Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 28. Liệt kê

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Truơng Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 14h:36' 21-11-2015
Dung lượng: 85.1 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
Tuần 13
Tiết 49
Ngày soạn
Ngày dạy:……………….....

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, TIẾNG VIỆT

I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Qua tiết trả bài giúp học sinh:
- Ôn lại, củng cố kiến thức phần văn học, các bài thơ trữ tình trung đại.
- Ôn tập củng cố kiến thức phần Tiếng Việt: từ ghép, từ láy, quan hệ từ, chữa lỗi quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa,. Qua đó luyện kỹ năng tìm từ trái nghĩa, từ ghép, từ láy, đặt câu với cặp quan hệ từ.
II – CHUẨN BỊ:
GV: Chấm bài, tổng hợp những ưu khuyết điểm, kết quả bài làm của HS, soạn giáo án trả bài.
III – TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
* Hoạt động 1: Xác định mục tiêu yêu cầu bài kiểm tra.
- Giáo viên nhấn mạnh:
a) Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học ở lớp 6 và phần Tiếng Việt ở lớp 7. Ngoài ra còn ôn luyện các kiến thức về phần thơ trung đại.
b) Yêu cầu: Nhận diện phán đoán để trả lời các câu hỏi phần trắc nghiệm trong nhiều tình huống khác nhau và trả lời các câu hỏi và hình thức thuộc lòng.
* Hoạt động 2: Nêu đáp án các câu hỏi kiểm tra:
* Tiếng Việt:
1- Phần trắc nghiệm:

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Đáp án
B
A
C
B
C
D
D
B
A
C
D
B

 2- Phần tự luận:
- Câu 1: Xác định từ ghép & từ láy, quan hệ từ: (3 đ)
+ Từ ghép: sách vở, bút thước
+ Từ láy: lom khom, lác đác
+ QHT: của, nhưng
- Câu 2: Tìm từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa: (2 đ)
+ Sạch >< bẩn + muỗng = thìa
+ Đi >< đứng + trái = quả
+ Xanh >< đỏ + lợn = heo
+ Đói >< no + ăn = xơi
- Câu 3: Chữa lỗi về quan hệ từ: (2 đ)
+ Quần áo, giầy dép là trang phục của con người.
+ Ô tô và xe đạp là phương tiện giao thông.
+ Lòng tin của nhân dân dành cho Đảng là tuyệt đối.
+ Câu ca dao :”Công cha … con ơi!” cho ta thấy công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái.


* Văn học:
1- Phần trắc nghiệm:

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Đáp án
B
A
C
D
A
B
D
C
C
A
D
B

 2- Phần tự luận:
- Câu 1: Chép lại bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương (3 điểm)
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
* Ýùnghĩa văn bản: Bánh trôi nước là một bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đạo trong văn học viết Việt Nam dưới thời phong kiến, ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng cảm thương sâu sắc đối với thân phận chìm nổi của họ.
- Câu 2: Tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan (3 điểm)
+ Hoài cổ, nhớ nước, thương nhà.
“Nhớ nước… gia gia.”
=> Phép đối, chơi chữ, nhân hóa, từ đồng âm khác nghĩa, gợi hình, gợi cảm.
+ Nỗi buồn thầm kín => Cô đơn, thầm lặng.
=> Phép đối lập hiệu quả trong việc tả cảnh ngụ tình.
- Câu 3: So sánh điểm giống và khác nhau của cụm từ “ta với ta” trong bài Qua Đèo Ngang với Bạn đến chơi nhà (1 điểm)
+ Giống: viết và phát âm giống nhau
+ Khác:
Qua Đèo Ngang: “ta với ta” chỉ một người – số ít – tác .
Bạn đến chơi nhà: “ta với ta” chỉ hai người – số nhiều – tác giả và bạn.
* Hoạt động 3: Nhận xét và sửa lỗi:
- Ưu điểm: Phần lớn các em đã trả lời chính xác các Câu hỏi phần trắc nghiệm.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


Hãy thử nhiều lựa chọn khác