Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Lời văn, đoạn văn tự sự

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Thảo
Ngày gửi: 18h:24' 12-10-2018
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 27/10/2018
Ngày giảng:
Tập làm văn: Tiết 20: Lời văn, đoạn văn tự sự
I. Mức độ cần đạt:
- Hiểu thế nào là lời văn, đoạn văn tự sự.
- Biết cách phân tích, sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc- hiểu văn bản và tạo lập văn bản.
II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1. Kiến thức:
- Lời văn tự sự dùng để kể người và kể việc.
- Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng.
2. Kĩ năng:
- Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc- hiểu văn bản tự sự.
- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự.
3. Thái độ:
- HS có ý thức vận dụng sáng tạo để viết câu văn, đoạn văn phù hợp.
III. Phương pháp, phương tiện, kĩ thuật dạy học phát triển năng lực:
1. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực:
- Trao đổi thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về lời văn, đoạn văn tự sự.
- Động não, suy nghĩ về việc sử dụng lời văn, đoạn văn tự sự trong khi tạo lập văn bản.
2. Phương tiện:
- Sgk, giáo án, bảng phụ.
3. Phát triên năng lực:
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo.
- Năng lực tự quản bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức: 1’
- Lớp 6A2:
2. Kiểm tra bài cũ: 4’
H: Khi tìm hiểu đề văn tự sự, em cần lưu ý điều gì?
3. Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài mới: (1’)
Để hiểu được thế nào là văn tự sự, mỗi đoạn văn thường được diễn đạt như thế nào, cô cùng các em tìm hiểu.

Hoạt động của GV- HS
Nội dung cần đạt

HĐ 2 (20p): Tìm hiểu lời văn, đoạn văn tự sự.
Gọi HS đọc ví dụ.
H: Đoạn văn vừa đọc gồm mấy câu? Các câu giới thiệu nhân vật ntn?
- Đoạn 1: gồm 2 câu văn:
+ Câu 1: giới thiệu NV Hùng Vương và Mị Nương.
+ Câu 2: giới thiệu tình cảm và ý nguyện.
H: Đoạn 2 gồm mấy câu? Từng câu giới thiệu nhân vật ra sao?
- Đoạn 2 gồm 6 câu: Giới thiệu ST và TT.
+ Câu 1: Giới thiệu chung hai chàng đến cầu hôn.
+ Câu 2, 3: Giới thiệu Sơn Tinh ( lai lịch, tài năng, tên.)
+ Câu 4, 5: Giới thiệu TT ( lai lịch, tài năng, tên) .
+ Câu 6: kết lại: tài 2 người ngang nhau.
H: Trong 2 đoạn văn trên các câu văn được kể ntn?
HS: Kể theo thứ tự, không thể đảo lộn.
H: Vậy theo em thế nào là lời văn giới thiệu nhân vật?

H: Lời văn giới thiệu nhân vật thường có từ, cụm từ gì?
HS: Có, người ta gọi là.

HS chú ý vào VD 3 trong Sgk.

H: Đoạn văn em vừa đọc kể về sự việc gì?
H: Đoạn văn kể về hành động nào của NV? Gạch dưới những từ chỉ hành động đó?
HS: + Đến sau không lấy được Mị Nương, đùng đùng nổi giận.
+ Đem quân đuổi theo.
+ Hô mưa, gọi gió,làm thành dông bão.
+ Dâng nước sông lên cuồn cuộn.
H: Các hành động trên được kể theo thứ tự nào?
HS: Trước - sau, nguyên nhân - kết quả.
H: Các hành động ấy đem lại kết quả gì?
- Kết quả: lụt lớn: thành Phong Châu nổi lềnh bềnh trên một biển nước.
H: Những lời kể trùng điệp: “ nước ngập” …” nước dâng”… gây cho em ấn tượng gì?
HS: Liên tiếp của hành động, sự dữ dội của Thủy Tinh.
H: Vậy theo em, lời văn kể sự việc có đặc điểm gì?






Gọi HS đọc lại các đoạn văn:
HS thảo luận theo tổ.
Nhóm 1: Mỗi đoạn văn trên đây biểu đạt ý chính nào?

Nhóm 2: Tại sao những ý chính biểu đạt như vậy lại được gọi là câu chủ đề?
HS: Vì chúng nêu lên ý chính, chủ đề của đoạn văn.
Nhóm 3: Các câu còn lại quan hệ với câu chủ đề như thế nào?
 
Gửi ý kiến