Lớp 1. Giáo án tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 08h:48' 18-12-2025
Dung lượng: 124.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 08h:48' 18-12-2025
Dung lượng: 124.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Hai
S
22/9
C
S
Ba
23/9
C
S
Tư
1
Môn học/
HĐGD
HĐTN
2
Toán
Tiết
Thứ
Buổi
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 3 – LỚP 1C
(Từ ngày 22/9/ 2025 đến ngày 26/9/2025)
3
1
2
3
1
2
MT(ôn)
Âm nhạc
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt Đ/C HOÀI DẠY
3
4
1
TNXH
HĐTN
2
KNS
3
KNS
KNNN: Những người bạn tí hon
1
Toán
Tiết 8: Luyện tập
2
3
1
C
S
Năm
25/9
C
S
Sáu
2
Tiếng Việt T.Viết: Bài 10, 11: ê, l, lê, b, bê, bễ. Số 2, 3.
Tiếng Việt Bài 12: g - h (Tiết 1)
Tiếng Việt Bài 12: g - h (Tiết 2)
Tiếng Việt Bài 13: i - ia (Tiết 1)
1
2
3
4
1
2
TNXH
GDTC
Tiếng Anh
Mĩ thuật
Tiếng Việt
T.Việt ôn Đ/C HOÀI DẠY
3
Toán ôn
1
Tiếng Việt KC Bài 14: Hai chú gà con.
Tiếng Việt Bài 15: Ôn tập
4
C
KNTD: So sánh vui nhộn
3
3
26/9
KNS: Em tự tin
Tiếng Việt Bài 13: i - ia (Tiết 2)
Ôn luyện TNXH: Ôn bài Ngôi nhà của em
2
Toán
HĐTN
Liên hệ
GDKNS
Tiết 9: Nhiều hơn - ít hơn - bằng nhau.
SHL:Chia sẻ việc thực hiện ATGT ở cổng trường.
ATGT: Bài 3 Đi bộ trên đường an toàn
1
Đạo đức
Bài 2: Gọn gàng, ngăn nắp (Tiết 1)
2
T.Việt ôn
Toán ôn
Ôn bài 13: i - ia
3
ND tích
hợp
Tiết 7: Số 10
4
KNS
ND điều
chỉnh
Tiết 1: Tìm hiểu An toàn trường học
Tiếng Việt Bài 10: ê - l (Tiết 1)
Tiếng Việt Bài 10: ê - l (Tiết 2)
4
24/9
Tên bài
Ôn ; Nhiều hơn - ít hơn - bằng nhau.
Liên hệ
GDATGT
Liên hệ
GDKNS
TUẦN 3
BUỔI SÁNG
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ:TRƯỜNG TIỂU HỌC ( TIẾT 1 )
SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TÌM HIỂU AN TOÀN TRƯỜNG HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết một số quy tắc an toàn khi tham gia giao thông.
- HS được tham gia giao thông an toàn, đặc biệt ở cổng trường.
2. Năng lực, phẩm chất
- Có ý thức chấp hành đúng và tham gia giao thông an toàn, đặc biệt ở cổng
trường.
- Khơi gợi tình yêu qui bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục.
+ Đứng nghiêm trang.
+ Thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca.
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu,
chương trình của tiết chào cờ
2. Nội dung
2.1. Nhận xét và phát động các phong
trào thi đua của trường.
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp
1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm
cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An
toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ
năng sống, giá trị sống.
2.2. Phát động phong trào thi đua: “ An
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS ổn định tổ chức xếp 2 hàng dọc
HS thực hiện theo yêu càu của TPTĐ
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện.
toàn trường học”
-Nhà trường triển khai một số nội dung
phát động phong trào “An toàn trường
học”,
- Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của việc
tham gia thực hiện “Cổng trường an toàn
giao thông”: đảm bảo an toàn cho HS, xây
dựng nhà trường văn minh, tránh gây ùn
tắc ở cổng trường.
3. Vận dụng
- Tuyên truyền và nhắc nhở HS một số lưu
ý khi tham gia giao thông để xây dựng
“Cổng trường an toàn giao thông”: xếp
hàng ngay ngắn từng lớp khi ra về; để xe
đúng quy định theo hàng, lối.
4. Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét giờ học
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ( Nếu có)
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………
---------------------------------------------------------
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TOÁN
TIẾT 7: SỐ 10
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết cách đếm các đồ vật có số lượng đến 10. Thông qua đó, HS nhận biết
được số lượng, hình thành biểu tượng về số 10.
- Đọc, viết số 10.
- Nhận biết vị trí số 0 trong dãy các số từ 0 – 10.
2. Năng lực, phẩm chất
- Thông qua các hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nhận biết số 10 trong
các tình huống thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng số 10 để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn các
ví dụ về số 10 trong thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô
hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu
ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tivi trình chiếu tình huống, tranh minh họa
- HS: Một số chấm tròn, que tính, hình tam giác trong bộ đồ dùng Toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Giáo viên trình chiếu tranh khởi động
SGK Toán 1 trang 18.
- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi:
nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hình thành số 10.
* Quan sát khung kiến thức.
- GV yêu cầu HS đếm số quả táo và số
chấm tròn.
- GV yêu cầu học sinh lần lượt lấy ra các
thẻ tương ứng với số 10.
- GV yêu cầu HS lấy 10 đồ vật bất kì
trong bộ đồ dùng toán rồi đếm.
- Y/C HS lên bảng đếm
2.2. Viết số 10
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học
sinh viết số 10:
+ Số 10 gồm có mấy chữ số? Là các chữ
số nào?
+ Số 10 gồm có các chữ số nào?
+ Chữ số nào đứng trước, chữ số nào
đứng sau?
+ GV yêu cầu HS nêu lại quy trình viết
chữ số 1 và chữ số 0.
- GV cho học sinh viết bảng con
- GV nhận xét, sửa cho HS.
3.Thực hành luyện tập.
Bài 1. a.Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi.
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
b. Chọn số thích hợp:
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
- GV cùng học sinh nhận xét phần chia
sẻ của bạn.
Bài 2. Lấy số hình phù hợp (theo mẫu)
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm mẫu:
+ Bên dưới ô đầu tiên là số mẫy?
+ Tiếp theo ta phải làm gì?
- HS quan sát tranh trên màn hình.
- HS đếm số quả mỗi loại rồi trao đổi
với bạn:
+ Có 5 quả xoài
+ Có 6 quả cam
- HS đếm và trả lời :
- HS lấy thẻ số trong bộ đồ dùng gài số
10.
- HS lấy nhóm đồ vật số lượng là 10
(que tính, chấm tròn) rồi đếm.
- HS ở dưới theo dõi và nhận xét.
- Học sinh theo dõi và quan sát
+ Gồm có 2 chữ số.
+ Chữ số 1 và chữ số 0
+ Chữ số 1 đứng trước, chữ số 0 đứng
sau.
+ Vài HS lên chia sẻ cách viết
- HS tập viết số 0
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số quả có trong mỗi hình đọc
số tương ứng cho bạn :
- Đại diện một vài nhóm lên chia sẻ.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số quả có trong mỗi hình rồi
chọn số thích hợp có trong ô:
- 3 HS lên chia sẻ trước lớp
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu.
+ Là số 8
+ Lấy 8 ô vuông nhỏ trong bộ đồ dùng
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 0-10
và 10-0.
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng
Bài 4. Đếm và chỉ ra 10 bông hoa mỗi
loại.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài theo cặp.
- GV yêu cầu học sinh kể tên các 10 đồ
vật có xung quanh mình.
- GV cùng HS nhận xét.
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm
các ví dụ có số 10 trong cuộc sống để
hôm sau chia sẻ với các bạn.
- HS lần lượt lấy 9 rồi 10 ô vuông nhỏ
bỏ vào trong từng khung hình.
- HS báo cáo kết quả làm việc.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi điền các số còn
thiếu vào ô trống.
- HS thi đếm từ 0 đến 10 và đếm từ 10
đến 0.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS dếm đủ 10 bông hoa mỗi loại rồi
chia sẻ với bạn cách đếm.
- HS kể
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG( Nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------Tiết 3+ 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TIẾNG VIỆT
BÀI 10: Ê, L ( 2 TIẾT)
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết các âm và chữ cái ê, l ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các
mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l
- Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê
2. Năng lực, phẩm chất
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. Phát triển năng
lực giao tiếp. Tương tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm,trong tổ và trong
lớp.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc,viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu ; bộ thực hành Tiếng Việt
- HS: Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con; Vở Bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu
- Ổn định
+ GV gọi học viết bảng con các chữ cờ đỏ, cố đô.
+ GV cho học sinh nhận xét bài viết.
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu:
Hôm nay các em sẽ học bài về âm ê và chữ ê; âm l
và chữ l.
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hình thành kiến thức mới
*Dạy âm ê, l
- GV đưa tranh quả lê lên bảng
- Đây là quả gì? GV chỉ tiếng lê
- GV nhận xét
* Phân tích
- GV viết bảng chữ lê và mô hình chữ lê
- GV chỉ tiếng lê và mô hình tiếng lê
- GV hỏi: Tiếng lê gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện
động tác tay
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: lờ-ê-lê
* Củng cố:
- Các em vừa học hai âm tiếng mới là chữ gì?
- GV chỉ mô hình tiếng lê
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm ê,
tiếng nào có âm l (lờ)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập :
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình học sinh nói tên từng sự vật.
- GV giải nghĩa từ khó: Bê là con bò co
c. Tìm tiếng có âm l (lờ), ê.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình 3 gọi học sinh nói tên sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời
học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê
3.2. Tập đọc. (Bài tập 3)
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS viết bài.
- Lắng nghe
4-5 em, cả lớp : “ê”
- Cá nhân, cả lớp : “lờ”
- HS quan sát
- HS : Đây là quả lê
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: lê
- Theo dõi
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng lê
Âm l đứng trước và âm ê đứng
sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: lờ-ê-lê
- Cả lớp đánh vần: lờ-ê-lê
- Chữ l và chữ ê, lê
- HS đ vần, đọc trơn : lờ-ê-lê, lê
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và
mở sách đến trang 22.
- HS lần lượt nói tên từng con
vật: bê, khế, lửa, trê, lúa, thợ
lặn.
- HS nói đồng thanh
- HS nói: lửa có âm l
- HS nói: bê có âm ê
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm.
- HS nói (ghế, kể, bế,...)
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV hướng dẫn HS đọc từng từ dưới mỗi hình.
- HS đánh vần – đọc trơn
- GV kết hợp giải nghĩa từ:
- HS theo dõi
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời - HS đọc cá nhân
học sinh đọc
+ Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
- Y/c Hs ghép tiếng lê
- GV cùng HS nhận xét.
- Chữ l và chữ ê
Tiết 2
- HS ghép bảng cài tiếng lê
3.2. Tập đọc (Tiếp theo)
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần : la, lá, lồ ô, le le, dế, dê, đê, - HS nghe
lok, lê la
c. Thi đọc cả bài.
- GV cho học sinh thi đọc theo cặp.Nhận xét
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ.
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc cá nhân.
- Hs lên thi đọc cả bài
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài * Cả lớp nhìn SGK đọc ê, l
7(dưới chân trang 23).
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
a. Viết : ê, l, lê
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con.
- HS lấy bảng,
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ê, l cỡ vừa.
- HS theo dõi
- GV chỉ bảng chữ ê, l
- HS đọc
- GV vừa viết mẫu từng chữ vừa hướng dẫn quy - HS theo dõi
trình viết
+ Chữ ê: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét:
+ Chữ l: Cao 5 li, gồm 1 nét.
+ Tiếng lê: viết chữ l trước chữ ê sau, chú ý nối
giữa chữ l với chữ ê.
c. Thực hành viết
- HS viết chữ l, ê và tiếng lê
- Cho HS viết trên khoảng không
lên khoảng không trước
- Cho HS viết bảng con
- HS viết bài cá nhân trên
- Cho học sinh viết lê
bảng con chữ l, ê, lêtừ 2-3 lần.
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- GV nhận xét
- HS khác nhận xét
- Cho HS viết chữ lê
- HS viết tiếng lê 2-3 lần
GV nhận xét
- HS giơ bảng .HS nhận xét
4, Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe
dương HS.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem
trước bài 11.
- GV khuyến khích HS tập viết chữ l, ê trên bảng.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ( Nếu có)
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………....
---------------------------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
MÔN CHUYÊN
---------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 23 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG
MÔN CHUYÊN
----------------------------------------------------------------------------------
BUỔI CHIỀU
KĨ NĂNG SỐNG
( Có KHBD riêng )
Tiết 1
---------------------------------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 24 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TOÁN
Tiết 8: LUYỆN TẬP
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10. Biết đọc, viết các số trong phạm vi
10, thứ tự vị trí của mỗi số trong dãy số từ 0 – 10.
- Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật.
- Nhận dạng và gọi đúng tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
nhật.
2. Năng lực, phẩm chất
- Thông qua các hoạt động : đếm số lượng nêu số tương ứng hoặc với mỗi số lấy
tương ứng số lượng đồ vật. Học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua việc tìm quy luật xếp hình đơn giản, liên hệ thực tế tìm những con
vật có 2 chân, 4 chân,… Học sinh có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và
lập luận toán học.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu
ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, Tivi trình chiếu tình huống, nội dung bài tập.
- HS: Bộ đồ dùng Toán 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu
* Trò chơi : Tôi cần, tôi cần.
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi: chọn
2-3 đội chơi, mỗi đội 3-5 người chơi.
Nhóm nào được 10 điểm trước sẽ thắng
cuộc.
- GV cho học sinh chơi thử.
2. Luyện tập.
Bài 1. Mỗi chậu có mấy bông hoa?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân.
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
Bài 2. Trò chơi “Lấy cho đủ số hình”
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS cách chơi:
- GV cho học sinh chơi theo nhóm bốn
- GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh đọc các số
trong bài
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
3. Vận dụng
Bài 4. Đếm số chân của mỗi con vật
sau.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh chơi trò chơi: Đố bạn
- GV phổ biến luật chơi:.
- GV cho HS chơi
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 5. Tìm hình phù hợp.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS nghe hướng dẫn chơi
- HS chơi thử.
- HS chơi
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số bông hoa và trả lời
- Một vài HS lên chia sẻ.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu.
- Lắng nghe
- HS chơi trong vòng 5 phút
- HS báo cáo kết quả làm việc.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi điền các số còn
thiếu vào ô trống.
- HS đọc
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS quan sát và kể số chân con vật
được chỉ định
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi xác định hình
phù họp vào ô trống.
- GV tổ chức cho học sinh lên báo cáo - HS nêu kết quả a. Tam giác màu đỏ
kết quả
b. hình chữ nhật màu xanh, hình chữ
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
4. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm
các ví dụ có số 10 trong cuộc sống để
hôm sau chia sẻ với các bạn.
nhật màu vàng
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………….......
.....………………………………………………………………………………………………..
--------------------------------------------------------------------------------Tiết 2
TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT: BÀI 10, 11: Ê, L, LÊ, B, BÊ, BỄ . SỐ 2,3 (TIẾT 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
-Tô đúng, viết đúng các chữ ê, l, b, các tiếng lê, bễ - chữ thường, cỡ vừa, đúng
kiểu, đều nét, dãn đũng khoảng cách giữa các con chữ.
-Tô, viết đúng các chữ số 2, 3.
2. Năng lực, phẩm chất
-Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm ,
tổ và lớp, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Máy tính, ti vi để trình chiếu chữ mẫu bài học (Hình thành kiến thức mới)
- HS: Vở Luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu: GV nêu MĐYC của bài
học.
2. Hình thành kiến thức mới
- Cả lớp nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng,
chữ số: ê, l, lê, b, bê, bễ, 2, 3.
2.1.Tập tô, tập viết: ê, l, lê
- GV vừa viết mẫu từng chữ ê, l, lê,
vừa hướng dẫn quy trình:
- Chữ ê: cao 2 li, như chữ e, nhưng có
thêm dấu
- Chữ l: cao 5 li; viết liền 1 nét
+ Tiếng lê: Viết chữ l trước, chữ ê sau,
chú ý nối nét giữa l và ê.
- HS viết: ê, l, lê (2 lần).
2.2. Tập tô, tập viết: b, bê, bễ
- GV vừa viết mẫu từng chữ b, bê, bễ,
vừa hướng dẫn:
- Chữ b: cao 5 li. Gồm 3 nét:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS thực hiện
- 1 HS nhìn bảng, đọc: ê, l, lê nói cách
viết, độ cao các con chữ.
- HS tô, viết các chữ, tiếng ê, l, lê
trong vở Luyện viết 1, tập một.
- 1 HS nhìn bảng, đọc: b, bê, bễ, nói
cách viết, độ cao các con chữ.
- HS tô, viết các chữ, tiếng b, bê, bễ
-Tiếng bê: gồm chữ b trước, chữ ê
sau; chú ý nét nối giữa b và ê.
-Tiếng bễ: viết bê, đặt dấu ngã trên
chữ
- HS viết: b, bê, bễ (2 lần).
2.3.Tập tô, tập viết chữ số: 2, 3
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
- Số 2: cao 4 li. Gồm 2 nét
- Số 3: cao 4 li; gồm 3 nét
- HS viết: 2, 3 (2 lần).
- GV kiểm tra; nhận xét, chữa bài cho
HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại bài học
- GV củng cố nhận xét tiết học dặn dò
trong vở Luyện viết 1, tập một.
- HS chú ý theo dõi, quan sát.
- HS tô, viết các chữ số: 4, 5 trong vở
Luyện viết 1, tập một
- HS thực hiện yêu cầu
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………….......
.....………………………………………………………………..................................................
---------------------------------------------------------------------------------
Tiết 3 + 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TIẾNG VIỆT
BÀI 12: G , H ( 2 TIẾT )
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h
“mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm h
- Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê
- Biết viết trên bảng con các chữ g, h, tiếng ga, hồ
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp. Tương tác có hiệu quả với các bạn trong
nhóm,trong tổ và trong lớp, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc,viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu ; bộ thực hành Tiếng Việt
- HS: Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con; Vở Bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu
- Ổn định
- Khởi động
+ GV gọi HS đọc bài tập đọc Ở bờ đê
+ GV cho học sinh nhận xét bài viết.
- Giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 2 HS đọc
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu:
+ GV giới thiệu chữ G, H in hoa
2. Hình thành kiến thức mới
2.1 Dạy âm b và chữ cái b
- GV đưa tranh nhà ga lên bảng
- Đây là ở đâu gì?
- GV giải nghĩa : ga/nhà ga là bến đỗ, nơi xuất
phát của các đoàn tàu.
* Phân tích
+ Phân tích tiếng ga
- GV viết bảng chữ ga và mô hình chữ ga
- GV hỏi: Tiếng ga gồm những âm nào?
- GV cho HS ghép bảng tiếng ga
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể
hiện động tác tay:
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: gờ-a-ga
2.2. Dạy âm h và chữ cái h
- GV đưa tranh hồ lên bảng
- Đây là gì?
- GV giải nghĩa : hồ là vùng nước rộng hơn ao
* GV cho HS ghép bảng tiếng hồ
* Phân tích
- GV viết bảng chữ hồ và mô hình chữ hồ
- GV chỉ tiếng bễ và mô hình tiếng hồ
- GV hỏi: Tiếng hồ gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể
hiện động tác tay:
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: hờ-ô-hô –huyền –hồ
* Củng cố:
- Các em vừa học âm tiếngmới là chữ gì?
- GV chỉ mô hình tiếng ga,hồ
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm g
(gờ), tiếng nào có âm h?
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập :
b. Nói tên sự vật
- Lắng nghe
- 4-5 em, cả lớp : “gờ”“hờ”
- HS quan sát
- HS : Đây là nhà ga
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ga
- Theo dõi
-HS trả lời Tiếng gaÂm g đứng
trước và âm a đứng sau.
- HS ghép trên bảng cài
- Quan sát và cùng làm với GV
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: gờ-a-ga
- Cả lớp đánh vần: gờ-a-ga
- HS quan sát
-HS : Đây là hồ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: hồ
- HS ghép trên bảng cài
- Theo dõi
- HS trả lời : Tiếng hồ gồm có
âm h và âm ô và thanh huyền.
-Quan sát và cùng làm với GV
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: hờ-ô-hô –huyền –hồ - Cả
lớp đánh vần: hờ-ô-hô –huyền –
hồ, hồ
- Chữ g, h.Tiếng ga, hồ
- HS đánh vần, đọc trơn : g-a-ga,
-Học sinh lắng nghe yêu cầu và
mở sách đến trang 26.
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh - HS lần lượt nói tên từng con
nói tên từng sự vật.
vật: hổ, hồng, gấu, hành, gừng,
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu gà.
cả lớp nói tên tên từng sự vật
- HS lần lượt nói một vài vòng
c. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo + HS báo cáo nhóm đôi
nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, - HS báo cáo cá nhân
mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với âm
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm g hoặc h (Hỗ tương ứng.
trợ HS bằng hình ảnh)
- HS nói (hố, gấc, gánh,...)
3.2. Tập đọc. (Bài tập 3)
a. Giới thiệu bài
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng
- HS theo dõi, quan sát
- GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là
hình ảnh những con vật gì?
- HS quan sát và trả lời
- GV : Bài đọc nói về bé Hà và bé Lê
- HS theo dõi
- GV chỉ từng hình mời học sinh nói từng thành - HS nhắc lại : bà, ba, bé Hà và
viên trong gia đình bé Hà, bé Lê.
bé Lê
- Các em cùng nghe xem một vài hoạt động của
gia đình 2 bạn nhỏ nhé.
b. Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu 1-2 lần
- HS nghe
c. Luyện đọc từ ngữ.
- GV chỉ các từ Hà, ho, bế,
- HS đánh vần, đọc
- GV giải nghĩa :.
- Lắng nghe
Tiết 2
3.2. Tập đọc (tiếp)
d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh.
- GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 3 - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn
tranh và 4 câu (tranh 2 có 2 câu)
của GV.
- GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên
bảng.
- HS theo dõi
- GV : Các em đọc thầm tên bài, đọc từng câu
theo tay cô chỉ.
- HS theo dõi
- GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài
- HS đọc (cả lớp đọc thầm-cá
- GV chỉ từng tiếng trong câu dưới tranh 1,2,3
nhân-cả lớp).
- GV cho HS đọc
- Một vài HS đọc
- GV chỉ vài câu theo thứ tự đảo lộn
e. Thi đọc cả bài.
- Cho HS làm việc nhóm đôi
- Từng cặp nhìn SGK
- GV tổ
S
22/9
C
S
Ba
23/9
C
S
Tư
1
Môn học/
HĐGD
HĐTN
2
Toán
Tiết
Thứ
Buổi
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 3 – LỚP 1C
(Từ ngày 22/9/ 2025 đến ngày 26/9/2025)
3
1
2
3
1
2
MT(ôn)
Âm nhạc
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt Đ/C HOÀI DẠY
3
4
1
TNXH
HĐTN
2
KNS
3
KNS
KNNN: Những người bạn tí hon
1
Toán
Tiết 8: Luyện tập
2
3
1
C
S
Năm
25/9
C
S
Sáu
2
Tiếng Việt T.Viết: Bài 10, 11: ê, l, lê, b, bê, bễ. Số 2, 3.
Tiếng Việt Bài 12: g - h (Tiết 1)
Tiếng Việt Bài 12: g - h (Tiết 2)
Tiếng Việt Bài 13: i - ia (Tiết 1)
1
2
3
4
1
2
TNXH
GDTC
Tiếng Anh
Mĩ thuật
Tiếng Việt
T.Việt ôn Đ/C HOÀI DẠY
3
Toán ôn
1
Tiếng Việt KC Bài 14: Hai chú gà con.
Tiếng Việt Bài 15: Ôn tập
4
C
KNTD: So sánh vui nhộn
3
3
26/9
KNS: Em tự tin
Tiếng Việt Bài 13: i - ia (Tiết 2)
Ôn luyện TNXH: Ôn bài Ngôi nhà của em
2
Toán
HĐTN
Liên hệ
GDKNS
Tiết 9: Nhiều hơn - ít hơn - bằng nhau.
SHL:Chia sẻ việc thực hiện ATGT ở cổng trường.
ATGT: Bài 3 Đi bộ trên đường an toàn
1
Đạo đức
Bài 2: Gọn gàng, ngăn nắp (Tiết 1)
2
T.Việt ôn
Toán ôn
Ôn bài 13: i - ia
3
ND tích
hợp
Tiết 7: Số 10
4
KNS
ND điều
chỉnh
Tiết 1: Tìm hiểu An toàn trường học
Tiếng Việt Bài 10: ê - l (Tiết 1)
Tiếng Việt Bài 10: ê - l (Tiết 2)
4
24/9
Tên bài
Ôn ; Nhiều hơn - ít hơn - bằng nhau.
Liên hệ
GDATGT
Liên hệ
GDKNS
TUẦN 3
BUỔI SÁNG
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ:TRƯỜNG TIỂU HỌC ( TIẾT 1 )
SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TÌM HIỂU AN TOÀN TRƯỜNG HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết một số quy tắc an toàn khi tham gia giao thông.
- HS được tham gia giao thông an toàn, đặc biệt ở cổng trường.
2. Năng lực, phẩm chất
- Có ý thức chấp hành đúng và tham gia giao thông an toàn, đặc biệt ở cổng
trường.
- Khơi gợi tình yêu qui bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục.
+ Đứng nghiêm trang.
+ Thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca.
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu,
chương trình của tiết chào cờ
2. Nội dung
2.1. Nhận xét và phát động các phong
trào thi đua của trường.
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp
1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm
cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An
toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ
năng sống, giá trị sống.
2.2. Phát động phong trào thi đua: “ An
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS ổn định tổ chức xếp 2 hàng dọc
HS thực hiện theo yêu càu của TPTĐ
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện.
toàn trường học”
-Nhà trường triển khai một số nội dung
phát động phong trào “An toàn trường
học”,
- Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của việc
tham gia thực hiện “Cổng trường an toàn
giao thông”: đảm bảo an toàn cho HS, xây
dựng nhà trường văn minh, tránh gây ùn
tắc ở cổng trường.
3. Vận dụng
- Tuyên truyền và nhắc nhở HS một số lưu
ý khi tham gia giao thông để xây dựng
“Cổng trường an toàn giao thông”: xếp
hàng ngay ngắn từng lớp khi ra về; để xe
đúng quy định theo hàng, lối.
4. Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét giờ học
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ( Nếu có)
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………
---------------------------------------------------------
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TOÁN
TIẾT 7: SỐ 10
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết cách đếm các đồ vật có số lượng đến 10. Thông qua đó, HS nhận biết
được số lượng, hình thành biểu tượng về số 10.
- Đọc, viết số 10.
- Nhận biết vị trí số 0 trong dãy các số từ 0 – 10.
2. Năng lực, phẩm chất
- Thông qua các hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nhận biết số 10 trong
các tình huống thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng số 10 để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn các
ví dụ về số 10 trong thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô
hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu
ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tivi trình chiếu tình huống, tranh minh họa
- HS: Một số chấm tròn, que tính, hình tam giác trong bộ đồ dùng Toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Giáo viên trình chiếu tranh khởi động
SGK Toán 1 trang 18.
- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi:
nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hình thành số 10.
* Quan sát khung kiến thức.
- GV yêu cầu HS đếm số quả táo và số
chấm tròn.
- GV yêu cầu học sinh lần lượt lấy ra các
thẻ tương ứng với số 10.
- GV yêu cầu HS lấy 10 đồ vật bất kì
trong bộ đồ dùng toán rồi đếm.
- Y/C HS lên bảng đếm
2.2. Viết số 10
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học
sinh viết số 10:
+ Số 10 gồm có mấy chữ số? Là các chữ
số nào?
+ Số 10 gồm có các chữ số nào?
+ Chữ số nào đứng trước, chữ số nào
đứng sau?
+ GV yêu cầu HS nêu lại quy trình viết
chữ số 1 và chữ số 0.
- GV cho học sinh viết bảng con
- GV nhận xét, sửa cho HS.
3.Thực hành luyện tập.
Bài 1. a.Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi.
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
b. Chọn số thích hợp:
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
- GV cùng học sinh nhận xét phần chia
sẻ của bạn.
Bài 2. Lấy số hình phù hợp (theo mẫu)
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm mẫu:
+ Bên dưới ô đầu tiên là số mẫy?
+ Tiếp theo ta phải làm gì?
- HS quan sát tranh trên màn hình.
- HS đếm số quả mỗi loại rồi trao đổi
với bạn:
+ Có 5 quả xoài
+ Có 6 quả cam
- HS đếm và trả lời :
- HS lấy thẻ số trong bộ đồ dùng gài số
10.
- HS lấy nhóm đồ vật số lượng là 10
(que tính, chấm tròn) rồi đếm.
- HS ở dưới theo dõi và nhận xét.
- Học sinh theo dõi và quan sát
+ Gồm có 2 chữ số.
+ Chữ số 1 và chữ số 0
+ Chữ số 1 đứng trước, chữ số 0 đứng
sau.
+ Vài HS lên chia sẻ cách viết
- HS tập viết số 0
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số quả có trong mỗi hình đọc
số tương ứng cho bạn :
- Đại diện một vài nhóm lên chia sẻ.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số quả có trong mỗi hình rồi
chọn số thích hợp có trong ô:
- 3 HS lên chia sẻ trước lớp
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu.
+ Là số 8
+ Lấy 8 ô vuông nhỏ trong bộ đồ dùng
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 0-10
và 10-0.
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng
Bài 4. Đếm và chỉ ra 10 bông hoa mỗi
loại.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài theo cặp.
- GV yêu cầu học sinh kể tên các 10 đồ
vật có xung quanh mình.
- GV cùng HS nhận xét.
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm
các ví dụ có số 10 trong cuộc sống để
hôm sau chia sẻ với các bạn.
- HS lần lượt lấy 9 rồi 10 ô vuông nhỏ
bỏ vào trong từng khung hình.
- HS báo cáo kết quả làm việc.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi điền các số còn
thiếu vào ô trống.
- HS thi đếm từ 0 đến 10 và đếm từ 10
đến 0.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS dếm đủ 10 bông hoa mỗi loại rồi
chia sẻ với bạn cách đếm.
- HS kể
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG( Nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------Tiết 3+ 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TIẾNG VIỆT
BÀI 10: Ê, L ( 2 TIẾT)
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết các âm và chữ cái ê, l ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các
mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l
- Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê
2. Năng lực, phẩm chất
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. Phát triển năng
lực giao tiếp. Tương tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm,trong tổ và trong
lớp.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc,viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu ; bộ thực hành Tiếng Việt
- HS: Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con; Vở Bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu
- Ổn định
+ GV gọi học viết bảng con các chữ cờ đỏ, cố đô.
+ GV cho học sinh nhận xét bài viết.
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu:
Hôm nay các em sẽ học bài về âm ê và chữ ê; âm l
và chữ l.
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hình thành kiến thức mới
*Dạy âm ê, l
- GV đưa tranh quả lê lên bảng
- Đây là quả gì? GV chỉ tiếng lê
- GV nhận xét
* Phân tích
- GV viết bảng chữ lê và mô hình chữ lê
- GV chỉ tiếng lê và mô hình tiếng lê
- GV hỏi: Tiếng lê gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện
động tác tay
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: lờ-ê-lê
* Củng cố:
- Các em vừa học hai âm tiếng mới là chữ gì?
- GV chỉ mô hình tiếng lê
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm ê,
tiếng nào có âm l (lờ)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập :
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình học sinh nói tên từng sự vật.
- GV giải nghĩa từ khó: Bê là con bò co
c. Tìm tiếng có âm l (lờ), ê.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình 3 gọi học sinh nói tên sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời
học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê
3.2. Tập đọc. (Bài tập 3)
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS viết bài.
- Lắng nghe
4-5 em, cả lớp : “ê”
- Cá nhân, cả lớp : “lờ”
- HS quan sát
- HS : Đây là quả lê
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: lê
- Theo dõi
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng lê
Âm l đứng trước và âm ê đứng
sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: lờ-ê-lê
- Cả lớp đánh vần: lờ-ê-lê
- Chữ l và chữ ê, lê
- HS đ vần, đọc trơn : lờ-ê-lê, lê
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và
mở sách đến trang 22.
- HS lần lượt nói tên từng con
vật: bê, khế, lửa, trê, lúa, thợ
lặn.
- HS nói đồng thanh
- HS nói: lửa có âm l
- HS nói: bê có âm ê
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm.
- HS nói (ghế, kể, bế,...)
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV hướng dẫn HS đọc từng từ dưới mỗi hình.
- HS đánh vần – đọc trơn
- GV kết hợp giải nghĩa từ:
- HS theo dõi
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời - HS đọc cá nhân
học sinh đọc
+ Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
- Y/c Hs ghép tiếng lê
- GV cùng HS nhận xét.
- Chữ l và chữ ê
Tiết 2
- HS ghép bảng cài tiếng lê
3.2. Tập đọc (Tiếp theo)
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần : la, lá, lồ ô, le le, dế, dê, đê, - HS nghe
lok, lê la
c. Thi đọc cả bài.
- GV cho học sinh thi đọc theo cặp.Nhận xét
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ.
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc cá nhân.
- Hs lên thi đọc cả bài
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài * Cả lớp nhìn SGK đọc ê, l
7(dưới chân trang 23).
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
a. Viết : ê, l, lê
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con.
- HS lấy bảng,
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ê, l cỡ vừa.
- HS theo dõi
- GV chỉ bảng chữ ê, l
- HS đọc
- GV vừa viết mẫu từng chữ vừa hướng dẫn quy - HS theo dõi
trình viết
+ Chữ ê: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét:
+ Chữ l: Cao 5 li, gồm 1 nét.
+ Tiếng lê: viết chữ l trước chữ ê sau, chú ý nối
giữa chữ l với chữ ê.
c. Thực hành viết
- HS viết chữ l, ê và tiếng lê
- Cho HS viết trên khoảng không
lên khoảng không trước
- Cho HS viết bảng con
- HS viết bài cá nhân trên
- Cho học sinh viết lê
bảng con chữ l, ê, lêtừ 2-3 lần.
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- GV nhận xét
- HS khác nhận xét
- Cho HS viết chữ lê
- HS viết tiếng lê 2-3 lần
GV nhận xét
- HS giơ bảng .HS nhận xét
4, Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe
dương HS.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem
trước bài 11.
- GV khuyến khích HS tập viết chữ l, ê trên bảng.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ( Nếu có)
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………....
---------------------------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
MÔN CHUYÊN
---------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 23 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG
MÔN CHUYÊN
----------------------------------------------------------------------------------
BUỔI CHIỀU
KĨ NĂNG SỐNG
( Có KHBD riêng )
Tiết 1
---------------------------------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 24 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TOÁN
Tiết 8: LUYỆN TẬP
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10. Biết đọc, viết các số trong phạm vi
10, thứ tự vị trí của mỗi số trong dãy số từ 0 – 10.
- Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật.
- Nhận dạng và gọi đúng tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
nhật.
2. Năng lực, phẩm chất
- Thông qua các hoạt động : đếm số lượng nêu số tương ứng hoặc với mỗi số lấy
tương ứng số lượng đồ vật. Học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua việc tìm quy luật xếp hình đơn giản, liên hệ thực tế tìm những con
vật có 2 chân, 4 chân,… Học sinh có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và
lập luận toán học.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu
ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, Tivi trình chiếu tình huống, nội dung bài tập.
- HS: Bộ đồ dùng Toán 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu
* Trò chơi : Tôi cần, tôi cần.
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi: chọn
2-3 đội chơi, mỗi đội 3-5 người chơi.
Nhóm nào được 10 điểm trước sẽ thắng
cuộc.
- GV cho học sinh chơi thử.
2. Luyện tập.
Bài 1. Mỗi chậu có mấy bông hoa?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân.
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
Bài 2. Trò chơi “Lấy cho đủ số hình”
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS cách chơi:
- GV cho học sinh chơi theo nhóm bốn
- GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh đọc các số
trong bài
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
3. Vận dụng
Bài 4. Đếm số chân của mỗi con vật
sau.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh chơi trò chơi: Đố bạn
- GV phổ biến luật chơi:.
- GV cho HS chơi
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 5. Tìm hình phù hợp.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS nghe hướng dẫn chơi
- HS chơi thử.
- HS chơi
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số bông hoa và trả lời
- Một vài HS lên chia sẻ.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu.
- Lắng nghe
- HS chơi trong vòng 5 phút
- HS báo cáo kết quả làm việc.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi điền các số còn
thiếu vào ô trống.
- HS đọc
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS quan sát và kể số chân con vật
được chỉ định
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi xác định hình
phù họp vào ô trống.
- GV tổ chức cho học sinh lên báo cáo - HS nêu kết quả a. Tam giác màu đỏ
kết quả
b. hình chữ nhật màu xanh, hình chữ
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
4. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm
các ví dụ có số 10 trong cuộc sống để
hôm sau chia sẻ với các bạn.
nhật màu vàng
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………….......
.....………………………………………………………………………………………………..
--------------------------------------------------------------------------------Tiết 2
TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT: BÀI 10, 11: Ê, L, LÊ, B, BÊ, BỄ . SỐ 2,3 (TIẾT 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
-Tô đúng, viết đúng các chữ ê, l, b, các tiếng lê, bễ - chữ thường, cỡ vừa, đúng
kiểu, đều nét, dãn đũng khoảng cách giữa các con chữ.
-Tô, viết đúng các chữ số 2, 3.
2. Năng lực, phẩm chất
-Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm ,
tổ và lớp, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Máy tính, ti vi để trình chiếu chữ mẫu bài học (Hình thành kiến thức mới)
- HS: Vở Luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu: GV nêu MĐYC của bài
học.
2. Hình thành kiến thức mới
- Cả lớp nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng,
chữ số: ê, l, lê, b, bê, bễ, 2, 3.
2.1.Tập tô, tập viết: ê, l, lê
- GV vừa viết mẫu từng chữ ê, l, lê,
vừa hướng dẫn quy trình:
- Chữ ê: cao 2 li, như chữ e, nhưng có
thêm dấu
- Chữ l: cao 5 li; viết liền 1 nét
+ Tiếng lê: Viết chữ l trước, chữ ê sau,
chú ý nối nét giữa l và ê.
- HS viết: ê, l, lê (2 lần).
2.2. Tập tô, tập viết: b, bê, bễ
- GV vừa viết mẫu từng chữ b, bê, bễ,
vừa hướng dẫn:
- Chữ b: cao 5 li. Gồm 3 nét:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS thực hiện
- 1 HS nhìn bảng, đọc: ê, l, lê nói cách
viết, độ cao các con chữ.
- HS tô, viết các chữ, tiếng ê, l, lê
trong vở Luyện viết 1, tập một.
- 1 HS nhìn bảng, đọc: b, bê, bễ, nói
cách viết, độ cao các con chữ.
- HS tô, viết các chữ, tiếng b, bê, bễ
-Tiếng bê: gồm chữ b trước, chữ ê
sau; chú ý nét nối giữa b và ê.
-Tiếng bễ: viết bê, đặt dấu ngã trên
chữ
- HS viết: b, bê, bễ (2 lần).
2.3.Tập tô, tập viết chữ số: 2, 3
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
- Số 2: cao 4 li. Gồm 2 nét
- Số 3: cao 4 li; gồm 3 nét
- HS viết: 2, 3 (2 lần).
- GV kiểm tra; nhận xét, chữa bài cho
HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại bài học
- GV củng cố nhận xét tiết học dặn dò
trong vở Luyện viết 1, tập một.
- HS chú ý theo dõi, quan sát.
- HS tô, viết các chữ số: 4, 5 trong vở
Luyện viết 1, tập một
- HS thực hiện yêu cầu
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………….......
.....………………………………………………………………..................................................
---------------------------------------------------------------------------------
Tiết 3 + 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TIẾNG VIỆT
BÀI 12: G , H ( 2 TIẾT )
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h
“mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm h
- Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê
- Biết viết trên bảng con các chữ g, h, tiếng ga, hồ
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp. Tương tác có hiệu quả với các bạn trong
nhóm,trong tổ và trong lớp, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc,viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu ; bộ thực hành Tiếng Việt
- HS: Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con; Vở Bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu
- Ổn định
- Khởi động
+ GV gọi HS đọc bài tập đọc Ở bờ đê
+ GV cho học sinh nhận xét bài viết.
- Giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 2 HS đọc
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu:
+ GV giới thiệu chữ G, H in hoa
2. Hình thành kiến thức mới
2.1 Dạy âm b và chữ cái b
- GV đưa tranh nhà ga lên bảng
- Đây là ở đâu gì?
- GV giải nghĩa : ga/nhà ga là bến đỗ, nơi xuất
phát của các đoàn tàu.
* Phân tích
+ Phân tích tiếng ga
- GV viết bảng chữ ga và mô hình chữ ga
- GV hỏi: Tiếng ga gồm những âm nào?
- GV cho HS ghép bảng tiếng ga
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể
hiện động tác tay:
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: gờ-a-ga
2.2. Dạy âm h và chữ cái h
- GV đưa tranh hồ lên bảng
- Đây là gì?
- GV giải nghĩa : hồ là vùng nước rộng hơn ao
* GV cho HS ghép bảng tiếng hồ
* Phân tích
- GV viết bảng chữ hồ và mô hình chữ hồ
- GV chỉ tiếng bễ và mô hình tiếng hồ
- GV hỏi: Tiếng hồ gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể
hiện động tác tay:
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: hờ-ô-hô –huyền –hồ
* Củng cố:
- Các em vừa học âm tiếngmới là chữ gì?
- GV chỉ mô hình tiếng ga,hồ
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm g
(gờ), tiếng nào có âm h?
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập :
b. Nói tên sự vật
- Lắng nghe
- 4-5 em, cả lớp : “gờ”“hờ”
- HS quan sát
- HS : Đây là nhà ga
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ga
- Theo dõi
-HS trả lời Tiếng gaÂm g đứng
trước và âm a đứng sau.
- HS ghép trên bảng cài
- Quan sát và cùng làm với GV
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: gờ-a-ga
- Cả lớp đánh vần: gờ-a-ga
- HS quan sát
-HS : Đây là hồ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: hồ
- HS ghép trên bảng cài
- Theo dõi
- HS trả lời : Tiếng hồ gồm có
âm h và âm ô và thanh huyền.
-Quan sát và cùng làm với GV
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: hờ-ô-hô –huyền –hồ - Cả
lớp đánh vần: hờ-ô-hô –huyền –
hồ, hồ
- Chữ g, h.Tiếng ga, hồ
- HS đánh vần, đọc trơn : g-a-ga,
-Học sinh lắng nghe yêu cầu và
mở sách đến trang 26.
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh - HS lần lượt nói tên từng con
nói tên từng sự vật.
vật: hổ, hồng, gấu, hành, gừng,
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu gà.
cả lớp nói tên tên từng sự vật
- HS lần lượt nói một vài vòng
c. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo + HS báo cáo nhóm đôi
nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, - HS báo cáo cá nhân
mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với âm
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm g hoặc h (Hỗ tương ứng.
trợ HS bằng hình ảnh)
- HS nói (hố, gấc, gánh,...)
3.2. Tập đọc. (Bài tập 3)
a. Giới thiệu bài
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng
- HS theo dõi, quan sát
- GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là
hình ảnh những con vật gì?
- HS quan sát và trả lời
- GV : Bài đọc nói về bé Hà và bé Lê
- HS theo dõi
- GV chỉ từng hình mời học sinh nói từng thành - HS nhắc lại : bà, ba, bé Hà và
viên trong gia đình bé Hà, bé Lê.
bé Lê
- Các em cùng nghe xem một vài hoạt động của
gia đình 2 bạn nhỏ nhé.
b. Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu 1-2 lần
- HS nghe
c. Luyện đọc từ ngữ.
- GV chỉ các từ Hà, ho, bế,
- HS đánh vần, đọc
- GV giải nghĩa :.
- Lắng nghe
Tiết 2
3.2. Tập đọc (tiếp)
d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh.
- GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 3 - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn
tranh và 4 câu (tranh 2 có 2 câu)
của GV.
- GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên
bảng.
- HS theo dõi
- GV : Các em đọc thầm tên bài, đọc từng câu
theo tay cô chỉ.
- HS theo dõi
- GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài
- HS đọc (cả lớp đọc thầm-cá
- GV chỉ từng tiếng trong câu dưới tranh 1,2,3
nhân-cả lớp).
- GV cho HS đọc
- Một vài HS đọc
- GV chỉ vài câu theo thứ tự đảo lộn
e. Thi đọc cả bài.
- Cho HS làm việc nhóm đôi
- Từng cặp nhìn SGK
- GV tổ
 









Các ý kiến mới nhất