì sao?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - HS lắng nghe
sau đó dẫn vào bài đọc Những cánh cò.
2. Hình thành kiến thức mới
* Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB, chú ý ngắt giọng,
- Một số HS đọc nối tiếp từng
nhấn giọng đúng chỗ.
câu lần 1.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
- Một số HS đọc nối tiếp từng
thể khó đối với HS (luỹ tre, cao vút, cao tốc, câu lần 2.
mịt mù)
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
- HS lắng nghe
(VD: Bây giờ, ao, hồ, đầm phải nhường chỗ
cho những toà nhà cao vút, những con
đường cao tốc, những nhà máy toả khỏi mịt
mù)
- GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ
- HS đọc đoạn
đầu đến ao, hồ, đầm; đoạn 2: phần còn lại). - Một số HS đọc nối tiếp từng
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
đoạn, 2 lượt.
trong bài (luỹ tre: tre mọc thành hàng rất
dày; cao vút: rất cao, vươn thẳng lên không
trung; cao tốc: có tốc độ cao; mịt mù: không - HS đọc đoạn theo nhóm.
nhìn thấy gì do khói, bụi, hơi nước, ... ).
- HS và GV đọc toàn VB.
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang
- HS đọc thành tiếng toàn VB.
phần trả lời câu hỏi.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét giờ học
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
________________________________
Tiếng Việt
BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (TIẾT 2)
Ngày dạy : 23/4/2026
I. Yêu cầu cần đạt
13
Sau bài học, học sinh:
- Đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của
người kể ở ngôi thứ ba; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB;
quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan
sát.
- Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào
những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn
ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường
thiên nhiên, khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản
và đặt câu hỏi.
- HS có tình yêu quê hương, đất nước. Có cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ,
nhân ái.
- HSKT đọc được văn bản.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 2
1. Mở đầu
- Khởi động: Cho HS hát và vỗ tay theo
- HS thực hiện cả lớp.
nhạc bài: Con cò bé bé.
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới
* Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu
hiểu VB và trả lời các câu hỏi.
VB và trả lời các câu hỏi.
a. Hằng ngày, có đi mò tôm, bắt cá ở đâu?
- HS làm việc nhóm cùng nhau
b. Bây giờ ở quê của bé, những gì đã thay
trao đổi và câu trả lời cho từng
thế ao, hồ, đầm?
câu hỏi.
c. Điều gì khiến đàn cò sợ hãi?
- Đại diện nhóm trả lời
- GV đọc từng câu hỏi và gọi HSTL
- Các nhóm khác nhận xét, đánh
- GV và HS thống nhất câu trả lời
giá.
3. Luyện tập, thực hành
* Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và
c ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a - HS quan sát và viết câu trả lời
và c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở vào vở.
(Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở các ao,
hồ, đầm; Những âm thanh ồn ào khiến đàn
cò sợ hãi.)
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt
dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
14
- GV kiểm tra và nhận xét bài của HS.
- ĐĐLS: Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên,
ý thức bảo vệ môi trường.
- HSKT đọc được một đoạn của văn bản.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
- HS nhắc lại
đã học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
________________________________
Tiếng Việt
BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (TIẾT 3)
Ngày dạy : 23/4/2026
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, học sinh:
- Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào
những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn
ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường
thiên nhiên, khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản
và đặt câu hỏi.
- Phát triển cho HS phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- HSKT viết được một số câu của văn bản.
II. Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học
1. Mở đầu
- Khởi động: Cho HS hát bài: Con cò bé bé. - HS hát và vỗ tay theo nhạc
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
* Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết
câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình
- Đại diện các nhóm trình bày.
bày kết quả.
- GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh:
15
a. Đàn chim đậu trên những ngọn cây cao
vút;
b. Từng đám mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời
trong xanh.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS thực hiện
- GV kiểm tra, nhận xét bài của một số HS.
3. Luyện tập, thực hành
* Quan sát các bức tranh và nói việc làm
nào tốt và việc làm nào chưa tốt
- GV yêu cầu HS quan sát và nh
 









Các ý kiến mới nhất