Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lịch sử và Địa lí 9. KNTT - Bài 5. Lâm nghiệp và thuỷ sản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 21h:17' 25-04-2025
Dung lượng: 28.6 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 21/9/2024
Ngày giảng: 9A1…./9/2024
9A2…./9/2024
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN

1. Kiến thức
- Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập, tự lực thực
hiện được những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ.
- Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học Địa lí: phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và
nguồn lợi thuỷ sản; trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản.
+ Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ để phân tích sự phát triển
và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản của đất nước và của
địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
- Bản đồ phân bố ngành lâm nghiệp và thuỷ sản.
- Bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh, video,... có nội dung liên quan.
- SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
2. Học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Trình bày tình hình phát triển và phân bố cây lương thực
3. Bài mới.
a. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
- Mục tiêu:
+ Tạo kết nối giữa kiến thức, hiểu biết của HS với nội dung bài học.
+ Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
- Nội dung: HS kể tên một số sản phẩm gia đình đã và đang sử dụng liên quan đến
rừng và thủy sản
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- HS kể tên một số sản phẩm gia đình đã và đang sử dụng liên quan đến rừng và

thủy sản
- Mỗi cá nhân chỉ nói tên 1 sản phẩm
- Trả lời đúng sẽ +1 điểm cho nhóm của mình
Bước 2: GV chiếu hình ảnh, HS ghi nhanh đáp án
Bước 3: Tổng kết và định hướng vào bài học
- Từ phần trả lời của HS, GV đưa ra tổng kết 1 cách ngắn gọn kết nối thông tin vào
bài học.
b. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HĐ1: Tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
- Mục tiêu:
+ Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng.
+ Trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp.
- Nội dung: HS hoạt động nhóm đọc thông tin SGK để hoàn thành nội dung
phiếu học tập.
- Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm của học sinh.
- Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Rừng có vai trò như thế nào 1. Lâm nghiệp
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi a. Đặc điểm phân bố tài
trường?
nguyên rừng
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung
- Tổng diện tích rừng của nước
- GV chốt ý
ta là 14,7 triệu ha với tỉ lệ che
Bước 1: Giao nhiệm vụ
phủ đạt 42%.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành - Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên
phiếu học tập, dựa vào thông tin SGK tìm hải miền Trung có diện tích rừng
hiểu đặc điểm phân bố tài nguyên rừng ở lớn nhất cả nước, chiếm 37,8%.
nước ta
- Theo nguồn gốc hình thành,
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (PHỤ LỤC)
rừng được phân thành rừng tự
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhiên và rừng trồng
- HS suy nghĩ, thảo luận và thống nhất kết + Trung du và miền núi Bắc Bộ
quả học tập.
có diện tích rừng tự nhiên lớn
Bước 3: Báo cáo kết quả
nhất (chiếm hơn 37% tổng diện
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các tích rừng tự nhiên cả nước),
nhóm khác đối chiếu – nhận xét – bổ sung.
+ Bắc Trung Bộ và Duyên hải
Bước 4: Đánh giá kết quả
miền Trung có diện tích rừng
- GV nhận xét ý thức và kết quả của cả lớp.
trồng lớn nhất (chiếm gần 40%
- GV chốt kiến thức
tổng diện tích rừng trồng cả
nước).
- Theo mục đích sử dụng:
+ rừng sản xuất,
+ rừng phòng hộ
+ rừng đặc dụng.
- Gv đặt câu hỏi:
b. Sự phát triển và phân bố
+ Nêu tình hình phát triển của ngành lâm của ngành lâm nghiệp
nghiệp nói chung?
- Năm 2021, tốc độ tăng trưởng

+ Ngành lâm nghiệp gồm các hoạt động ngành lâm nghiệp đạt 3,88%.
nào?
Giá trị sản xuất ngành lâm
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung
nghiệp đóng góp gần 3% toàn
- GV chốt kiến thức
ngành nông nghiệp, lâm nghiệp
Bước 1: Giao nhiệm vụ
và thuỷ sản.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào - Phản hồi phiếu học tập (Phụ lục
thông tin mục b SGK tìm hiều tình hình phát 2)
triển và phân bố ngành lâm nghiệp theo mẫu
phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ngành
Tình hình Tình hình
phát triển
phân bố
Khai thác,
chế
biến
lâm sản
Trồng rừng,
khoanh nuôi
và bảo vệ
rừng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận và thống nhất kết
quả học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác đối chiếu – nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả của cả lớp.
- GV chốt kiến thức
HĐ2: Tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
- Mục tiêu:
+ Phân tích được đặc điểm phân bố nguồn lợi thuỷ sản.
+ Trình bày được sự phát triển và phân bố thuỷ sản.
- Nội dung: HS hoạt động nhóm đọc thông tin SGK để hoàn thành nội dung
phiếu học tập.
- Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm của học sinh.
- Tổ chức thực hiện:
GV trình chiếu 1 số hình ảnh về các loại cá 2. Thủy sản
nước ngọt, nước mặn, sau đó đặt câu hỏi: Em a. Đặc điểm phân bố nguồn lợi
hãy nhận xét đặc điểm nguồn lợi thuỷ sản thuỷ sản
của nước ta?
- Nguồn lợi thuỷ sản đa dạng,
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung
bao gồm cả thuỷ sản nước ngọt
- GV chốt ý: Nguồn lợi thuỷ sản đa dạng, bao và nước mặn
gồm cả thuỷ sản nước ngọt và nước mặn
+ Thuỷ sản nước ngọt: có
Bước 1: Giao nhiệm vụ
khoảng 544 loài cá nước ngọt,
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp dựa vào nhiều loài có giá trị kinh tế cao.

thông tin mục 2.a SGK tìm hiểu đặc điểm Các hệ thống sông có nguồn lợi
phân bố nguồn lợi thuỷ sản của nước ta
thuỷ sản dồi dào là hệ thống
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
sông Hồng, sông Thái Bình,
sông Đồng Nai, sông Cửu Long.
Nguồn lợi Nước ngọt
Nước mặn
+ Thuỷ sản nước mặn: Vùng
thuỷ sản
biển nước ta có hơn 2.000 loài
Đặc điểm
cá, hàng trăm loài tôm, mực.
Phân bố
Bốn ngư trường trọng điểm của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp tìm câu trả nước ta là Hải Phòng - Quảng
Ninh, quần đảo Hoàng Sa và
lời.
quần đảo Trường Sa, Ninh
Bước 3: Báo cáo kết quả
Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Đại diện 2-3 cặp trả lời.
Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang
- Các cặp khác nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét và tổng kết
- GV đặt câu hỏi:
b. Sự phát triển và phân bố
Ngành thuỷ sản bao gồm những hoạt động của ngành thuỷ sản
nào?
- Năm 2021, tốc độ tăng trưởng
Nhận xét chung tình hình phát triển ngành ngành thuỷ sản đạt khoảng 1,7%.
thuỷ sản
Giá trị sản xuất thuỷ sản chiếm
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung
khoảng 26% toàn ngành nông
- GV chốt kiến thức
nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, dựa vào cao, chiếm khoảng 55% tổng sản
thông tin mục 2.b SGK + hình 5.2, tìm hiểu lượng
tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ
sản
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Ngành
Tình hình
Phân bố
phát triển
Khai thác
Nuôi trồng
Xuất khẩu
thuỷ sản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp tìm câu trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét và tổng kết
c. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học.

- Nội dung: HS vẽ sơ đồ tư duy bài học
- Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của học sinh hoàn thiện.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy vẽ sơ đồ thể hiện toàn bộ nội dung bài
học.
Bước 2: HS làm việc cá nhân, GV quan sát và hỗ trợ. HS thể hiện trên vở ghi bài.
Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một số HS trình bày sản phẩm, chấm điểm cộng.
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét, kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ
qua phiếu thảo luận. Đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của HS.
d. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Nội dung: HS giải quyết tình huống
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Nhà An ở ven biển
- Cả nhà đang bàn bạc:
- Bố: Năm nay chắc không đi biển nữa. Mấy năm nay đánh bắt khó khăn quá, thiên
tai, nguồn lợi ven bờ giảm mà tàu bè nhà mình cũ quá rồi.
- Mẹ: Vậy làm gì sống? Nhà mình bao đời nay ra khơi rồi.
- Bố: Thuê đất nuôi tôm hoặc xin vào làm công nhân cho nhà máy chế biến thuỷ
sản gần nhà cho tiện.
+ Vấn đề nào đang diễn ra trong gia đình nhà bạn An?
+ Em sẽ khuyên bố mẹ An thế nào để có thể giải quyết vấn đề này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học, tìm cách giải quyết tình huống
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Hs trả lời – nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Gv tổng kết và nhận xét.
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đặc điểm
Ghép nối
Phân bố
A. Tổng
1. Tổng diện tích rừng
1-f
a. Diện tích khoảng 7,8
diện tích
triệu ha, có chức năng cung
rừng và độ
cấp gỗ
che phủ
2. Vùng có diện tích
2-d
b. 42%
rừng
rừng lớn nhất
3. Độ che phủ rừng
3-b
c. Diện tích khoảng 2,2
triệu ha; là các vườn quốc
gia, các khu bảo tồn thiên
nhiên.
B. Theo
4. Vùng có diện tích
4-g
d. Vùng Bắc Trung Bộ và
nguồn gốc rừng tự nhiên lớn nhất
Duyên hải miền Trung
hình thành
(37,8%)

5. Vùng có diện tích
rừng trồng lớn nhất
C. Theo
mục đích sử
dụng

Ngành
Khai thác,
chế
biến
lâm sản

Trồng rừng,
khoanh
nuôi và bảo
vệ rừng

Nguồn lợi
thuỷ sản
Đặc điểm

5-h

e. Diện tích khoảng 4,7
triệu ha, có chức năng điều
tiết, chắn sóng, chắn cát…
6. Rừng sản xuất
6-a
f. 14,7 triệu ha
7. Rừng phòng hộ
7-e
g. Trung du và miền núi
Bắc Bộ (37%)
8. Rừng đặc dụng
8-c
h. Bắc Trung Bộ và Duyên
hải miền Trung (40%)
PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tình hình phát triển
Tình hình phân bố
- Diện tích rừng sản xuất chiếm - Các vùng có sản lượng gỗ
hơn 53% tổng diện tích rừng (năm khai thác lớn là Bắc Trung
2021). Sản lượng gỗ khai thác Bộ và Duyên hải miền
ngày càng tăng, năm 2021 đạt Trung, Trung du và miền núi
khoảng 18 triệu m3, gấp 4,6 lần Bắc Bộ,
so với năm 2010.
- Ngoài gỗ, rừng còn cung cấp các
lâm sản khác như măng, mộc nhĩ,
dược liệu,...
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm
sản phát triển gắn với các vùng
nguyên liệu.
- Hoạt động trồng rừng được đẩy - Hoạt động trồng rừng diễn
mạnh. Diện tích rừng trồng mới ra trên khắp cả nước, nhưng
ngày càng mở rộng.
vùng Bắc Trung Bộ và
- Nghề trồng dược liệu dưới tán Duyên hải miền Trung có
rừng phát triển.
diện tích rừng trồng lớn nhất
- Công tác khoanh nuôi và bảo vệ (chiếm gần 40% tổng diện
rừng ngày càng được đẩy mạnh, tích rừng trồng cả nước).
tăng cường khoanh nuôi rừng tự
nhiên, xây dựng và quản lí chặt
chẽ các vườn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nước ngọt

Nước mặn

- Trên hệ thống sông, hồ nước
ngọt ở Việt Nam có khoảng 544
loài cá nước ngọt, nhiều loài có
giá trị kinh tế cao.

- Vùng biển nước ta có hơn
2.000 loài cá, hàng trăm loài
tôm, mực; trong đó nhiều loài
có giá trị kinh tế cao như cá
ngừ đại dương, cá song, tôm
hùm,...
- Tổng trữ lượng hải sản của
Việt Nam khoảng 4 triệu tấn,

Phân bố

Ngành
Khai thác

cho phép khai thác bền vững
trung bình khoảng 1,5 triệu tấn
mỗi năm.
- Nguồn lợi thuỷ sản nội địa
và ven bờ biển của nước ta
đang bị suy giảm do khai thác
quá mức.
- Các hệ thống sông có nguồn lợi - Bốn ngư trường trọng điểm
thuỷ sản dồi dào là hệ thống của nước ta là Hải Phòng sông Hồng, sông Thái Bình, Quảng Ninh, quần đảo Hoàng
sông Đồng Nai, sông Cửu Long. Sa và quần đảo Trường Sa,
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà
Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau Kiên Giang.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Tình hình phát triển
- Sản lượng khai thác tăng khá
nhanh, trong đó chủ yếu là khai
thác hải sản, đặc biệt là cá biển
(chiếm 74,1% tổng sản lượng
khai thác, năm 2021).
- Khai thác thuỷ sản xa bờ đang
được đẩy mạnh, các tàu đánh cá
và trang thiết bị được đầu tư hiện
đại hơn.
Nuôi trồng
- Nuôi trồng thuỷ sản phát triển
nhanh, chủ yếu là nuôi tôm và
cá. - Nuôi trồng thuỷ sản đang
phát triển theo hình thức trang
trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ.
- Sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng
ngày càng đáp ứng yêu cầu về an
toàn thực phẩm, truy xuất nguồn
gốc và các tiêu chuẩn quốc tế.
Xuất khẩu - Xuất khẩu thuỷ sản thúc đẩy
thuỷ sản
các hoạt động khai thác, nuôi
trồng và chế biến thuỷ sản.

Phân bố
- Vùng Bắc Trung Bộ và
Duyên hải miền Trung có sản
lượng thuỷ sản khai thác cao
nhất cả nước (chiếm 44,6%
sản lượng thuỷ sản khai thác
cả nước).

- Đồng bằng sông Cửu Long
là vùng có sản lượng thuỷ sản
nuôi trồng lớn nhất (chiếm
69,5% sản lượng thuỷ sản
nuôi trồng cả nước năm 2021).

- Thuỷ sản của nước ta đã xuất
khẩu đến nhiều thị trường lớn
trên thế giới như Hoa Kỳ,
Nhật Bản, EU,...
Đông Bắc, ngày 21 tháng 9 năm 2024
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Tổ trưởng

Bùi Văn Thuận
 
Gửi ý kiến