Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lop 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Lê Huyền
Ngày gửi: 21h:20' 11-09-2023
Dung lượng: 68.4 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Ngày soạn: 9/9/2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
Đạo đức
Bài 01: EM KHÁM PHÁ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
- Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.
- Biết quan sát tranh để tìm ra vẻ đẹp và sự phát triển của đất nước Việt Nam.
- Tự tìm hiểu thêm một số cảnh đẹp và sự phát triển của đất nước.
- Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm.
- Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi quan sát tranh, tìm hiểu vẻ
đẹp và sự phát triển của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1.Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2.Học sinh
- SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GV giới thiệu video về cảnh đẹp Việt Nam.
+ GV mời HS nêu nhận xét về những cảnh đẹp
đó.
+ GV Mời HS giới thiệu thêm một số cảnh đẹp
mà em đã từng đến.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.

Hoạt động của học sinh
- HS xemVideo.
+ HS nêu nhận xét về những cảnh
đẹp đã xem trong Video.
+ 3-4 HS giới thiệu thêm một số
cảnh đẹp mà em đã từng đến.

2. Hoạt động luyện tập
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về vể đẹp của đất
nước Việt nam. (Làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- GV giới thiệu tranh yêu cầu HS thảo luận
nhóm 4 quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu vẻ đẹp của đất nước, con người
Việt Nam trong các bức tranh dưới đây.

- 1 HS nêu yêu cầu.
- các nhóm tiến hành thảo luận
quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
+ Con người Việt Nam yêu nước,
anh dũng, cần cù, chịu khó, đoàn
kết và thông minh:Tranh 1 ; tranh
4; tranh 5 và tranh 6.
+ Đất nước Việt Nam có nhiều

+ Hãy cho biết những vẻ đẹp khác của đất danh lam thắng cảnh, có nhiều di
nước, con người Việt Nam.
tích lịch sử hào hùng:Tranh 2 và
tranh 3.
+ Các nhóm giới tiệu thêm một số
cảnh đẹp về đất nước mà em từng
đến, từng thấy.
- Đại diện các nhóm.

- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời nhóm khác nhận xét.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đổi mới của đất
nước. (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- GV giới thiệu tranh yêu cầu HS thảo luận
nhóm 2, quan sát và trả lời câu hỏi:

- 1 HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận, trao đổi và
trình bày:
+ Những biểu hiện cho thấy Việt
Nam đang phát triển mạnh mẽ:
Việt Nam đang là nước đứng đầu
thế giới về xuất khẩu gạo. Các
+ Những biểu hiện nào cho thấy Việt Nam mặt hàng nông nghiệp, công
đang phát triển mạnh mẽ.
nghiệp phát triển mạnh và bán
nhiều ra các nước.
+ Các công trình xây dựng được
làm theo cấu trúc hiện đại như toà
nhà Quốc Hội, các cây cầu dài
hàng ngàn mét, các nhà cao
tầng,...
+ Kể thêm một số biểu hiện sự phát triển, + Các nhóm nêu thêm một số
mạnh mẽ của Việt Nam.
phát triển của đất nước mà em đã
biết.
- Các nhóm trình bày:
- Các nhóm khác khác nhận xét,
bổ sung.
+ HS lắng nghe
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận:
Đất nước chúng ta đang trong thời kì đổi mới,
phát triển mạnh mẽ về nông nghiệp, công

- HS cùng quan sát Video.

nghiệp, y tế, giáo dục và công nghệ thông
tin,...
- Cùng trao đổi, chia sẻ với GV
3. Vận dụng.
những hiểu biết của mình về sự
- GV sử dụng video “Việt nam - Đất nước - phát triển đất nước.
Con người” để HS quan sát và tìm hiểu thêm
về đất nước, về sự phát triển trong giai đoạn
hiện nay.
+ GV và HS cùng trao đổi về sự phát triển của
đất nước qua video.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_____________________________
Tiết 2
Tự nhiên và Xã hội
Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Kể được một tên thành viên trong gia đình bên nội và bên ngoại.
- Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại
theo gợi ý.
- Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng, nội, ngoại.
- Tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK. Bảng phụ.
2. Học sinh
- SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GV mở bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”
để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội
dung gì?
+ Người mẹ đã mong điều gì cho con?
+ Người mẹ đã mong điều gì cho gia đình?

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe bài hát.
+ Bài hát nói về lời ru của mẹ
mong con khôn lớn.
+ Người mẹ mong con lớn nên
người.
+ Người mẹ mong gia đình mãi

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1. Kể tên một số thành viên trong
gia đình bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân)
- GV nêu yêu cầu: Em hãy kể tên một số thành
viên trong gia đình bên nội, bên ngoại của em.
+ Vì sao lại xưng hô như vậy?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 :
Trong đất nước chúng ta việc xưng hô trong
gia đình dòng họ tuỳ thuộc vào mỗi vùng miền.
Có nơi gọi bố mẹ bằng ba - má, có nơi lại gọi
là cha – mẹ; có nơi gọi là thầy-u,... vì vậy
chúng ta xưng hộ theo địa phương của mình
sao cho phù hợp và lễ phép.
*Hoạt động 2. Cách thể hiện tình cảm của
mình với họ hàng. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình
bày kết quả.

mãi hạnh phúc.

- Một số học sinh trình bày.
- Một số học sinh nêu theo cách
xưng hô của địa phương.

- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Những người trong hình có
mối quan hệ họ hàng với nhau,
được thê hiện qua cách xưng
+ Họ đang gặp nhau vào dịp gì?
hô.Họ gặp nhau vào dịp sinh
+ Tình cảm của những người trong hình như nhật của một thành viên trong họ
thế nào?
hàng và tết Nguyên Đán.
+ Những người trong hình thể
hiện tình cảm gắn bó với nhau,
thông qua hành động đến thăm
và chúc tết nhau nhân dịp đón
năm mới; tặng quad nhân dịp
dinh nhật; sự vui vẻ của mỗi
người khi gặp họ hàng nhà
mình.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
*Hoạt động 3. Nêu được việc mình làm thể
hiện tình cảm với gia đình, họ hàng. (làm việc

cá nhân)
- GV nêu yêu cầu và cho học sinh suy nghĩ và
trả lời câu hỏi:
+ Em thường làm gì để thể hiện tình cảm của
mình đối với họ hàng?
- GV cho các bạn nhận xét.'
- GV nhận xét chung và tuyên dương.
3. Vận dụng.
*Hoạt động 4. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh
các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh các thành
viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên
ngoại
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.

- Học sinh làm việc cá nhân để
trả lời câu hỏi.
+ 4-5 học sinh trả lời theo hiểu
biết của mình.
- Học sinh nhận xét.

- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Ông nội – bà bội; ông ngoạibà ngoại
+ Bác gái-bác trai; mẹ, dì
+ Anh họ - chị họ; em, anh (chị)
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_____________________________
Tiết 3
Ôn Tiếng Việt
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS nhận biết các âm có tiếng chứa thanh hỏi và thanh nặng.
- Viết đúng trên bảng con các chữ chứa thanh hỏi và thanh nặng.
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1 tập một
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV ghi bảng c, cỏ, c, cọ.
Nhận xét
2. Luyện tập

Hoạt động của HS
- HS đọc

a) Luyện đọc tiếng
GV cho hs luyện đọc từng tiếng, nếu
tiếng nào hs chưa đọc trơn được thì gv
cho hs đánh vần nhẩm lại xong rồi đọc
trơn.
b)Luyện đọc câu
GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm,
rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng
cặp).
Thi đọc đoạn, bài
3. Vận dụng
Thi tìm chữ có tiếng chứa thanh hỏi và
thanh nặng trong sách, báo

- Đọc CN, ĐT

- Đọc CN
HS (cá nhân, từng cặp)
Làm việc nhóm đôi
Thi đọc
- Đọc CN, ĐT

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Ngày soạn: 10/9/2023
Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1
Giáo dục thể chất
GV chuyên
______________________________
Tiết 2
Mĩ thuật
GV chuyên
______________________________
Tiết 3
Tiếng Việt
Bài 5: CỎ, CỌ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

-Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng.
-Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ.
-Nhìn hình, phát âm, tự tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng.
-Đọc đúng bài Tập đọc.
-Viết đúng các tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ (trên bảng con).
- Thực hiện được việc chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm.
- Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.

II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên: Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu.
2. Học sinh:Bảng con, phấn.Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Tiết 2
1.Khởi động
- Gọi 2 HS đọc bài trên bảng lớp
2. Luyện tập
*Tập đọc (BT 4)
- GV GT bài đọc
- Luyện đọc từ ngữ
GV chỉ hình (1), hỏi: Gà trống đang làm gì?

Hoạt động của HS

2 HS

Gà trống đang gáy ò... ó... o...
báo trời sáng
GV chỉ hình (2), hỏi: Đây là con gì?
HS đọc: ò... ó... o...
Con cò
HS đọc: cò
GV chỉ hình (3), hỏi: Đây là cái gì?
Cái ô).
HS đọc: ô.
GV chỉ vào cổ hươu hình (4), hỏi: Đây là cái Cái cổ của hươu cao cổ). / HS
gì? /
đọc: cổ.
GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn cho HS (cá HS đọc.
nhân, cả lớp) đọc.
GV đọc lại: ò... ó... o..., cò, ô, cổ.
Thi đọc cả bài
Thi đọc cả bài
Các cặp / các tổ thi đọc
Một vài HS thi đọc
Cả lớp đọc cả bài
Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học
trong 2 trang sách.
*Tập viết (bảng con - BT 5)
Quan sát
HS lấy bảng con, phấn (hoặc bút). GV viết
lên bảng lớp: cỏ, cọ, cổ, cộ. Cả lớp đọc.
Viết BC
GV vừa viết (hoặc tô) chữ mầu trên bảng lớp
vừa hướng dẫn quy trình
HS viết bảng con: cỏ, cọ (2 lần). Sau đó viết:
cổ, cộ (2 lần).
3. Vận dụng
GV đánh giá tiết học; khen ngợi, biểu dương
HS.

Khuyến khích HS tập viết chữ trên BC
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 4
Tập viết
O, Ô, CO, CÔ, CỎ, CỌ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Tô đúng, viết đúng các chữ o, ô, các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ - chữ viết
thường, cỡ vừa; đúng kiểu, đều nét, đưa bút đúng quy trình, dãn đúng khoảng cách
giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
- Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ.
- Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên:Các chữ mẫu ơ, d, đ, e; chữ số 0, 1.
2. Học sinh: Vở luyện viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
Giới thiệu bài
2. Luyện tập
Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng GV đã viết
mẫu: o, co, ô, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ.
*Tập tô, tập viết: o, co, ô, cô.
GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa
hướng dẫn
HS tô, viết các chữ và tiếng o, co, ô, cô trong
vở Luyện viết 1, tập một. GV đến từng bàn,
hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng,
viết đúng.
*Tập tô, tập viết: cỏ, cọ, cổ, cộ
1 HS nhìn bảng, đọc: cỏ, cọ, cổ, cộ; nói cách
viết (chữ nào viết trước, chữ nào viết sau; độ
cao các con chữ; vị trí đặt dấu thanh).
GV hướng dẫn HS viết: Chú ý các chữ đều cao
2 li; viết đúng dấu hỏi, dấu nặng; đặt dấu cân
đối, đúng vị trí, không dính sát hoặc cách quá

Hoạt động của HS
- Hát bài: chữ đẹp nết càng
ngoan

- HS đọc

- Nghe GV HD
- Viết bài

- HSđọc

- Nghe GV HD

xa.
HS tô, viết: cỏ, cọ, cổ, cộ trong vở Luyện viết 1,
tập một. GV khích lệ HS hoàn thành phần - Viết bài
Luyện tập thêm.
GV chữa bài cho HS; khen ngợi những HS viết
đúng, nhanh, đẹp.
3. Vận dụng:
Thi viết chữ cỏ, cô, cộ
- HS thi viết đẹp
GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS viết
đúng, viết đẹp.
Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
CHÀO HỎI, LÀM QUEN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Thực hiện được những việc nên làm vào giờ học, giờ chơi và tự bảo vệ
bản thân.
- Biết cách tự bảo vệ bản thân khi tham gia hoạt động.
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên: Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề, bài hát Em yêu trường em
2. Học sinh: SHS, vở BTTN .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV cho hs hát tập thể bài Lời chào của
em, Sáng tác Nghiêm Bá Hồng.
2. Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động : Chào hỏi và làm quen
Hoạt động nhóm:
1. GV giao nhiệm vụ cho HS giới thiệu
làm quen với nhau theo nhóm 3.
2. GV yêu cầu HS quan sát tranh ở hoạt
động 1, nhiệm vụ 3 trong SGK Hoạt động
trải nghiệm 1 trang 8 giới thiệu nội dung
tranh:

Hoạt động của HS
- Hát
- HS hát

- Hoạt động theo nhóm
- Nghe quan sát.

Hà giới thiệu bạn An học khác lớp cho
Hải trong giờ ra chơi. Hải và An chào hỏi,
làm quen.
GV cùng với 2 HS làm mẫu giới thiệu làm
quen. GV nói " Mình xin giới thiệu đây là
Hải, còn đây là Hà". Hải và Hà quay
hướng về nhau, có thể bắt tay nhau và nói
" Chào bạn, mình là..." ( Có thể bổ sung: "
Rất vui được làm quen với bạn" )
3. GV tổ chức cho HS thực hành theo
nhóm 3 HS; A- B- C: A giới thiệu B cho
C, sau đó B và C làm quen với nhau. Lần
lượt cả 3 HS đều thực hành giới thiệu 2
bạn còn lại làm quen trong nhóm.
4. GV quan sát hoạt động thực hành giới
thiệu và làm quen của các nhóm.
5. GV hỏi HS
- Em ấn tượng với phần tự giới thiệu của
bạn nào nhất?
- Em ấn tượng với phần làm quen của bạn
nào nhất?
6. GV nhận xét hoạt động, ghi nhận sự cố
gắng của HS và hướng dẫn các em cần rèn
luyện thêm.
* Hoạt động : Chào hỏi thầy cô, người lớn
tuổi. ( Sắm vai, luyện tập theo nhóm )
1. GV giao nhiệm vụ : mỗi bạn sẽ thực
hiện phần chào hỏi thầy cô và người lớn
tuổi khi gặp trong trường.
2. GV hướng dẫn cách chào: Đứng ngay
ngắn, hai tay để xuôi tay theo thân mình
( một số nơi có thể có văn hóa khoanh
tay ) và nói lời chào: " Em chào thầy/ cô
ạ!", " Cháu chào bác/cô/chú ạ!". Thái độ
cần thể hiện sự tươi tắn và kính trọng.
3. GV cho lớp thực hành theo nhóm đôi: 1
bạn là HS lớp 1, 1 bạn sắm vai là GV hoặc
người lớn tuổi. Sau đó đổi vai cho nhau.
4. GV quan sát thực hành của HS và hỗ
trợ khi cần thiết.

- 1 em làm mẫu

- Từng em lần lượt giới thiệu

- Trả lời.

- 1 em thực hiện
- Lắng nghe.

- Từng em thực hiện

- Quan sát

5. GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
* Hoạt động : Làm quen mọi người trong
tiệc sinh nhật. ( Sắm vai )
1. GV yêu cầu HS quan sát tranh ở nhiệm
vụ 5 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 1
trang 10- 11. Nếu có điều kiện, GV có thể
trình chiếu tranh lên màn hình để HS quan
sát.
2. GV giao nhiệm vụ : sắm vai Hải và làm
quen với mọi người trong bữa tiệc sinh
nhật. Trong bữa tiệc có: ông bà; bố mẹ
Hà; anh chị, các bạn và em bé.
3. GV yêu cầu HS lần lượt thực hành làm
quen theo nhóm.
Lời chào cần theo thứ tự:
- " Cháu chào ông bà ạ!"
- " Cháu chào cô chú ạ!"
- " Em chào anh ( chị ) ạ !"
- " Chào các ban!"
- " Chào em bé nhé!"
Sau khi chào xong có thể tự giới thiệu: "
Cháu tên là Hải, cháu học cùng lớp Hà ạ".
4. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
3. Vận dụng
- GV có thể sử dụng nhiệm vụ 4 trong vở
thực hành Hoạt động trải nghiệm 1 để tổ
chức hoạt động cho HS.

- Lớp thành 4 hàng ngang, 2 hàng
đứng quay mặt vào nhau.

- 2 hàng thực hiện lần lượt.

- Trả lời.

- Từng e trả lời câu hỏi.

- Trả lời câu hỏi.
- Lắng nghe nhận xét.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 2
Ôn toán
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc, viết được các số 1,2,3.
- HS đếm được số đồ vật ,con vật trong sách và thực tế trên lớp và ở nhà .
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 1,2,3.
- Qua hoạt động thực hành HS có khả năng tự học, giao tiếp và sáng tạo.

- Qua các hoạt động học tập HS rèn luyện đức tính chăm chỉ, trung thực
trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: BC,VBTT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- HS quan sát tranh khởi động, nói cho
bạn nghe những gì mình quan sát được. HS chia sẻ cặp đôi
- Nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1
- HS thực hiện các thao tác:
-Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi
loại quả vừa đếm được. Chẳng hạn: Chỉ
vào 3 củ cà rốt, nói: “Có 3 củ cà rốt”;
đặt thẻ số 3.
- Đếm số lượng mỗi loại quả, đọc số - Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn
tương ứng.
nghe cách làm và kết quả.
Bài 2.
- Yêu cầu HS thực hiện các thao tác.
- HS quan sát và thực hiện đếm số hình
- Quan sát hình vẽ, đếm số hình vuông vuông.
có trong mẫu.
-Đọc số ghi dưới mỗi hình, lấy ra hình
vuông cho đủ số lượng.
làm bài.
Bài 3. HS thực hiện theo cặp:
- Đếm các số theo thứ tự từ 1 đến 6, rồi
đọc số còn thiếu trong các bông hoa.
- Đếm tiếp từ 1 đến 3, đếm lùi tù' 3 về
1.
- Đếm tiếp, đếm lùi từ một số nào đó.
Chẳng hạn đếm tiếp từ 1 đến 3.
Lưu ý: GV có thể cho HS xếp các thẻ
số từ 1 đến 6 theo thứ tự rồi đếm tiếp từ
1 đến 6, đếm lùi từ 6 đến 1.
3.Vận dụng
Lấy ví dụ sử dụng các số đã học để nói VD. Trong lớp có mấy cái quạt ? mấy

về số lượng đồ vật, sự vật xung quanh
em.

bóng điện? Mấy cái cửa sổ?

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 3
Ôn Tiếng Việt
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS nhận biết các âm có tiếng chứa thanh hỏi và thanh nặng.
- Viết đúng trên bảng con các chữ chứa thanh hỏi và thanh nặng.
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1 tập một
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV ghi bảng c, cỏ, c, cọ.
Nhận xét
2. Luyện tập
a) Luyện đọc tiếng
GV cho hs luyện đọc từng tiếng, nếu tiếng
nào hs chưa đọc trơn được thì gv cho hs
đánh vần nhẩm lại xong rồi đọc trơn.
b)Luyện đọc câu
GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm, rồi
đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
Thi đọc đoạn, bài
3. Vận dụng
Thi tìm chữ có tiếng chứa thanh hỏi và
thanh nặng trong sách, báo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

Hoạt động của HS
- HS đọc

- Đọc CN, ĐT

- Đọc CN
HS (cá nhân, từng cặp)
Làm việc nhóm đôi
Thi đọc
- Đọc CN, ĐT

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Ngày soạn: 11/9/2023
Ngày giảng: Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1

Toán
Bài 4: CÁC SỐ 4, 5, 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận
biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6.
- Đọc, viết được các số 4, 5, 6.
- HS đếm được số đồ vật ,con vật trong sách và thực tế trên lớp và ở nhà .
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6.
- Qua hoạt động thực hành HS có khả năng tự học, giao tiếp và sáng tạo.
- Qua các hoạt động học tập HS rèn luyện đức tính chăm chỉ, trung thực
trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên
- Tranh tình huống.
- Một số chấm tròn, hình vuông; các thẻ số từ 1 đến 6.
2. Học sinh: VBTT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV
1. Khởi động
- HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn
nghe những gì mình quan sát được.
- Nhận xét, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới
* Hình thành các số 4, 5, 6
- Treo khung kiến thức.
- HS đếm số bông hoa và số chấm tròn.
- HS nói, chẳng hạn: “Có 4 bông hoa. Có 4
chấm tròn,số 4”.

Tương tự với các số 5, 6.
- Hướng dẫn HS viết số 4, 5, 6.
- Nhận xét.
3. Luyện tập
Bài 1
- HS thực hiện các thao tác:

Hoạt động của HS

HS chia sẻ cặp đôi

- HS quan sát.
- Đếm. Nêu.
-HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các
chấm tròn đúng số lượng GV yêu
cầu.
- HS lấy đúng thẻ số phù hợp với
tiếng vồ tay của GV
- HS nghe GV hướng dẫn cách viết
số 4 rồi thực hành viết số 4 vào bảng
con.

-Trao đổi, nói với bạn về số lượng
mỗi loại quả vừa đếm được. Chẳng
hạn: Chỉ vào 6 củ cà rốt, nói: “Có 6
củ cà rốt”; đặt thẻ số 6.

- Đếm số lượng mỗi loại quả, đọc số tương - Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho
ứng.
bạn nghe cách làm và kết quả.
Bài 2.
- Yêu cầu HS thực hiện các thao tác.
- HS quan sát và thực hiện đếm số
- Quan sát hình vẽ, đếm số hình vuông có hình vuông.
trong mẫu.
-Đọc số ghi dưới mỗi hình, lấy ra hình
vuông cho đủ số lượng.
làm bài.
Bài 3. HS thực hiện theo cặp:
- Đếm các số theo thứ tự từ 1 đến 6,
rồi đọc số còn thiếu trong các bông
hoa.
- Đếm tiếp từ 1 đến 6, đếm lùi tù' 6
về 1.
Lưu ý: GV có thể cho HS xếp các thẻ số từ - Đếm tiếp, đếm lùi từ một số nào
1 đến 6 theo thứ tự rồi đếm tiếp từ 1 đến 6, đó. Chẳng hạn đếm tiếp từ 3 đến 6.
đếm lùi từ 6 đến 1.
4.Vận dụng
Bài 4
- HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho - HS quan sát tranh trang 13.
bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình
huống yêu cầu. Chia sẻ kết quả trước lớp.
GV lưu ý hướng dẫn HS cách đếm và dùng
mầu câu khi nói. Chẳng hạn: Có 5 chiếc - HS làm việc theo cặp .
cốc.
- HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và
trả lời về số lượng của những đồ vật
khác có trong tranh. Chẳng hạn hỏi:

mẩy
chiếc
tủ
lạnh?
Trả lời: Có 1 chiếc tủ lạnh.
- HS hỏi và trả lời về số lượng đồ vật
có trong lớp .
Lấy ví dụ sử dụng các số đã học để nói về VD. Trong lớp có mấy cái tủ ? ( 1
số lượng đồ vật, sự vật xung quanh em.
HS nêu .Có 1 cái tủ )
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 2.3

Tiếng Việt
BÀI 6: Ơ, D
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ,
d với các mô hình “âm đầu + âm chính” ; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm
d
- Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da.
- Thực hiện được việc chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm.
- Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật,
vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
2. Học sinh
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
Đọc: GV ghi bảng các chữ cỏ, cọ.
Viết: HS viết vào bảng con: cỏ, cọ.. HS giơ
bảng. GV mời 3 - 4 HS đứng dậy và giơ
bảng, đọc chữ vừa viết.
Giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm
quen)
*Dạy âm ơ, chữ ơ
GV chỉ hình ảnh lá cờ, hỏi: Đây là gì? (Lá
cờ).
GV chỉ chữ cờ, HS nhận biết: c, ơ, dấu huyền
= cờ. Cả lớp: cờ.
Phân tích tiếng cờ: âm c đứng trước, âm ơ
đứng sau; có thanh huyền đặt trên ơ. HS (cá
nhân, cả lớp) nhắc lại.
HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh
vần và đọc trơn: cờ - ơ - cơ - huyền - cờ / cờ.
*Dạy âm d, chữ d
GV chỉ hình cặp da, hỏi: Đây là cái gì?

Hoạt động của HS
HS đọc
BC

HS quan sát
HS :Đây là lá cờ
HS nhận biết c, ơ, dấu huyền = cờ
HS đọc CN, ĐT

HS quan sát
HS :Đây là cặp da

GV chỉ chữ da, HS nhận biết: d, a = da. Cả
lớp: da.
Phân tích tiếng da.
HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh
vần và đọc trơn: dờ - a - da / da.
*Củng cố: Các em vừa học 2 chữ mới là chữ
gì? (Chữ ơ, chữ d). Các em vừa học 2 tiếng
mới là tiếng gì? (cờ, da). HS ghép trên bảng
cài: c, ơ, cờ; d, a, da.
3.Luyện tập
*Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm ơ?)
GVnêu YC; cách thực hiện: vừa nói to tiếng
có âm ơ vừa vỗ tay.
GV chỉ từng hình theo TT, 1 HS nói tên từng
sự vật: nơ, chợ, rổ, phở,
mơ,
xe. (Nếu
HS không nói được tên sự vật thì GV nói
giúp). Cả lớp nói lại.
HS nối ơ với hình chứa tiếng có âm ơ trong
VBT.
GVchỉ từng hình, cả lớp vừa nói to tiếng nơ
(có âm ơ) vừa vỗ tay
1
cái,... nói
thầm
tiếng xe (không có âm ơ), không vỗ tay.
HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm ơ. VD: bơ,
thơ, thợ, sợ,... (lướt nhanh).
*Mở rộng vốn từ (BT 3: Tìm tiếng có âm d)
GV chỉ hình, HS nói tên từng sự vật: dê, dế,
khỉ, dâu, dừa, táo.
HS nối d với hình chứa tiếng có âm d trong
VBT.
GV chỉ từng hình, cả lớp vừa nói to tiếng dê
(có âm d) vừa vỗ tay,... nói thầm tiếng khỉ
(không có âm d), không vỗ tay,...
HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm d (dạ,
dì, dao, dũng, dừng,...).
4. Vận dụng:
HS đọc lại bài
Tiết 2

HS đọc CN, ĐT

Lắng nghe YC BT
CN, ĐT

Làm BT

-Tìm tiếng ngoài bài có thanh hỏi

Làm BT

Tìm tiếng ngoài bài có thanh nặng

2 HS

1.Khởi động
- Gọi 2 HS đọc bài trên bảng lớp
2. Luyện tập
Tập đọc (BT 4)
GV đưa lên bảng nội dung bài đọc; giới thiệu
hình ảnh lá cờ, các con vật. Các em cùng xem
đó là cờ gì, các con vật gì.
Luyện đọc từ ngữ
GV chỉ từ dưới hình (1), HS (cá nhân, tổ, cả
lớp) đánh vần (nếu cần), đọc trơn: cờ - ơ
- cơ - huyền -cờ/ cờ. GV giải nghĩa từ: cờ
(hình trong bài là lá cờ ngũ sắc - năm sắc,
năm màu, dùng trong các lễ hội).
GV chỉ hình (2), HS (cá nhân, tổ, cả lớp)
đánh vần, đọc trơn từng tiếng: cá cờ. GV:
Cá cờ là loài cá nhỏ, vây và vẩy có nhiều sắc
màu rất đẹp
GV đọc mẫu: cờ, cá cờ, da cá, cổ cò.
Thi đọc cả bài
Các cặp / tổ / cá nhân thi đọc cả bài (mỗi
cặp / tổ / cá nhân đều đọc cả bài).
Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ).
* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa
học trong 2 trang sách.
*Tập viết (bảng con - BT 5)
HS lấy bảng con, phấn (bút dạ). GV viết lên
bảng: ơ, d, cờ, da. Cả lớp đọc.
Viết chữ ơ, d
GV vừa viết chữ mẫu vừa hướng dẫn:
+ Chữ ơ: viết như chữ o (1 nét cong kín),
thêm 1 nét râu bên cạnh (phía trên, bên phái)
không quá nhỏ hoặc quá to.
3.Vận dụng
HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm mới
Khuyến khích HS tập viết chữ trên BC
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

Đọc CN, ĐT

Đọc CN, ĐT
Thi đọc cả bài

Quan sát
Viết BC

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________
Tiết 4

Tự nhiên và Xã hội
Bài 2: GIA ĐÌNH VUI VẺ ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình.
- Nói được câu đơn giản để giới thiệu những công việc của bản thân thường
làm khi ở nhà và nhận biết được sự cần thiết chia sẻ công việc trong gia đình.
- Quan sát hình ảnh và trả lời được nội dunng trong mỗi tranh.
- Biết vận dụng kiến thức học tập vào thực tiễn cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG

- GV: Bài hát “Bé quét nhà”, tranh ảnh về 1 số công việc nhà.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Khởi động
*HĐ 1: Kể về những công việc nhà trong gia
đình bạn.
- Cho cả lớp xem video và hát theo lời bài hát - HS nghe và hát theo.
“ Bé quét nhà”.
+ Bài hát kể về công việc của ai?
+ Bài hát kể về công việc của bà
và bé.
+ Bạn nhỏ trong bài hát làm công việc gì?
+ Bạn nhỏ trong bài hát làm công
việc quét nhà. - HS kể: Ở nhà e
quét nhà, nhặt rau, rửa ấm chén,…
- HS nêu đọc đầu bài.
- Hướng dẫn HS kể một số công việc nhà ở
gia đình của mình.
- Đại diện các nhóm trả lời: + Các
thành viên trong gia đình đang
làm việc: Mẹ đang nấu cơm, bố
đang tỉa cây, bạn gái đang giúp
- Mỗi thành viên trong gia đình đều có những mẹ chuẩn bị mâm cơm, em trai
công việc riêng. Tuy nhiên, mọi người luôn đang quét ban công. + Vẻ mặt của
gắn bó và giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau làm mọi người trong lúc làm việc đều
việc, cùng nhau nghỉ ngơi và vui chơi. Hôm vui vẻ. - HS nhận xét.
nay, chúng ta cùng tìm hiểu và chia sẻ với
nhau các công việc và hoạt động của các
thành viên trong gia đình nhé.
- GV ghi đầu bài lên bảng.
2. Hình thành kiến thức mới
- HS thảo luận cặp đôi.
*HĐ2: Quan sát và nói.
- HS quan sát trên màn hình.
Quan sát và khai thác nội dung hình 1

Hoạt đông nhóm đôi:
- Cho HS quan sát hình 1 trên màn hình.
- Hướng dẫn quan sát và thảo luận nhóm đôi
theo các các câu hỏi sau:
+ Các thành viên trong gia đình đang làm gì?
+ Vẻ mặt của mọi người trong lúc làm việc
như thế nào?
*Hoạt động cả lớp:
- Cho HS quan sát tranh trân máy chiếu
- GV nêu lại các câu hỏi trên.
Quan sát và khai thác nội dung hình 2
*Hoạt đông nhóm đôi:
- Cho HS quan sát hình 2 trên máy chiếu và
thảo luận các câu hỏi:
+ Những người trong hình đang làm công
việc gì?
+ Họ cảm thấy như thế nào khi làm việc nhà?
*Hoạt động cả lớp:
- Cho HS quan sát vẻ mặt của bạn nhỏ trong
hình.
- GV đọc câu nói của bạn nhỏ: Mẹ ơi, hai mẹ
con làm việc thật là vui!
+ Những người trong hình đang làm công
việc gì?
+ Họ cảm thấy như thế nào khi làm việc nhà?

-Thảo luận và trả lời câu hỏi theo
gợi ý của cô giáo

- HS quan sát và thảo ...
 
Gửi ý kiến