Bài 13. Liên kết cộng hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Phi
Ngày gửi: 09h:29' 25-10-2015
Dung lượng: 114.5 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Phi
Ngày gửi: 09h:29' 25-10-2015
Dung lượng: 114.5 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Bài 13: Liên kết cộng hóa trị.
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Giúp hs hiểu được sự hình thành một số phân tử đơn chất và một số phân tử hợp chất.
- Hiểu được khái niệm liên kết cộng hóa trị không cực, có cực và liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba.
2. Kĩ năng:
HS vận dụng: dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối: liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa tri có cực, liên kết ion.
II. Phương pháp và phương tiện:
Phương pháp:
Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp tái hiện, thảo luận nhóm.
Phương tiện:
HS: Sách giáo khoa 10.
GV: Bài giảng powerpoint.
III. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ. (5’)
Sự hình thành liên kết ion? Vd minh họa.
3. Hoạt động dạy – học.
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
GV: Hãy viết cấu hình của nguyên tử H và He?
HS: H: 1s1, He: 1s2.
GV: So sánh cấu hình của nguyên tử H và He là khí hiếm gần nó nhất có lớp vỏ e bền thì lớp ngoài cùng của nguyên tử H còn thiếu mấy e?
HS: H còn thiếu 1e để đạt cấu hình bền giống khí hiếm He.
GV: Do vậy hai nguyên tử H liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp 1e tạo thành một cặp e chung trong phân tử H2. Như vậy trong phân tử H2 mỗi nguyên tử có 2e giống vỏ electron của nguyên tử khí hiếm He:
GV: Mỗi chấm bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn một e ở lớp ngoài cùng.
Kí hiệu H:H được gọi là công thức e, thay hai chấm (:) bằng một gạch (-) ta có H – H gọi là công thức cấu tạo.
Giữa hai nguyên tử H có 1 cặp e biểu thị bằng
( - ) đó là liên kết đơn.
GV: So sánh cấu hình e của nguyên tử N với cấu hình e của nguyên tử Ne là khí hiếm gần nó nhất có lớp vỏ e bền thì lớp ngoài cùng của nguyên tử N còn thiếu mấy e?
HS: Còn thiếu 3e.
GV: Vậy hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử N góp chung bao nhiêu e?
HS: Mỗi nguyên tử N góp chung 3e để tạo thành 3 cặp e chung của phân tử N2.
GV: 3 cặp electron liên kết biểu diễn bằng ba gạch ((), đó là liên kết ba. Liên kết ba bền hơn liên kết đôi và liên kết đơn. Ở nhiệt độ thường N2 kém hoạt động hóa học.
GV: Hãy viết CTCT của N2.
HS: N ( N
GV: Liên kết được tạo thành trong phân tử H2 và N2 là liên kết cộng hóa trị.
GV: Hãy rút ra kết luận vừa trình bày?
HS:
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
- Mỗi cặp electron chung tạo nên một liên kết cộng hóa trị.
- Trong các phân tử H2, N2 tạo nên từ hai nguyên tử của cùng một nguyên tố nên cặp electron chung không bị hút về phía nào. Đó là liên kết cộng hóa trị không cực
GV: Nguyên tử H có 1e ở lớp ngoài cùng, còn thiếu 1e để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm He. Nguyên tử Cl có 7e ở lớp ngoài cùng, còn thiếu 1e để có vỏ bền kiểu Ar.
Hãy trinhg bày sự góp chung e của chúng để tạo thành phân tử HCl?
HS: Mỗi nguyên tử H và Cl góp chung 1e để tạo thành 1 liên kết cộng hóa trị.
GV: Giá trị độ âm điện của Cl lớn hơn độ âm điện của H nên cặp e liên kết bị lệch về phía nguyên tử Cl. Liên kết cộng hóa trị này bị phân cực.
GV kết luận: Cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.
GV: Viết cấu hình e của nguyên tử C (Z = 6) và O (Z = 8)?
HS: C: 1s22s22p2
O: 1s22s22p4
GV: Hãy trình bày sự góp chung e của chúng để tạo thành phân tử CO2. Từ đó hãy suy ra công thức e và CTCT . Biết phân tử CO2 có cấu tạo thẳng.
HS: Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm giữa 2 nguyên tử O và nguyên tử C góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron.
GV: Kể tên các chất
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Giúp hs hiểu được sự hình thành một số phân tử đơn chất và một số phân tử hợp chất.
- Hiểu được khái niệm liên kết cộng hóa trị không cực, có cực và liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba.
2. Kĩ năng:
HS vận dụng: dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối: liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa tri có cực, liên kết ion.
II. Phương pháp và phương tiện:
Phương pháp:
Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp tái hiện, thảo luận nhóm.
Phương tiện:
HS: Sách giáo khoa 10.
GV: Bài giảng powerpoint.
III. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ. (5’)
Sự hình thành liên kết ion? Vd minh họa.
3. Hoạt động dạy – học.
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
GV: Hãy viết cấu hình của nguyên tử H và He?
HS: H: 1s1, He: 1s2.
GV: So sánh cấu hình của nguyên tử H và He là khí hiếm gần nó nhất có lớp vỏ e bền thì lớp ngoài cùng của nguyên tử H còn thiếu mấy e?
HS: H còn thiếu 1e để đạt cấu hình bền giống khí hiếm He.
GV: Do vậy hai nguyên tử H liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp 1e tạo thành một cặp e chung trong phân tử H2. Như vậy trong phân tử H2 mỗi nguyên tử có 2e giống vỏ electron của nguyên tử khí hiếm He:
GV: Mỗi chấm bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn một e ở lớp ngoài cùng.
Kí hiệu H:H được gọi là công thức e, thay hai chấm (:) bằng một gạch (-) ta có H – H gọi là công thức cấu tạo.
Giữa hai nguyên tử H có 1 cặp e biểu thị bằng
( - ) đó là liên kết đơn.
GV: So sánh cấu hình e của nguyên tử N với cấu hình e của nguyên tử Ne là khí hiếm gần nó nhất có lớp vỏ e bền thì lớp ngoài cùng của nguyên tử N còn thiếu mấy e?
HS: Còn thiếu 3e.
GV: Vậy hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử N góp chung bao nhiêu e?
HS: Mỗi nguyên tử N góp chung 3e để tạo thành 3 cặp e chung của phân tử N2.
GV: 3 cặp electron liên kết biểu diễn bằng ba gạch ((), đó là liên kết ba. Liên kết ba bền hơn liên kết đôi và liên kết đơn. Ở nhiệt độ thường N2 kém hoạt động hóa học.
GV: Hãy viết CTCT của N2.
HS: N ( N
GV: Liên kết được tạo thành trong phân tử H2 và N2 là liên kết cộng hóa trị.
GV: Hãy rút ra kết luận vừa trình bày?
HS:
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
- Mỗi cặp electron chung tạo nên một liên kết cộng hóa trị.
- Trong các phân tử H2, N2 tạo nên từ hai nguyên tử của cùng một nguyên tố nên cặp electron chung không bị hút về phía nào. Đó là liên kết cộng hóa trị không cực
GV: Nguyên tử H có 1e ở lớp ngoài cùng, còn thiếu 1e để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm He. Nguyên tử Cl có 7e ở lớp ngoài cùng, còn thiếu 1e để có vỏ bền kiểu Ar.
Hãy trinhg bày sự góp chung e của chúng để tạo thành phân tử HCl?
HS: Mỗi nguyên tử H và Cl góp chung 1e để tạo thành 1 liên kết cộng hóa trị.
GV: Giá trị độ âm điện của Cl lớn hơn độ âm điện của H nên cặp e liên kết bị lệch về phía nguyên tử Cl. Liên kết cộng hóa trị này bị phân cực.
GV kết luận: Cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.
GV: Viết cấu hình e của nguyên tử C (Z = 6) và O (Z = 8)?
HS: C: 1s22s22p2
O: 1s22s22p4
GV: Hãy trình bày sự góp chung e của chúng để tạo thành phân tử CO2. Từ đó hãy suy ra công thức e và CTCT . Biết phân tử CO2 có cấu tạo thẳng.
HS: Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm giữa 2 nguyên tử O và nguyên tử C góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron.
GV: Kể tên các chất
 









Các ý kiến mới nhất